wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dân vận khéo bản 1

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Phẩm chất nào dưới đây là phẩm chất hàng đầu của đạo đức cách mạng trong tư tưởng, đạo đức của Hồ Chí Minh?
a)
A. Trung với nước, hiếu với dân;
b)
B. Yêu thương con người, sống có nghĩa, có tình;
c)
C. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư;
d)
D. Tinh thần quốc tế trong sáng.
2.
Câu 2. Bác Hồ viết bài báo Dân vận vào thời gian nào?
a)
A. Năm 1947;
b)
B. Năm 1948;
c)
C. Năm 1949;
d)
D. Năm 1950.
3.
Câu 3. “Dân ta nhớ một chữ đồng: Đồng lòng, đồng sức, đồng tình, đồng minh”. Đây là câu của vị danh nhân nào?
a)
A. Lý Thường Kiệt
b)
B. Nguyễn Ái Quốc
c)
C. Phan Châu Trinh
d)
D. Nguyễn Trãi
4.
Câu 4. Câu nói “...thực hành dân chủ là cái chìa khóa vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn” là của ai?
a)
A. V.I.Lênin
b)
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh
c)
C. C.Mác
d)
D. Lê Duẩn
5.
Câu 5. Tư tưởng về xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân là tư tưởng xuyên suốt được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục khẳng định trong phần đầu bài báo “Dân vận” đăng trên báo Sự thật số 120 ngày 15/10/1949, đó là Nhà nước như thế nào?
a)
A. Bao nhiêu lợi ích đều vì dân; Bao nhiêu quyền hạn đều của dân; Công việc đổi mới xây dựng là trách nhiệm của dân;
b)
B. Sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc là công việc của dân; Chính quyền từ xã đến Chính phủ Trung ương do dân cử ra;
c)
C. Đoàn thể từ Trung ương đến xã do dân tổ chức ra; Nói tóm lại, quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân;
d)
D. Cả 3 phương án trên.
6.
Câu 8. Đồng chí cho biết theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh được đề cập trong bài báo “Dân vận” của Người đăng trên Báo Sự Thật, số 120, ngày 15/10/1949, những tổ chức và cá nhân nào phụ trách công tác dân vận?
a)
A. Các bộ, ban, ngành từ Trung ương đến địa phương.
b)
B. Tất cả cán bộ chính quyền, tất cả cán bộ đoàn thể và tất cả hội viên của các tổ chức nhân dân (Liên Việt, Việt Minh, v.v.) đều phải phụ trách dân vận.
c)
C. Tất cả cán bộ đoàn thể.
d)
D. Tất cả cán bộ chính quyền.
7.
Câu 9. Câu nói nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh nói về phong cách làm việc của cán bộ dân vận?
a)
A. Óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm.
b)
B. Dân là quý nhất, là quan trọng hơn hết, là “tối thượng”.
c)
C. Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; thành công, thành công, đại thành công.
d)
D. Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong.
8.
Câu 10. Trong bài viết “Dân vận” đăng trên báo Sự thật, ngày 15/10/1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá như thế nào về lực lượng của dân và vai trò công tác dân vận?
a)
A. “Lực lượng của dân rất to. Việc dân vận rất quan trọng. Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công. Dân vận kém thì việc gì cũng kém”.
b)
B. “Lực lượng của dân rất lớn. Việc dân vận rất quan trọng. Dân vận kém thì việc gì cũng kém. Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công”.
c)
C. “Lực lượng của dân rất to. Việc dân vận rất quan trọng. Dân vận kém thì việc gì cũng kém. Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công”.
d)
D. “Lực lượng của dân rất to. Dân vận kém thì việc gì cũng kém. Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công”.
9.
Câu 11. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Bồi dưỡng cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết" trong tác phẩm nào sau đây của Người?
a)
A. Sửa đổi lối làm việc.
b)
B. Di chúc.
c)
C. Tuyên ngôn Độc lập.
d)
D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
10.
Câu 12. Một trong các quan điểm chỉ đạo của Đảng ta tại Đại hội XIII đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phải quán triệt trong nhận thức và hoạt động thực tiễn là:
a)
A. Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
b)
B. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định đường lối đổi mới của Đảng.
c)
C. Kiên định các nguyên tắc xây dựng Đảng để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Cả 3 phương án trên.
11.
Câu 14. Nghị quyết số 01-NQ/ĐH, ngày 16/10/2020 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 đề ra bao nhiêu chương trình trọng điểm và bao nhiêu đột phá chiến lược?
a)
A. Ba chương trình trọng điểm, ba đột phá chiến lược.
b)
B. Năm chương trình trọng điểm, năm đột phá chiến lược.
c)
C. Năm chương trình trọng điểm, ba đột phá chiến lược.
d)
D. Sáu chương trình trọng điểm, năm đột phá chiến lược.
12.
