Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm triết học (trích từ worksheet)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Quan điểm cho rằng vật chất là Ngũ hành xuất phát từ nền triết học nào?
Triết học Trung Quốc cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học Tây Âu trung cổ
Đỉnh cao trong quan niệm về vật chất thời kỳ cổ đại là gì?
Quan niệm về nguyên tử của Đêmôcrít
Quan niệm về Ngũ hành trong triết học Trung Quốc
Quan niệm về ý niệm của Platon
Quan niệm về năng lượng, khối lượng của các nhà vật lý
Nhà triết học nào cho rằng vật chất là lửa?
Hêraclit
Talét
Pitago
Đêmôcrít
Nhà khoa học nào đã phát hiện ra điện tử và chứng minh được điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử?
Tômxơn
Kaufman
Anxtanh
Béc-cơ-ren
Định nghĩa vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?
Bút ký triết học
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Biện chứng của tự nhiên
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Thuộc tính đặc trưng nhất của vật chất theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là gì?
Là phạm trù triết học
Là tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người
Là tất cả những gì đem lại cho con người cảm giác
Là toàn bộ thế giới khách quan
Quan điểm cho rằng “tiền, vàng, kim cương… là vật chất”, giống quan niệm về vật chất ở thời kỳ nào?
Quan niệm về vật chất thời kỳ cổ đại
Quan niệm về vật chất thời kỳ cận đại
Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan niệm về vật chất thời kỳ Phục hưng
Phương thức tồn tại của vật chất là gì?
Vận động
Không gian
Thời gian
Không gian và thời gian
Khi con tàu đậu trên sân ga thì con tàu ở trạng thái nào?
Vận động
Không vận động
Vừa vận động, vừa đứng im
Đứng im
Theo Ăngghen, có bao nhiêu hình thức cơ bản của vận động?
4
5
6
7
Ý thức phản ánh vật chất diễn ra trong yếu tố nào?
Bộ óc người
Cuộc sống con người
Xã hội loài người
Thế giới vật chất
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người, sự phản ánh này mang tính chất như thế nào?
Thụ động
Nhạy bén
Năng động, sáng tạo
Tập trung
Chọn đáp án sai về ngôn ngữ.
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.
Ngôn ngữ là “vỏ vật chất” của tư duy.
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là công cụ của tư duy.
Ngôn ngữ là những khái niệm trống rỗng do con người tưởng tượng ra.
Việc xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì trệ… trong hoạt động nhận thức và thực tiễn được gọi là gì?
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa cá nhân
Chủ nghĩa duy lý
Chủ nghĩa duy cảm
Sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở một dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng được gọi là gì?
Biểu tượng
Ghi nhớ
Phản ánh
Suy lý
Bộ phận nào là yếu tố quan trọng nhất và là phương thức tồn tại của ý thức?
Tri thức
Tự ý thức
Ý chí
Niềm tin
Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?
Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc người.
Lao động, thực tiễn xã hội.
Bộ não người và hoạt động của nó.
Ngôn ngữ.
Muốn có ý thức đúng thì chúng ta phải làm gì?
Xuất phát từ thực tế khách quan.
Xuất phát từ nguyện vọng chủ quan.
Tự nghĩ ra rồi trao đổi với người khác.
Tham khảo ý kiến người khác.
Học thuyết về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và của tư duy con người là gì?
Phép biện chứng
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Những luận điểm - định đề khái quát nhất được hình thành nhờ sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ người trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, được gọi là gì?
Nguyên lý
Quy luật
Phạm trù
Khái niệm
Phép biện chứng do Hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy vật tự phát
Phép biện chứng chặt phác
Trong thực tiễn chúng ta phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, được rút ra từ nội dung nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Quy luật lượng - chất
Chọn đáp án đúng nhất về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật mâu thuẫn là gì?
Nhận thức được nguồn gốc, động lực cơ bản của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng.
Tôn trọng và thừa nhận phát triển là cái hiển nhiên vốn có của mọi sự vật, hiện tượng.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ quan điểm nào?
