wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm triết học (trích từ worksheet)

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Quan điểm cho rằng vật chất là Ngũ hành xuất phát từ nền triết học nào?

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học Tây Âu trung cổ

2.

Đỉnh cao trong quan niệm về vật chất thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Quan niệm về nguyên tử của Đêmôcrít

b)

Quan niệm về Ngũ hành trong triết học Trung Quốc

c)

Quan niệm về ý niệm của Platon

d)

Quan niệm về năng lượng, khối lượng của các nhà vật lý

3.

Nhà triết học nào cho rằng vật chất là lửa?

a)

Hêraclit

b)

Talét

c)

Pitago

d)

Đêmôcrít

4.

Nhà khoa học nào đã phát hiện ra điện tử và chứng minh được điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử?

a)

Tômxơn

b)

Kaufman

c)

Anxtanh

d)

Béc-cơ-ren

5.

Định nghĩa vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Bút ký triết học

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Biện chứng của tự nhiên

d)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

6.

Thuộc tính đặc trưng nhất của vật chất theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Là phạm trù triết học

b)

Là tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

c)

Là tất cả những gì đem lại cho con người cảm giác

d)

Là toàn bộ thế giới khách quan

7.

Quan điểm cho rằng “tiền, vàng, kim cương… là vật chất”, giống quan niệm về vật chất ở thời kỳ nào?

a)

Quan niệm về vật chất thời kỳ cổ đại

b)

Quan niệm về vật chất thời kỳ cận đại

c)

Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Quan niệm về vật chất thời kỳ Phục hưng

8.

Phương thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Vận động

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Không gian và thời gian

9.

Khi con tàu đậu trên sân ga thì con tàu ở trạng thái nào?

a)

Vận động

b)

Không vận động

c)

Vừa vận động, vừa đứng im

d)

Đứng im

10.

Theo Ăngghen, có bao nhiêu hình thức cơ bản của vận động?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

11.

Ý thức phản ánh vật chất diễn ra trong yếu tố nào?

a)

Bộ óc người

b)

Cuộc sống con người

c)

Xã hội loài người

d)

Thế giới vật chất

12.

Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người, sự phản ánh này mang tính chất như thế nào?

a)

Thụ động

b)

Nhạy bén

c)

Năng động, sáng tạo

d)

Tập trung

13.

Chọn đáp án sai về ngôn ngữ.

a)

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.

b)

Ngôn ngữ là “vỏ vật chất” của tư duy.

c)

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là công cụ của tư duy.

d)

Ngôn ngữ là những khái niệm trống rỗng do con người tưởng tượng ra.

14.

Việc xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì trệ… trong hoạt động nhận thức và thực tiễn được gọi là gì?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa cá nhân

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa duy cảm

15.

Sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở một dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng được gọi là gì?

a)

Biểu tượng

b)

Ghi nhớ

c)

Phản ánh

d)

Suy lý

16.

Bộ phận nào là yếu tố quan trọng nhất và là phương thức tồn tại của ý thức?

a)

Tri thức

b)

Tự ý thức

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

17.

Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?

a)

Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc người.

b)

Lao động, thực tiễn xã hội.

c)

Bộ não người và hoạt động của nó.

d)

Ngôn ngữ.

18.

Muốn có ý thức đúng thì chúng ta phải làm gì?

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan.

b)

Xuất phát từ nguyện vọng chủ quan.

c)

Tự nghĩ ra rồi trao đổi với người khác.

d)

Tham khảo ý kiến người khác.

19.

Học thuyết về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và của tư duy con người là gì?

a)

Phép biện chứng

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

20.

Những luận điểm - định đề khái quát nhất được hình thành nhờ sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ người trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, được gọi là gì?

a)

Nguyên lý

b)

Quy luật

c)

Phạm trù

d)

Khái niệm

21.

Phép biện chứng do Hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng duy vật tự phát

d)

Phép biện chứng chặt phác

22.

Trong thực tiễn chúng ta phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, được rút ra từ nội dung nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

d)

Quy luật lượng - chất

23.

Chọn đáp án đúng nhất về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật mâu thuẫn là gì?

a)

Nhận thức được nguồn gốc, động lực cơ bản của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng.

b)

Tôn trọng và thừa nhận phát triển là cái hiển nhiên vốn có của mọi sự vật, hiện tượng.

24.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ quan điểm nào?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm phổ biến

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm chung nhất

25.

Nguyên lý về sự phát triển đòi hỏi chúng ta tuân thủ quan điểm nào?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm phổ biến

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm chung nhất

26.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định?

a)

Cái đơn nhất

b)

Cái riêng

c)

Cái chung

d)

Cái đặc thù

27.