Câu 15. Nghị quyết số 42-NQ/TW, ngày 24/11/2023 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới” đề ra mục tiêu tổng quát đến năm 2030 là nội dung nào?
a)
A. Xây dựng hệ thống chính sách xã hội theo hướng bền vững, tiến bộ và công bằng, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, góp phần cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b)
B. Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đa dạng, đa tầng, toàn diện, hiện đại, bao trùm, bền vững; tạo cơ hội cho Nhân dân, nhất là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, người sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt là về y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin.
c)
C. Phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiệu quả, hội nhập quốc tế gắn với việc làm bền vững; nâng cao chất lượng quản lý phát triển xã hội gắn với bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
13.
Câu 16. Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 17/11/2022 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII “Về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng đối với hệ thống chính trị trong giai đoạn mới” đề ra mục tiêu nào?
a)
A. Tạo chuyển biến mạnh mẽ, thực chất trong đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị, bảo đảm hiệu quả, thiết thực, sát thực tiễn, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo toàn diện của Đảng trong giai đoạn mới. Giữ vững nguyên tắc của Đảng, đồng thời phát huy sự chủ động, sáng tạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên, của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hệ thống chính trị.
b)
B. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, nhất là thể chế hoá, cụ thể hoá thành luật và các văn bản dưới luật; tạo chuyển biến thực sự, đạt kết quả cao trong thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng ở các cấp. Đề cao trách nhiệm của tập thể, phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, người đứng đầu trong thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, gắn với kiểm soát quyền lực chặt chẽ.
c)
C. Xây dựng phương pháp công tác, lề lối làm việc của các cấp uỷ, tổ chức đảng, thực sự khoa học, dân chủ, sát với thực tiễn; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng thông suốt từ Trung ương đến cơ sở.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
14.
Câu 17. Nghị quyết 06-NQ/TU, ngày 18/11/2021 về lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tập trung, tích tụ ruộng đất gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và những năm tiếp theo đề ra chỉ tiêu nào sau đây?
a)
A. Giai đoạn 2021 - 2025, tập trung, tích tụ khoảng 15.000ha đất sản xuất nông nghiệp. Giai đoạn 2026 - 2030, tập trung, tích tụ khoảng 20.000ha đất sản xuất nông nghiệp.
b)
B. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao với quy mô diện tích từ 02ha trở lên; doanh nghiệp, hợp tác xã thông qua các hình thức tập trung ruộng đất tạo thành vùng sản xuất tập trung đạt quy mô từ 30ha trở lên.
c)
C. Đối với khu vực được khoanh vùng thực hiện tập trung, tích tụ ruộng đất phấn đấu còn 01-02 thửa/01 hộ, trong đó từ 75-80% số hộ sử dụng 01 thửa.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
15.
Câu 18. Công tác dân vận là trách nhiệm của tổ chức nào ?
a)
A. Của chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hôi.
b)
B. Của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hệ thống chính trị
c)
C. Của Ban Dân vận các cấp.
d)
D. Của các tổ chức Đảng.
16.
Câu 19. Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 269-QĐ/TU, ngày 30/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị” có bao nhiêu Chương, Điều?
a)
A. 4 Chương, 27 Điều
b)
B. 4 Chương, 28 Điều
c)
C. 5 Chương, 27 Điều
d)
D. 5 Chương, 28 Điều
17.
Câu 20. Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị được ban hành kèm theo Quyết định số 269-QĐ/TU, ngày 30/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định?
a)
A. Quy định trách nhiệm, cơ chế, phương thức thực hiện công tác dân vận trong chính quyền các cấp.
b)
B. Quy định về quyền hạn, trách nhiệm thực hiện công tác dân vận trong hệ thống chính trị.
c)
C. Quy định trách nhiệm, cơ chế, phương thức thực hiện công tác dân vận trong hệ thống chính trị.
d)
D. Quy định trách nhiệm, cơ chế, phương thức thực hiện công tác dân vận trong cấp ủy đảng các cấp.
18.
Câu 21. Trách nhiệm lãnh đạo và thực hiện công tác dân vận của các huyện, thành, thị ủy, đảng ủy trực thuộc tỉnh trong Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị được ban hành kèm theo Quyết định số 269-QĐ/TU, ngày 30/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, có mấy nội dung cần thực hiện?
a)
A. 5 nội dung
b)
B. 6 nội dung
c)
C. 7 nội dung
d)
D. 8 nội dung
19.
Câu 24. Nội dung nào sau đây thuộc nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 3/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”?
a)
A. Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ Ðảng, Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể chính trị - xã hội và các tầng lớp nhân dân về vai trò, vị trí công tác dân vận trong tình hình mới
b)
B. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế, giữ vững độc lập chủ quyền, an ninh chính trị.
c)
C. Quan tâm xây dựng, củng cố tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ Ban Dân vận, Mặt trận, đoàn thể nhân dân các cấp vững mạnh.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
20.