Quan điểm toàn diện
Quan điểm phổ biến
Quan điểm phát triển
Quan điểm chung nhất
Nguyên lý về sự phát triển đòi hỏi chúng ta tuân thủ quan điểm nào?
Quan điểm toàn diện
Quan điểm phổ biến
Quan điểm phát triển
Quan điểm chung nhất
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định?
Cái đơn nhất
Cái riêng
Cái chung
Cái đặc thù
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác?
Cái đơn nhất
Cái riêng
Cái chung
Cái đặc thù
Nếu xét mã số sinh viên là cái đơn nhất, thì cái riêng trong mối tương quan là gì?
Mỗi một sinh viên
Trường Đại học
Sinh viên
Khoa chuyên ngành
Chọn đáp án điền vào dấu […]. Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến […].
Cái chung
Cái đơn nhất
Cái cá biệt
Cái phổ biến
Có nên tạo điều kiện để cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa cho nhau không? Vì sao?
Có/ Vì sẽ tạo điều kiện cho cái mới (cái tiến bộ) được mở rộng và những cái cũ không phù hợp mất đi.
Không/ Vì cái đơn nhất và cái chung không thể chuyển hóa được cho nhau.
Có/ Vì sẽ làm cho sự vật xuất hiện dưới nhiều hình thức phong phú hơn.
Khi một vật, một hiện tượng mới được nảy sinh thì nó sẽ tồn tại dưới dạng nào sau đây?
Cái đơn nhất
Cái riêng
Cái chung
Cái phổ biến
Câu nói: "Trèo cao ngã đau", thể hiện mối quan hệ của cặp phạm trù nào?
Nguyên nhân và kết quả
Cái riêng và cái chung
Bản chất và hiện tượng
Khả năng và hiện thực
Câu tục ngữ "Được người mua, thua người bán" thể hiện quy luật nào?
Quy luật kinh tế
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật lượng - chất
Quy luật phủ định
Chọn đáp án sai về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung.
Khi vận dụng quy luật chung phải xem xét từng cái riêng cụ thể.
Tạo điều kiện để cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa cho nhau.
Muốn tìm cái chung phải xuất phát từ cái riêng.
Cái chung, cái riêng tồn tại tách biệt, không thể tìm cái chung trong cái riêng.
Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?
Bản chất
Nội dung
Tất nhiên
Hiện thực
Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác?
Hiện tượng
Ngẫu nhiên
Tất nhiên
Khả năng
Câu nói: "Học tài thi phận", thể hiện mối quan hệ biện chứng của cặp phạm trù nào?
Tất nhiên - Ngẫu nhiên
Bản chất - Hiện tượng
Khả năng - Hiện thực
Nguyên nhân - Kết quả
Chọn đáp án sai về mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.
Một nội dung có nhiều hình thức thể hiện.
Nội dung giữ vai trò quyết định, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung.
Hình thức chỉ thúc đẩy nội dung phát triển khi nó phù hợp với nội dung.
Hình thức mâu thuẫn với nội dung là động lực cho nội dung phát triển.
Chọn đáp án sai về mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực.
Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ không tách rời nhau và luôn chuyển hóa cho nhau.
Phát triển là quá trình trong đó khả năng chuyển hóa thành hiện thực.
Khả năng chỉ chuyển hóa thành hiện thực khi có đủ các điều kiện cần thiết.
Bất kỳ khả năng nào cũng chuyển hóa thành hiện thực.
Quy luật là mối liên hệ có tính chất nào?
Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại
Khách quan, phổ biến, cụ thể, tất nhiên
Lặp lại, nhất quán, phổ biến, chung nhất
Toàn diện, phong phú, tất yếu
Triết học nghiên cứu quy luật nào?
Quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội
Quy luật tư duy
Quy luật phổ biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất của cái bàn là gì?
Thống nhất hữu cơ các thuộc tính cơ bản tạo nên cái bàn
Làm bằng gỗ
Là thuộc tính khách quan, vốn có của cái bàn
Là tất cả các thuộc tính của cái bàn
Phạm trù nào dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa đủ để tạo nên sự chuyển hóa về chất căn bản của sự vật?