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác?

a)

Cái đơn nhất

b)

Cái riêng

c)

Cái chung

d)

Cái đặc thù

28.

Nếu xét mã số sinh viên là cái đơn nhất, thì cái riêng trong mối tương quan là gì?

a)

Mỗi một sinh viên

b)

Trường Đại học

c)

Sinh viên

d)

Khoa chuyên ngành

29.

Chọn đáp án điền vào dấu […]. Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến […].

a)

Cái chung

b)

Cái đơn nhất

c)

Cái cá biệt

d)

Cái phổ biến

30.

Có nên tạo điều kiện để cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa cho nhau không? Vì sao?

a)

Có/ Vì sẽ tạo điều kiện cho cái mới (cái tiến bộ) được mở rộng và những cái cũ không phù hợp mất đi.

b)

Không/ Vì cái đơn nhất và cái chung không thể chuyển hóa được cho nhau.

c)

Có/ Vì sẽ làm cho sự vật xuất hiện dưới nhiều hình thức phong phú hơn.

31.

Khi một vật, một hiện tượng mới được nảy sinh thì nó sẽ tồn tại dưới dạng nào sau đây?

a)

Cái đơn nhất

b)

Cái riêng

c)

Cái chung

d)

Cái phổ biến

32.

Câu nói: "Trèo cao ngã đau", thể hiện mối quan hệ của cặp phạm trù nào?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Cái riêng và cái chung

c)

Bản chất và hiện tượng

d)

Khả năng và hiện thực

33.

Câu tục ngữ "Được người mua, thua người bán" thể hiện quy luật nào?

a)

Quy luật kinh tế

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật lượng - chất

d)

Quy luật phủ định

34.

Chọn đáp án sai về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung.

a)

Khi vận dụng quy luật chung phải xem xét từng cái riêng cụ thể.

b)

Tạo điều kiện để cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa cho nhau.

c)

Muốn tìm cái chung phải xuất phát từ cái riêng.

d)

Cái chung, cái riêng tồn tại tách biệt, không thể tìm cái chung trong cái riêng.

35.

Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?

a)

Bản chất

b)

Nội dung

c)

Tất nhiên

d)

Hiện thực

36.

Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác?

a)

Hiện tượng

b)

Ngẫu nhiên

c)

Tất nhiên

d)

Khả năng

37.

Câu nói: "Học tài thi phận", thể hiện mối quan hệ biện chứng của cặp phạm trù nào?

a)

Tất nhiên - Ngẫu nhiên

b)

Bản chất - Hiện tượng

c)

Khả năng - Hiện thực

d)

Nguyên nhân - Kết quả

38.

Chọn đáp án sai về mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.

a)

Một nội dung có nhiều hình thức thể hiện.

b)

Nội dung giữ vai trò quyết định, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung.

c)

Hình thức chỉ thúc đẩy nội dung phát triển khi nó phù hợp với nội dung.

d)

Hình thức mâu thuẫn với nội dung là động lực cho nội dung phát triển.

39.

Chọn đáp án sai về mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực.

a)

Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ không tách rời nhau và luôn chuyển hóa cho nhau.

b)

Phát triển là quá trình trong đó khả năng chuyển hóa thành hiện thực.

c)

Khả năng chỉ chuyển hóa thành hiện thực khi có đủ các điều kiện cần thiết.

d)

Bất kỳ khả năng nào cũng chuyển hóa thành hiện thực.

40.

Quy luật là mối liên hệ có tính chất nào?

a)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại

b)

Khách quan, phổ biến, cụ thể, tất nhiên

c)

Lặp lại, nhất quán, phổ biến, chung nhất

d)

Toàn diện, phong phú, tất yếu

41.

Triết học nghiên cứu quy luật nào?

a)

Quy luật tự nhiên

b)

Quy luật xã hội

c)

Quy luật tư duy

d)

Quy luật phổ biến

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất của cái bàn là gì?

a)

Thống nhất hữu cơ các thuộc tính cơ bản tạo nên cái bàn

b)

Làm bằng gỗ

c)

Là thuộc tính khách quan, vốn có của cái bàn

d)

Là tất cả các thuộc tính của cái bàn

43.

Phạm trù nào dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa đủ để tạo nên sự chuyển hóa về chất căn bản của sự vật?

a)

Độ

b)

Bước nhảy

c)

Điểm nút

d)

Cục bộ

44.