Câu 26. Theo đồng chí, mục tiêu của Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về "Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới" là gì?
a)
A. Củng cố vững chắc lòng tin của nhân dân đối với Ðảng; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc và mối quan hệ máu thịt giữa Ðảng với nhân dân.
b)
B. Tập hợp, vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trương của Ðảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
c)
C. Phát huy sức mạnh to lớn của nhân dân, tạo phong trào cách mạng rộng lớn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
21.
Câu 27. Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về "Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới" quy định quán triệt, phổ biến đến tổ chức, đối tượng nào?
a)
A. Các đảng bộ
b)
B. Các chi bộ
c)
C. Bí thư chi bộ
d)
D. Các đảng viên
22.
Câu 28. "Cán bộ, công chức, viên chức phải có trách nhiệm vận động nhân dân. Xây dựng và thực hiện phong cách: "trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân", "nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin"; thường xuyên đi công tác cơ sở.” được nêu trong Nghị quyết nào của Đảng?
a)
A. Nghị quyết số 08B-NQ/HNTW ngày 27/3/1990 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI về đổi mới công tác quần chúng của Đảng, tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân.
b)
B. Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì dân giầu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
c)
C. Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 3/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
23.
Câu 33. Việc xây dựng mô hình dân vận khéo là trách nhiệm của ai?
a)
A. Ngành dân vận.
b)
B. Chính quyền các cấp.
c)
C. Cả hệ thống chính trị.
d)
D. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
24.
Câu 34. Chỉ thị số 33-CT/TU, ngày 06/6/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “Về tiếp tục tăng cường, đổi mới công tác dân vận của các cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới”, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đưa ra mấy nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới?
a)
A. 6
b)
B. 7
c)
C. 8
d)
D. 9
25.
Câu 36. Nội dung nào sau đây được trích trong Chỉ thị số 33/CT/TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới?
a)
A. Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
b)
B. Hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức công vụ, phát huy vai trò gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ cấp chiến lược, người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang. Xây dựng và thực hiện tốt văn hóa công sở, ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ Nhân dân;
c)
C. Thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử, nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
26.
Câu 37. Một số nội dung cần tập trung thực hiện tốt theo Chỉ thị số 33/CT/TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới.
a)
A. Tập trung hoàn thiện thể chế của nền hành chính nhà nước theo hướng phát huy dân chủ, công khai, minh bạch, bảo đảm sự tham gia giám sát và quyên làm chủ của Nhân dân theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Hiến pháp năm 2013.
b)
B. Hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức công vụ, phát huy vai trò gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ cấp chiến lược, người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang. Xây dựng và thực hiện tốt văn hóa công sở, ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ Nhân dân.
c)
C. Chủ động phối hợp, tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia giám sát, phản biện xã hội theo Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW, ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Chính trị.
d)
D. Cả 3 ba nội dung trên
27.
Câu 40. Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 22/10/2021 về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 đưa ra mấy giải pháp về đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội các cấp?
a)
A. 03 giải pháp.
b)
B. 04 giải pháp.
c)
C. 05 giải pháp.
d)
D. 06 giải pháp.
28.
Câu 41. Đồng chí hãy cho biết những nội dung nào là nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 22/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh “Về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”?
a)
A. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp và trách nhiệm của người đứng đầu đối với quá trình chuyển đổi số; tạo môi trường, cơ chế, chính sách thuận lợi để chuyển đổi số.
b)
B. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội các cấp.
c)
C. Đảm bảo an toàn thông tin trên không gian mạng.
d)
D. Tất cả các nội dung trên.
29.
Câu 42. Đồng chí cho biết văn hóa giao tiếp với nhân dân được Luật cán bộ, công chức, ngày 13/11/2008 quy định như thế nào?
a)
A. Cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, lắng nghe ý kiến của nhân dân
b)
B. Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
c)
C. Cán bộ, công chức không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân khi thi hành công vụ.
d)
D. Nội dung B, C.
30.
Câu 45. Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 26/5/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về "Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030" đưa ra mấy nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới?
a)
A. 8
b)
B. 9
c)
C. 10
d)
D. 11
31.
Câu 46. Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong thực hiện Luật dân chủ ở cơ sở
a)
A. Gây khó khăn, phiền hà hoặc cản trở, đe dọa công dân thực hiện dân chủ ở cơ sở. Bao che, cản trở, trù dập hoặc thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo; tiết lộ thông tin về người tố cáo, người cung cấp thông tin về hành vi vi phạm có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.
b)
B. Lợi dụng việc thực hiện dân chủ ở cơ sở để thực hiện hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
c)
C. Lợi dụng việc thực hiện dân chủ ở cơ sở để xuyên tạc, vu khống, gây mâu thuẫn, kích động bạo lực, phân biệt vùng, miền, giới tính, tôn giáo, dân tộc, gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức. Giả mạo giấy tờ, gian lận hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bàn, quyết định, tham gia ý kiến của công dân.
d)
D. Tất cả các hành vi nêu trên.
32.