Độ
Bước nhảy
Điểm nút
Cục bộ
Phạm trù nào dùng để chỉ sự thay đổi về chất căn bản của sự vật do sự tích lũy về lượng của sự vật trước đó gây ra?
Độ
Điểm nút
Bước nhảy
Đột biến
Phạm trù nào chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về quy mô, trình độ, nhịp điệu… của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?
Lượng
Chất
Độ
Điểm nút
Thời kỳ nào quan niệm về vật chất thô sơ, mộc mạc, trực quan, cảm tính?
Thời kỳ cổ đại
Thời kỳ cận đại
Thời kỳ Tây Âu trung cổ
Thời kỳ Phục hưng
Bước nhảy nào chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận… của sự vật, hiện tượng?
Bước nhảy cục bộ
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Bước nhảy nào làm thay đổi tất cả các mặt, các yếu tố, các bộ phận… của sự vật, hiện tượng?
Bước nhảy cục bộ
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Bước nhảy tức thời làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận là gì?
Bước nhảy cục bộ
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là bước nhảy nào?
Toàn bộ, dần dần
Nhỏ, cục bộ
Toàn bộ, đột biến
Lớn, đột biến
Câu tục ngữ “Được người mua, thua người bán” thể hiện quy luật nào?
Quy luật kinh tế
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật lượng - chất
Quy luật phủ định
Điểm khác nhau cơ bản giữa phát triển và vận động là gì?
Vận động không có tính kế thừa
Phát triển là trường hợp đặc biệt của vận động
Vận động là sự tăng lên hay giảm xuống về lượng trong sự phát triển
Vận động không đưa tới phát triển
Chọn đáp án sai về sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại
Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau
Các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất
Các mặt đối lập bài trừ lẫn nhau
Chọn đáp án đúng nhất. Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản trong xã hội tư bản chủ nghĩa được gọi là gì?
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn bền trong
Mâu thuẫn tất yếu
Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản trong xã hội phong kiến được gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn bền trong
Mâu thuẫn không đối kháng
Phạm trù nào dùng để chỉ những mặt, những đặc điểm, thuộc tính, khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau nhưng cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng của tự nhiên, xã hội, tư duy?
Mâu thuẫn
Mặt đối lập
Thống nhất
Đấu tranh
Phạm trù nào nói lên sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa của các mặt đối lập?
Mâu thuẫn
Phủ định
Phát triển
Vận động
Quy luật nào vạch ra nguồn gốc của sự phát triển?
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật nào vạch ra khuynh hướng, hình thức của sự phát triển?
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật quan hệ hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Phủ định của phủ định là bắt đầu chu kỳ phủ định hay kết thúc chu kỳ phủ định?
Là điểm bắt đầu
Là điểm kết thúc
Vừa là điểm khởi đầu, vừa là điểm kết thúc
Không có đáp án đúng
Chọn câu trả lời đúng để hoàn thiện định nghĩa sau: “Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình […] đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp dẫn tới sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ”.
Vận động
Tiến bộ
Tăng trưởng
Tiến hóa
Mối liên hệ là gì?
Sự tác động, chi phối, chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều về giữa các mặt của sự vật hoặc giữa các sự vật
Sự tách nhân giữa các mặt của sự vật với nhau không có mối liên hệ nào cả
Sự tác động lẫn nhau có tính khách quan, phổ biến, nhiều về, không chuyển hóa cho nhau
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các sự vật với nhau
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?
Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ
Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số mối liên hệ
Có vai trò ngang bằng nhau
Các mối liên hệ chỉ hoàn toàn ngẫu nhiên, không có vai trò gì đối với sự phát triển của sự vật
Chọn phương án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Cái riêng là những đặc điểm chỉ có ở một sự vật mà không lặp lại ở những sự vật khác
Cái chung không tồn tại thực, chỉ có các sự vật hiện tượng riêng lẻ là tồn tại thực
Cái riêng tồn tại trong cái chung
Chọn phương án đúng.