Phạm trù nào dùng để chỉ sự thay đổi về chất căn bản của sự vật do sự tích lũy về lượng của sự vật trước đó gây ra?

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Bước nhảy

d)

Đột biến

45.

Phạm trù nào chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về quy mô, trình độ, nhịp điệu… của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Lượng

b)

Chất

c)

Độ

d)

Điểm nút

46.

Thời kỳ nào quan niệm về vật chất thô sơ, mộc mạc, trực quan, cảm tính?

a)

Thời kỳ cổ đại

b)

Thời kỳ cận đại

c)

Thời kỳ Tây Âu trung cổ

d)

Thời kỳ Phục hưng

47.

Bước nhảy nào chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận… của sự vật, hiện tượng?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy dần dần

48.

Bước nhảy nào làm thay đổi tất cả các mặt, các yếu tố, các bộ phận… của sự vật, hiện tượng?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy dần dần

49.

Bước nhảy tức thời làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận là gì?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy dần dần

50.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là bước nhảy nào?

a)

Toàn bộ, dần dần

b)

Nhỏ, cục bộ

c)

Toàn bộ, đột biến

d)

Lớn, đột biến

51.

Câu tục ngữ “Được người mua, thua người bán” thể hiện quy luật nào?

a)

Quy luật kinh tế

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật lượng - chất

d)

Quy luật phủ định

52.

Điểm khác nhau cơ bản giữa phát triển và vận động là gì?

a)

Vận động không có tính kế thừa

b)

Phát triển là trường hợp đặc biệt của vận động

c)

Vận động là sự tăng lên hay giảm xuống về lượng trong sự phát triển

d)

Vận động không đưa tới phát triển

53.

Chọn đáp án sai về sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

a)

Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại

b)

Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau

c)

Các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất

d)

Các mặt đối lập bài trừ lẫn nhau

54.

Chọn đáp án đúng nhất. Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản trong xã hội tư bản chủ nghĩa được gọi là gì?

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn bền trong

d)

Mâu thuẫn tất yếu

55.

Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản trong xã hội phong kiến được gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn bền trong

d)

Mâu thuẫn không đối kháng

56.

Phạm trù nào dùng để chỉ những mặt, những đặc điểm, thuộc tính, khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau nhưng cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng của tự nhiên, xã hội, tư duy?

a)

Mâu thuẫn

b)

Mặt đối lập

c)

Thống nhất

d)

Đấu tranh

57.

Phạm trù nào nói lên sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa của các mặt đối lập?

a)

Mâu thuẫn

b)

Phủ định

c)

Phát triển

d)

Vận động

58.

Quy luật nào vạch ra nguồn gốc của sự phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

59.

Quy luật nào vạch ra khuynh hướng, hình thức của sự phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật quan hệ hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

60.

Phủ định của phủ định là bắt đầu chu kỳ phủ định hay kết thúc chu kỳ phủ định?

a)

Là điểm bắt đầu

b)

Là điểm kết thúc

c)

Vừa là điểm khởi đầu, vừa là điểm kết thúc

d)

Không có đáp án đúng

61.

Chọn câu trả lời đúng để hoàn thiện định nghĩa sau: “Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình […] đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp dẫn tới sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ”.

a)

Vận động

b)

Tiến bộ

c)

Tăng trưởng

d)

Tiến hóa

62.

Mối liên hệ là gì?

a)

Sự tác động, chi phối, chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều về giữa các mặt của sự vật hoặc giữa các sự vật

b)

Sự tách nhân giữa các mặt của sự vật với nhau không có mối liên hệ nào cả

c)

Sự tác động lẫn nhau có tính khách quan, phổ biến, nhiều về, không chuyển hóa cho nhau

d)

Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các sự vật với nhau

63.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?

a)

Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ

b)

Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số mối liên hệ

c)

Có vai trò ngang bằng nhau

d)

Các mối liên hệ chỉ hoàn toàn ngẫu nhiên, không có vai trò gì đối với sự phát triển của sự vật

64.

Chọn phương án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

b)

Cái riêng là những đặc điểm chỉ có ở một sự vật mà không lặp lại ở những sự vật khác

c)

Cái chung không tồn tại thực, chỉ có các sự vật hiện tượng riêng lẻ là tồn tại thực

d)

Cái riêng tồn tại trong cái chung

65.

Chọn phương án đúng.

a)

Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra

b)

Một nguyên nhân chỉ có thể sinh ra một kết quả

66.