Câu 48. Theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, những nội dung nào Nhân dân được bàn và quyết định?
a)
A. Chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng trong phạm vi địa bàn cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí, tài sản, công sức. Việc thu, chi, quản lý các khoản đóng góp của Nhân dân tại cộng đồng dân cư ngoài các khoản đã được pháp luật quy định; việc thu, chi, quản lý các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân cư được giao quản lý hoặc được tiếp nhận từ các nguồn thu, tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác.
b)
B. Nội dung hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
c)
C. Bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng. Các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo đức xã hội.
d)
D. Tất cả các ý trên
33.
Câu 49. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định nghĩa vụ của công dân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở là gì?
a)
A. Tuân thủ quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tham gia ý kiến về các nội dung được đưa ra lấy ý kiến ở cơ sở theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b)
B. Chấp hành quyết định của cộng đồng dân cư, chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng lao động.
c)
C. Kịp thời kiến nghị, phản ánh, tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tôn trọng và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
d)
D. Tất cả các ý trên
34.
Câu 50. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định như thế nào về nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị?
a)
A. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 01 năm
b)
B. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm
c)
C. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 03 năm
d)
D. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 05 năm
35.
Câu 51. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thì có bao nhiêu nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở?
a)
A. 4 nguyên tắc
b)
B. 5 nguyên tắc
c)
C. 6 nguyên tắc
d)
D. 7 nguyên tắc
36.
Câu 52. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thì nội dung nào dưới đây là Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở
a)
A. Bảo đảm quyền của công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.
b)
B. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện dân chủ ở cơ sở.
c)
C. Thực hiện dân chủ ở cơ sở trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương, không cản trở hoạt động bình thường của chính quyền địa phương cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng lao động.
d)
D. Tất cả nội dung trên
37.
Câu 53. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thì công dân có bao nhiêu quyền trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
a)
A. 4 quyền
b)
B. 5 quyền
c)
C. 6 quyền
d)
D. 7 quyền
38.
Câu 54. Quyết định của cộng đồng dân cư về Nội dung Bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được thông qua khi?
a)
A. Có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành.
b)
B. Có từ 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành.
c)
C. Có trên 60% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành.
d)
D. Có trên 70% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành.
39.
Câu 55. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, những nội dung nào dưới đây cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn và quyết định
a)
A. Bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.
b)
B. Việc thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị ngoài các khoản đã được pháp luật quy định.
c)
C. Nội dung nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Các công việc tự quản khác trong nội bộ cơ quan, đơn vị không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
d)
D. Tất cả các nội dung trên.
40.
Câu 57. Mục tiêu Nghị quyết 02-NQ/TU của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh về “tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong thời gian tới” là gì?
a)
A. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong các loại hình cơ sở, tạo chuyển biến tích cực về nhận thức, trách nhiệm và thực hành dân chủ trong hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân, nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế, sức mạnh tổng hợp trong Nhân dân và toàn xã hội.
b)
B. Phát huy, mở rộng dân chủ đi đôi với tăng cường trách nhiệm , kỷ luật, kỷ cương; gắn thực hiện quy chế dân chủ cơ sở với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội;
c)
C. Xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị ngày càng trong sạch vững mạnh; thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, đưa Hà Tĩnh phát triển nhanh, bền vững hơn theo hướng công nghiệp hiện đại.
d)
D. Tất cả các nội dung trên.
41.
Câu 58. Theo Quy định 11-QĐi/TW, ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy trong việc tiếp dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến nghị của dân; thời gian tiếp dân định kỳ của người đứng đầu cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được quy định như thế nào?
a)
A. Người đứng đầu cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện ít nhất 1 ngày trong 1 tháng; người đứng đầu cấp ủy cấp xã ít nhất 2 ngày trong 1 tháng.
b)
B. Người đứng đầu cấp ủy cấp tỉnh ít nhất 1 ngày trong 1 tháng; người đứng đầu cấp ủy cấp huyện, cấp xã ít nhất 2 ngày trong 1 tháng.
c)
C. Người đứng đầu cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã ít nhất 1 ngày trong 1 tháng.
d)
D. Người đứng đầu cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã ít nhất 2 ngày trong 1 tháng.
42.
Câu 62. Đảng, Nhà nước ta khẳng định nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?
a)
A. Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng.
b)
B. Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là tăng cường quản lý nhà nước về tôn giáo.
c)
C. Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là vận động chức sắc, tín đồ tôn giáo thực hiện các phong trào thi đua yêu nước.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
43.