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra
Một nguyên nhân chỉ có thể sinh ra một kết quả
“Miệng nam mô, bụng bồ dao găm” thể hiện quan điểm nào dưới đây?
Hiện tượng phản ánh không đúng với bản chất.
Hiện tượng phản ánh trùng khớp với bản chất.
Hiện tượng là cái thể hiện bên ngoài, bản chất là cái bên trong của sự vật.
Hiện tượng và bản chất về cơ bản là phù hợp với nhau.
“Bé hạt tiêu” phản ánh nội dung nào sau đây?
Hiện tượng phản ánh không đúng bản chất.
Quan hệ phù hợp giữa hiện tượng và bản chất.
Hiện tượng phản ánh “trùng khớp” với bản chất.
Hiện tượng và bản chất có mối quan hệ biện chứng với nhau.
Quy luật nào sau đây được xem là “hạt nhân của phép biện chứng”?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Không có quy luật nào được xem là “hạt nhân”, bởi các quy luật đều có vị trí, vai trò như nhau.
Chọn phương án đúng.
Mỗi sự vật có nhiều chất, thậm chí vô số chất tùy theo quan hệ mà chất này hay chất khác bộc lộ ra.
Mỗi sự vật chỉ có một chất.
Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến những biến đổi về chất.
Mọi sự thay đổi đều có thể được coi là bước nhảy.
Chất của sự vật là gì?
Sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cơ bản của sự vật.
Cấu trúc của sự vật.
Các thuộc tính của sự vật.
Tổng số các thuộc tính của sự vật.
Sự phủ định biện chứng theo hình thức nào?
Đường xoáy ốc.
Đường thẳng.
Vòng tròn khép kín.
Tùy vào từng phủ định cụ thể mới xác định được.
Câu tục ngữ: “Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh” thể hiện quan điểm nào?
Phủ định có tính kế thừa.
Phủ định có tính khách quan.
Phủ định có tính đa dạng, phong phú.
Phát triển có tính phổ biến.
Chọn đáp án đúng để điền vào dấu […]. Phạm trù triết học là những […] phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng.
Khái niệm.
Khái niệm rộng.
Khái niệm rộng nhất.
Khái niệm hẹp.
Chọn đáp án đúng về sự khác nhau giữa “khái niệm” và “phạm trù triết học”.
“Khái niệm” chính là “phạm trù” (không có sự khác nhau).
“Phạm trù triết học” phải là những “khái niệm” rộng nhất.
“Khái niệm” không bao giờ là một “phạm trù”.
“Khái niệm” phải là những “phạm trù” rộng nhất.
Nếu xét thành phố Hồ Chí Minh là một cái riêng thì yếu tố đơn nhất của thành phố Hồ Chí Minh là gì?
Con người.
Văn hóa.
Chợ Bến Thành.
Phố đi bộ.
Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng cho nhau, con người cần có yếu tố nào?
Thị giác.
Thính giác.
Lao động.
Ngôn ngữ.
Chọn đáp án đúng nhất về nội dung của phép biện chứng duy vật.
Hai nguyên lý cơ bản.
Ba quy luật cơ bản.
Hai nguyên lý; Sáu cặp phạm trù; Ba quy luật cơ bản.
Sáu cặp phạm trù cơ bản.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là gì?
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp luận siêu hình.
Chọn đáp án đúng nhất về tính chất của sự phát triển.
Tính khách quan.
Tính phổ biến.
Tính đa dạng, phong phú.
Tính khách quan; Tính phổ biến; Tính đa dạng, phong phú.
Phạm trù nào chỉ “sự biến đổi” sau khi có sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra?
Nguyên nhân.
Kết quả.
Cái riêng.
Cái chung.
Phạm trù nhằm chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nào đó, gọi là gì?
Nguyên nhân.
Kết quả.
Khả năng.
Hiện thực.
Câu thành ngữ nào thể hiện mối quan hệ nhân - quả?