“Miệng nam mô, bụng bồ dao găm” thể hiện quan điểm nào dưới đây?

a)

Hiện tượng phản ánh không đúng với bản chất.

b)

Hiện tượng phản ánh trùng khớp với bản chất.

c)

Hiện tượng là cái thể hiện bên ngoài, bản chất là cái bên trong của sự vật.

d)

Hiện tượng và bản chất về cơ bản là phù hợp với nhau.

67.

“Bé hạt tiêu” phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Hiện tượng phản ánh không đúng bản chất.

b)

Quan hệ phù hợp giữa hiện tượng và bản chất.

c)

Hiện tượng phản ánh “trùng khớp” với bản chất.

d)

Hiện tượng và bản chất có mối quan hệ biện chứng với nhau.

68.

Quy luật nào sau đây được xem là “hạt nhân của phép biện chứng”?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Không có quy luật nào được xem là “hạt nhân”, bởi các quy luật đều có vị trí, vai trò như nhau.

69.

Chọn phương án đúng.

a)

Mỗi sự vật có nhiều chất, thậm chí vô số chất tùy theo quan hệ mà chất này hay chất khác bộc lộ ra.

b)

Mỗi sự vật chỉ có một chất.

c)

Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến những biến đổi về chất.

d)

Mọi sự thay đổi đều có thể được coi là bước nhảy.

70.

Chất của sự vật là gì?

a)

Sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cơ bản của sự vật.

b)

Cấu trúc của sự vật.

c)

Các thuộc tính của sự vật.

d)

Tổng số các thuộc tính của sự vật.

71.

Sự phủ định biện chứng theo hình thức nào?

a)

Đường xoáy ốc.

b)

Đường thẳng.

c)

Vòng tròn khép kín.

d)

Tùy vào từng phủ định cụ thể mới xác định được.

72.

Câu tục ngữ: “Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh” thể hiện quan điểm nào?

a)

Phủ định có tính kế thừa.

b)

Phủ định có tính khách quan.

c)

Phủ định có tính đa dạng, phong phú.

d)

Phát triển có tính phổ biến.

73.

Chọn đáp án đúng để điền vào dấu […]. Phạm trù triết học là những […] phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng.

a)

Khái niệm.

b)

Khái niệm rộng.

c)

Khái niệm rộng nhất.

d)

Khái niệm hẹp.

74.

Chọn đáp án đúng về sự khác nhau giữa “khái niệm” và “phạm trù triết học”.

a)

“Khái niệm” chính là “phạm trù” (không có sự khác nhau).

b)

“Phạm trù triết học” phải là những “khái niệm” rộng nhất.

c)

“Khái niệm” không bao giờ là một “phạm trù”.

d)

“Khái niệm” phải là những “phạm trù” rộng nhất.

75.

Nếu xét thành phố Hồ Chí Minh là một cái riêng thì yếu tố đơn nhất của thành phố Hồ Chí Minh là gì?

a)

Con người.

b)

Văn hóa.

c)

Chợ Bến Thành.

d)

Phố đi bộ.

76.

Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng cho nhau, con người cần có yếu tố nào?

a)

Thị giác.

b)

Thính giác.

c)

Lao động.

d)

Ngôn ngữ.

77.

Chọn đáp án đúng nhất về nội dung của phép biện chứng duy vật.

a)

Hai nguyên lý cơ bản.

b)

Ba quy luật cơ bản.

c)

Hai nguyên lý; Sáu cặp phạm trù; Ba quy luật cơ bản.

d)

Sáu cặp phạm trù cơ bản.

78.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Nguyên lý về sự phát triển.

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

c)

Phương pháp biện chứng.

d)

Phương pháp luận siêu hình.

79.

Chọn đáp án đúng nhất về tính chất của sự phát triển.

a)

Tính khách quan.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính đa dạng, phong phú.

d)

Tính khách quan; Tính phổ biến; Tính đa dạng, phong phú.

80.

Phạm trù nào chỉ “sự biến đổi” sau khi có sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra?

a)

Nguyên nhân.

b)

Kết quả.

c)

Cái riêng.

d)

Cái chung.

81.

Phạm trù nhằm chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nào đó, gọi là gì?

a)

Nguyên nhân.

b)

Kết quả.

c)

Khả năng.

d)

Hiện thực.

82.

Câu thành ngữ nào thể hiện mối quan hệ nhân - quả?

a)

Lấy trứng chọi đá.

b)

Trứng khôn hơn vịt.

c)

Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ.

d)

Đời cha ăn mặn, đời con khát nước.

83.