Câu 63. Nội dung nào sau đây là quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về tôn giáo ?
a)
A. Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đồng bào các tôn giáo là bộ phận của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
b)
B. Đảng, Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc. Đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau; đoàn kết đồng bào theo tôn giáo và đồng bào không theo tôn giáo.
c)
C. Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng. Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
d)
D. Tất cả các nội dung trên.
44.
Câu 64. Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 12/3/2003 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, khóa IX về công tác tôn giáo bao gồm những giải pháp chủ yếu nào?
a)
A. Tập trung nâng cao nhận thức, thống nhất quan điểm, trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội về vấn đề tôn giáo;
b)
B. Tăng cường công tác vận động quần chúng, xây dựng lực lượng chính trị ở cơ sở;
c)
C. Tăng cường quản lý nhà nước về tôn giáo; tăng cường công tác tổ chức, cán bộ làm công tác tôn giáo;
d)
D. Tất cả nội dung trên.
45.
Câu 66. Theo Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 quy định những người nào được quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo?
a)
A. Người từ 16 tuổi trở lên có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
b)
B. Người từ 18 tuổi trở lên có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
c)
C. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
d)
D. Người có quyền công dân được tự do tín ngưỡng, tôn giáo
46.
Câu 69. Nội dung nào sau đây có trong Điều 3, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14, ngày 18/11/2016 của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá XIV ban hành quy định: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ?
a)
A. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người, bảo đảm để các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
b)
B. Nhà nước tôn trọng, bảo vệ giá trị văn hoá, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo, truyền thống thờ cúng tổ tiên, tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng đáp ứng nhu cầu tinh thần của Nhân dân.
c)
C. Nhà nước bảo hộ cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và tài sản hợp pháp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
47.
Câu 70. Khoản 3, Điều 46, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016 Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá XIV ban hành, quy định cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp?
a)
A. Phòng chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có quy mô tổ chức ở một huyện.
b)
B. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có quy mô tổ chức ở một huyện trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
c)
C. Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
d)
D. Nội dung B, C.
48.
Câu 71. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013 quy định là quyền của ai? 
a)
A. Của chức sắc, tín đồ tôn giáo.
b)
B. Của công dân.
c)
C. Của một bộ phận quần chúng có tín ngưỡng, tôn giáo.
d)
D. Của tất cả mọi người
49.
Câu 72. Những nội dung nào sau đây được đề cập trong Chỉ thị số 49-CT/TW, ngày 20/10/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số?
a)
A. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cả hệ thống chính trị đối với công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b)
B. Tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong các cơ quan nhà nước; rà soát, ban hành và thực hiện tốt chính sách dân tộc.
c)
C. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
d)
D. Tất cả các nội dung trên.
50.
Câu 73. Nguyên tắc nào sau đây về chính sách dân tộc được Đảng ta tiếp tục khẳng định tại Đại hội XIII?
a)
A. Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ.
b)
B. Bảo đảm các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển.
c)
C. Bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
d)
D. Đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc.
51.
Câu 74. Theo Quyết định số 263/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 22/02/2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, lực lượng nào là đối tượng thực hiện giữ vai trò chủ thể?
a)
A. Phụ nữ.
b)
B. Thanh niên.
c)
C. Người dân trên địa bàn nông thôn.
d)
D. Công nhân.
52.
Câu 75. Nhiệm vụ, giải pháp nào sau đây được nêu tại Nghị quyết số 43-NQ/TW, ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII “Về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc”?
a)
A. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng, hệ thống chính trị và Nhân dân về vị trí, tầm quan trọng của việc phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
b)
B. Hoàn thiện chủ trương, chính sách về đại đoàn kết toàn dân tộc, khơi dậy ý chí, khát vọng phát triển đất nước.
c)
C. Xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh; tăng cường đoàn kết trong Đảng, giữ vững vai trò hạt nhân lãnh đạo của Đảng trong xây dựng và phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
d)
D. Cả 3 nội dung trên
53.
Câu 76. Chương trình hành động số 33-CTr/TU, ngày 31/01/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 43-NQ/TW, ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII “về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc” đề ra mục tiêu nào sau đây?
a)
A. Tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; phát huy dân chủ, đoàn kết, ý chí, khát vọng, giá trị văn hóa và sức mạnh con người Hà Tĩnh.
b)
B. Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng - an ninh.
c)
C. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển nhanh, bền vững, phấn đấu đến năm 2030 Hà Tĩnh trở thành tỉnh khá của cả nước.
d)
D. Cả 3 nội dung trên
54.
Câu 77. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phòng, chống tham nhũng?
a)
A. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng; phản biện xã hội, kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; kiến nghị việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng.
b)
B. Động viên Nhân dân tham gia tích cực vào việc phát hiện, phản ánh, tố cáo, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng.
c)
C. Cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xử lý tham nhũng. Giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
55.