Lấy trứng chọi đá.
Trứng khôn hơn vịt.
Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ.
Đời cha ăn mặn, đời con khát nước.
Cụm từ nào được xem là “hình thức” trong cặp phạm trù “nội dung - hình thức” mà phép biện chứng duy vật nghiên cứu: “Truyện Kiều là…”
Tác phẩm của Nguyễn Du.
Tác phẩm thơ lục bát.
Tác phẩm có bìa màu xanh.
Tác phẩm ra đời vào thế kỷ XVIII.
Quy luật nào được xem là “hạt nhân của phép biện chứng”?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Không có quy luật nào được xem là “hạt nhân”, bởi các quy luật đều có vị trí, vai trò như nhau.
“Góp gió thành bão, góp cây nên rừng” thể hiện nội dung nào?
Sự tích lũy về lượng dẫn tới bước nhảy về chất.
Phủ định sạch trơn cái cũ.
Cái riêng quyết định cái chung.
Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Hình thức nhận thức nào cần có sự tác động trực tiếp của vật vào cơ quan cảm giác của con người?
Cảm giác
Biểu tượng
Phán đoán
Suy lý
Hình thức nào của nhận thức cảm tính không cần tiếp xúc trực tiếp với đối tượng?
Cảm giác (1)
Tri giác (2)
Biểu tượng (3)
Cả (1), (2), (3)
V.I.Lênin viết: “Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn; sự phát triển có thể nói là theo đường tròn ốc chứ không theo đường thẳng”. Luận điểm trên thể hiện quy luật nào?
Quy luật lượng – chất (1)
Quy luật mâu thuẫn (2)
Quy luật phủ định của phủ định (3)
Tất cả các đáp án (1); (2); (3)
Chọn đáp án đúng về nguồn gốc của phủ định biện chứng.
Do giải quyết mâu thuẫn bên trong bản thân sự vật, hiện tượng.
Do tác động từ bên ngoài.
Do quy luật phủ định của phủ định chi phối.
Do quy luật lượng - chất chi phối.
Phủ định của phủ định được hình thành qua mấy lần phủ định biện chứng?
Một lần
Hai lần
Ba lần
Có thể nhiều hơn 2 lần, nhưng không thể ít hơn 2 lần.
Khi vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, phải căn cứ vào tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về nguyên tắc nào?
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp.
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung.
Áp dụng cái đơn nhất vào cái riêng.
Hình thức nào trong các hình thức sau là hình thức cơ bản của thực tiễn?
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động tinh thần.
Hoạt động tôn giáo.
Hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng tồn tại như thế nào trong quá trình nhận thức?
Vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng.
Có tính độc lập tương đối.
Trong mối quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau.
Phụ thuộc lẫn nhau.
Quan điểm của Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý?
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.
Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính, từ nhận thức cảm tính đến thực tiễn.
Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, từ trực quan sinh động đến thực tiễn.
Chân lý là gì?
Tri thức phù hợp với hiện thực và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Tri thức có tính khách quan và phổ biến.
Tri thức phù hợp với thực tế.
Tri thức do các nhà khoa học sáng tạo ra.
Chọn đáp án điền vào […]. “Con người chứng minh bằng […] của mình sự đúng đắn khách quan của những ý niệm, khái niệm, tri thức của mình, của khoa học của mình”.
Thực tiễn
Thực tế
Hiện thực
Khách quan
Yếu tố nào vừa là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, vừa là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý?
Xã hội
Tự nhiên
Tri thức
Thực tiễn
Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức nào?
Khái niệm, phán đoán, suy luận.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Cảm giác, tri giác, khái niệm.
Cảm giác, tri giác, phán đoán.
Đáp án nào không phải là nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức duy vật biện chứng?
Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người.
Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.
Có một số nhận thức không cần kiểm tra bằng thực tiễn.
Hoạt động nào là hình thức có sớm nhất, quan trọng nhất của thực tiễn?
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Các hoạt động cùng xuất hiện một lúc và có vị trí ngang nhau.