Cụm từ nào được xem là “hình thức” trong cặp phạm trù “nội dung - hình thức” mà phép biện chứng duy vật nghiên cứu: “Truyện Kiều là…”

a)

Tác phẩm của Nguyễn Du.

b)

Tác phẩm thơ lục bát.

c)

Tác phẩm có bìa màu xanh.

d)

Tác phẩm ra đời vào thế kỷ XVIII.

84.

Quy luật nào được xem là “hạt nhân của phép biện chứng”?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Không có quy luật nào được xem là “hạt nhân”, bởi các quy luật đều có vị trí, vai trò như nhau.

85.

“Góp gió thành bão, góp cây nên rừng” thể hiện nội dung nào?

a)

Sự tích lũy về lượng dẫn tới bước nhảy về chất.

b)

Phủ định sạch trơn cái cũ.

c)

Cái riêng quyết định cái chung.

d)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

86.

Hình thức nhận thức nào cần có sự tác động trực tiếp của vật vào cơ quan cảm giác của con người?

a)

Cảm giác

b)

Biểu tượng

c)

Phán đoán

d)

Suy lý

87.

Hình thức nào của nhận thức cảm tính không cần tiếp xúc trực tiếp với đối tượng?

a)

Cảm giác (1)

b)

Tri giác (2)

c)

Biểu tượng (3)

d)

Cả (1), (2), (3)

88.

V.I.Lênin viết: “Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn; sự phát triển có thể nói là theo đường tròn ốc chứ không theo đường thẳng”. Luận điểm trên thể hiện quy luật nào?

a)

Quy luật lượng – chất (1)

b)

Quy luật mâu thuẫn (2)

c)

Quy luật phủ định của phủ định (3)

d)

Tất cả các đáp án (1); (2); (3)

89.

Chọn đáp án đúng về nguồn gốc của phủ định biện chứng.

a)

Do giải quyết mâu thuẫn bên trong bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

Do tác động từ bên ngoài.

c)

Do quy luật phủ định của phủ định chi phối.

d)

Do quy luật lượng - chất chi phối.

90.

Phủ định của phủ định được hình thành qua mấy lần phủ định biện chứng?

a)

Một lần

b)

Hai lần

c)

Ba lần

d)

Có thể nhiều hơn 2 lần, nhưng không thể ít hơn 2 lần.

91.

Khi vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, phải căn cứ vào tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về nguyên tắc nào?

a)

Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

b)

Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

c)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung.

d)

Áp dụng cái đơn nhất vào cái riêng.

92.

Hình thức nào trong các hình thức sau là hình thức cơ bản của thực tiễn?

a)

Hoạt động chính trị - xã hội.

b)

Hoạt động tinh thần.

c)

Hoạt động tôn giáo.

d)

Hoạt động biểu diễn nghệ thuật.

93.

Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng tồn tại như thế nào trong quá trình nhận thức?

a)

Vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng.

b)

Có tính độc lập tương đối.

c)

Trong mối quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau.

d)

Phụ thuộc lẫn nhau.

94.

Quan điểm của Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý?

a)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.

c)

Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính, từ nhận thức cảm tính đến thực tiễn.

d)

Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, từ trực quan sinh động đến thực tiễn.

95.

Chân lý là gì?

a)

Tri thức phù hợp với hiện thực và được thực tiễn kiểm nghiệm.

b)

Tri thức có tính khách quan và phổ biến.

c)

Tri thức phù hợp với thực tế.

d)

Tri thức do các nhà khoa học sáng tạo ra.

96.

Chọn đáp án điền vào […]. “Con người chứng minh bằng […] của mình sự đúng đắn khách quan của những ý niệm, khái niệm, tri thức của mình, của khoa học của mình”.

a)

Thực tiễn

b)

Thực tế

c)

Hiện thực

d)

Khách quan

97.

Yếu tố nào vừa là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, vừa là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý?

a)

Xã hội

b)

Tự nhiên

c)

Tri thức

d)

Thực tiễn

98.

Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức nào?

a)

Khái niệm, phán đoán, suy luận.

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng.

c)

Cảm giác, tri giác, khái niệm.

d)

Cảm giác, tri giác, phán đoán.

99.

Đáp án nào không phải là nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức duy vật biện chứng?

a)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người.

b)

Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan.

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.

d)

Có một số nhận thức không cần kiểm tra bằng thực tiễn.

100.

Hoạt động nào là hình thức có sớm nhất, quan trọng nhất của thực tiễn?

a)

Hoạt động chính trị - xã hội.

b)

Hoạt động sản xuất vật chất.

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Các hoạt động cùng xuất hiện một lúc và có vị trí ngang nhau.