Câu 78. Nghị quyết số 11-NQ/TU, ngày 15/7/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc trong thời gian tới” đề ra bao nhiêu nhiệm vụ và giải pháp?
a)
A. 7
b)
B. 8
c)
C. 9
d)
D. 10
56.
Câu 80. Đồng chí cho biết Nội dung giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của người đứng đầu, cán bộ chủ chốt và cán bộ, đảng viên (theo Quy định số 124-QĐ/TW ngày 02/02/2018 của Ban Bí thư Trung ương).
a)
A. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trách nhiệm nêu gương, trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu dân cử, sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang, nhất là người đứng đầu cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp.
b)
B. Các biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về tăng cường, xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
c)
C. Việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức công vụ và đạo đức nghề nghiệp của người đứng đầu, cán bộ chủ chốt, cán bộ, đảng viên.
d)
D. Nội dung B, C.
57.
Câu 81. Đồng chí cho biết nguyên tắc giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của người đứng đầu, cán bộ chủ chốt và cán bộ, đảng viên (theo Quy định số 124-QĐ/TW ngày 02/02/2018 của Ban Bí thư Trung ương) là gì ?
a)
A. Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng; phù hợp với hiến pháp và pháp luật, Điều lệ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội.
b)
B. Phối hợp chặt chẽ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội với các cơ quan, tổ chức có liên quan; không làm cản trở hoặc ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của tổ chức, cá nhân, gia đình người đứng đầu, cán bộ chủ chốt và cán bộ, đảng viên.
c)
C. Trên tinh thần xây dựng, bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan, minh bạch; tránh nể nang, né tránh hoặc dễ bị lợi dụng.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
58.
Câu 82. Nguyên tắc nào dưới đây là nguyên tắc giám sát và phản biện xã hội được quy định tại Quyết định 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội?
a)
A. Thực hiện tốt vai trò dân chủ đại diện và phản biện xã hội.
b)
B. Đảm bảo giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất trong tổ chức đảng.
c)
C. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa tổ chức Đảng, chính quyền và các cơ quan liên quan.
d)
D. Bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan và mang tính xây dựng.
59.
Câu 83. Nội dung nào dưới đây không phải là quyền và trách nhiệm của Chủ thể phản biện xã hội được quy định tại Quyết định 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội ?
a)
A. Tổ chức hội nghị nhân dân, thông báo kết quả phản biện để người dân giám sát.
b)
B. Tổ chức đối thoại với cơ quan, tổ chức có yêu cầu phản biện khi cần thiết.
c)
C. Bảo đảm bí mật nội dung thông tin phản biện theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có văn bản dự thảo (nếu có).
d)
D. Xây dựng kế hoạch phản biện xã hội phù hợp với kế hoạch, yêu cầu phản biện của cơ quan, tổ chức cần phản biện.
60.
Câu 87: Theo Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, đối tượng góp ý xây dựng Đảng là?
a)
A. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các ban đảng Trung ương; các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương.
b)
B. Ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực cấp uỷ các cấp; các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ; các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ các cơ quan đảng ở các cấp; chi uỷ, chi bộ.
c)
C. Cán bộ, đảng viên.
d)
D. Cả 3 nội dung trên
61.
Câu 88. Nội dung góp ý với cá nhân được quy định trong Điều 11 của Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền (ban hành kèm theo Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị khóa XI)?
a)
A. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu cấp uỷ, tổ chức đảng; mối quan hệ giữa đảng viên với nhân dân.
b)
B. Việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ công dân.
c)
C. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trách nhiệm nêu gương, trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu dân cử, sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang, nhất là người đứng đầu cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp.
d)
D. Nội dung B, C.
62.
Câu 89. Trong Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị- xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền (ban hành kèm theo Quyết định số 218-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị) có các phương pháp góp ý nào?
a)
A. Góp ý định kỳ.
b)
B. Góp ý thường xuyên.
c)
C. Góp ý đột xuất.
d)
D. Cả 3 phương án trên.
63.
Câu 90. Theo Chỉ thị 18-CT/TW, ngày 26/10/2022 của Ban Bí thư thì Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức giám sát, phản biện xã hội theo hướng?
a)
A. Chủ động, từ sớm, từ cơ sở, dân chủ, khách quan, mang tính xây dựng.
b)
B. Có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng giám sát theo chuyên đề, tập trung vào những chủ trương, chính sách lớn, trọng yếu, ưu tiên những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, những vấn đề dư luận xã hội quan tâm, bức xúc.
c)
C. Tăng cường giám sát thực hiện kiến nghị của cử tri và nhân dân; việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của người đứng đầu, cán bộ chủ chốt và cán bộ, đảng viên. Công khai, minh bạch kết quả giám sát, phản biện xã hội theo quy định.
d)
D. Cả 3 phương án trên.
64.
Câu 93. Một trong những quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 46-NQ/TW, ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị về “Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới” là gì?
a)
A. Tăng cường trách nhiệm của hội nông dân trong đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng và phát huy quyền làm chủ của nông dân.
b)
B. Động viên, hỗ trợ nông dân thực hiện tốt vai trò chủ thể, trung tâm của quá trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới bền vững và công nghiệp hoá, đô thị hoá nông thôn, hội nhập quốc tế.
c)
C. Góp phần xây dựng liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, làm cầu nối vững chắc giữa Đảng với nông dân.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
65.
Câu 94. Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết số 46-NQ/TW, ngày 20/12/2023 của Bộ Chính Trị về “Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới” là gì?
a)
A. Đổi mới, nâng cao chất lượng phong trào nông dân, xây dựng Hội Nông dân Việt Nam vững mạnh.
b)
B. Làm tốt vai trò đại diện.
c)
C. Động viên, cổ vũ nông dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm, trình độ, tích cực tham gia phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển đất nước ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
66.
Câu 97. Nội dung nào nằm trong nhiệm vụ và giải pháp của Kết luận số 66-KL/TW, ngày 04/3/2010 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cựu chiến binh Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới?
a)
A. Chăm lo xây dựng tổ chức hội cựu chiến binh trong sạch, vững mạnh; đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động, hướng về cơ sở, lấy cơ sở làm địa bàn hoạt động.
b)
B. Chú trọng tới các cơ sở ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các đơn vị sự nghiệp và các loại hình doanh nghiệp đang còn lúng túng trong tổ chức và hoạt động.
c)
C. Tích cực tham gia giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ và nhân dân.
d)
D. Tất cả các nội dung trên.
67.
Câu 100. Quyết định 118-QĐ/TW, ngày 22/8/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đưa ra điều kiện về độ tuổi đối với lãnh đạo hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ như thế nào?
a)
A. Chủ tịch, Phó chủ tịch hội tuổi giới thiệu lần đầu hoặc tái cử lãnh đạo hội không quá 65 tuổi. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b)
B. Chủ tịch, Phó chủ tịch hội lần đầu giới thiệu tham gia lãnh đạo hội không quá 65 tuổi. Tuổi giới thiệu tái cử làm lãnh đạo hội không quá 70 tuổi.
c)
C. Chủ tịch, Phó chủ tịch hội tuổi giới thiệu lần đầu hoặc tái cử lãnh đạo hội không quá 65 tuổi. Trường hợp đặc biệt không quá 70 tuổi do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d)
D. Chủ tịch, phó chủ tịch hội là người đã nghỉ hưu thì tuổi giới thiệu lần đầu hoặc tái cử không quá 65 tuổi. Đối với chủ tịch hội, trường hợp đặc biệt không quá 70 tuổi, do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
68.
Câu 6. Trong bài viết “Dân vận” đăng trên báo Sự thật số 120 ngày 15/10/1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ việc cần làm “trước nhất” trong thực hiện công tác dân vận là gì?
a)
A. Tiến hành kiểm tra, kiểm soát: "Khi thi hành xong phải cùng với dân kiểm thảo lại công việc, rút kinh nghiệm, phê bình, khen thưởng".
b)
B. Bày cách cho dân làm: "phải bàn bạc với dân, hỏi ý kiến và kinh nghiệm của dân, cùng với dân đặt kế hoạch cho thiết thực với hoàn cảnh địa phương, rồi động viên và tổ chức toàn dân ra thi hành"
c)
C. Phải tìm mọi cách giải thích cho mỗi một người dân hiểu rõ ràng: Việc đó là lợi ích cho họ và nhiệm vụ của họ, họ phải hăng hái làm cho kỳ được.
69.
Câu 7. Đồng chí cho biết quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về dân vận trong bài báo “Dân vận” của Người đăng trên Báo Sự Thật, số 120, ngày 15/10/1949) là gì?
a)
A. Dân vận là vận động mỗi một người dân không để sót một người dân nào, góp thành lực lượng toàn dân, để thực hành những công việc nên làm, những công việc Chính phủ và Đoàn thể đã giao cho.
b)
B. Dân vận là vận động tất cả lực lượng của mỗi một người dân không để sót một người dân nào, góp thành lực lượng toàn dân, để thực hành những công việc nên làm, những công việc Chính phủ và đoàn thể đã giao cho.
c)
C. Dân vận là vận động tất cả lực lượng không để sót một người dân nào, góp thành lực lượng toàn dân, để thực hành những công việc nên làm, những công việc Chính phủ và Đoàn thể đã giao cho.
70.
Câu 13. Theo Nghị quyết số 18-NQ/TU, ngày 22/12/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh “về xây dựng, phát triển văn hoá và con người Hà Tĩnh trong giai đoạn mới”, một trong những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030 là gì?
a)
A. 100% các cơ quan, đơn vị xây dựng và thực hiện tốt quy định về văn hoá công sở, kỷ luật, kỷ cương; trên 90% các khu dân cư thực hiện tốt hương ước, quy ước.
b)
B. 95% các cơ quan, đơn vị xây dựng và thực hiện tốt quy định về văn hoá công sở, kỷ luật, kỷ cương; 100% các khu dân cư thực hiện tốt hương ước, quy ước.
c)
C. 100% các cơ quan, đơn vị xây dựng và thực hiện tốt quy định về văn hoá công sở, kỷ luật, kỷ cương; trên 95% các khu dân cư thực hiện tốt hương ước, quy ước.
71.
Câu 22. Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị được ban hành kèm theo Quyết định số 269-QĐ/TU, ngày 30/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định Ban Dân vận Tỉnh ủy là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo nào?
a)
A. Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của tỉnh; Ban Chỉ đạo phong trào thi đua “Dân vận khéo”; Ban Chỉ đạo công tác tôn giáo và một số ban chỉ đạo khác về công tác dân vận theo sự phân công của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.
b)
B. Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của tỉnh; Ban Chỉ đạo phong trào thi đua “Dân vận khéo” tỉnh.
c)
C. Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của tỉnh, Ban Chỉ đạo công tác tôn giáo tỉnh.
72.
Câu 23. Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quyết định số 23-QĐ/TW, ngày 30/7/2021 của Bộ Chính trị khóa XIII, việc phân công phụ trách công tác dân vận ở chính quyền các cấp được quy định như thế nào?
a)
A. Chính quyền các cấp phân công một đồng chí lãnh đạo ủy ban nhân dân phụ trách công tác dân vận và chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
b)
B. Chính quyền các cấp phân công đồng chí Phó chủ tịch ủy ban nhân dân phụ trách công tác dân vận và chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
c)
C. Chính quyền các cấp phân công đồng chí Chủ tịch ủy ban nhân dân phụ trách công tác dân vận và chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phân công một đồng chí lãnh đạo phụ trách công tác dân vận.
73.
Câu 25. Trong các quan điểm sau, quan điểm nào được trích trong Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về "Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới"?
a)
A. Công tác dân vận là trách nhiệm của Mặt trận, đoàn thể và tất cả đoàn viên, hội viên các đoàn thể nhân dân.
b)
B. Công tác dân vận là trách nhiệm của Ban Dân vận và Mặt trận, đoàn thể các cấp.
c)
C. Công tác dân vận là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên các đoàn thể nhân dân, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang. Trong đó, Đảng lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, Mặt trận, đoàn thể làm tham mưu và nòng cốt.
74.
Câu 30. Phong trào thi đua “Dân vận khéo” chính thức được Ban Dân vận Trung ương phát động năm nào?
a)
A. Năm 2008
b)
B. Năm 2009
c)
C. Năm 2010
75.
Câu 35. Theo Chỉ thị số 33-CT/TU, ngày 06/6/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “Về tiếp tục tăng cường, đổi mới công tác dân vận của các cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới”, nội dung nào là trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người thừa hành công vụ?
a)
A. Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
b)
B. Thực hành phong cách dân vận trong cán bộ, công chức, viên chức, người thừa hành công vụ theo phương châm “Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân”, “Nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin”.
c)
C. Thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử, nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.
76.
Câu 38. "Đổi mới nội dung, phương thức thực hiện công tác dân vận của các cơ quan nhà nước các cấp, đưa công tác dân vận trở thành nhiệm vụ thường xuyên gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức" là nội dung được nêu trong văn bản nào?
a)
A. Kết luận 114-KL/TW ngày 14/7/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về nâng cao hiệu quả công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp.
b)
B. Quyết định số 23-QĐ/TW ngày 30/07/2021 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị.
c)
C. Chỉ thị số 33/CT/TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới.
77.
Câu 39. Nghị quyết số 76/NQ-CP, ngày 15/7/2021 của Chính phủ, ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 đề ra mục tiêu về cải cách thủ tục hành chính đến năm 2030 là ?
a)
A. 100% thủ tục hành chính, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 55% trở lên.
b)
B. 100% thủ tục hành chính, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 60% trở lên.
c)
C. 100% thủ tục hành chính, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 50% trở lên.
78.
Câu 43. Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008 của Quốc hội khóa XII, nội dung nào liên quan đến đạo đức công vụ mà cán bộ, công chức không được làm?
a)
A. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
b)
B. Cán bộ, công chức phải thực sự là công bộc của dân.
c)
C. Trốn tránh trách nhiệm; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
79.
Câu 44. Theo quy định số 101-QĐ/TW ngày 07/6/2012 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp, nội dung nêu gương bao gồm?
a)
A. Về tư tưởng chính trị; Về đạo đức, lối sống, tác phong; Về tự phê bình, phê bình; Về ý thức tổ chức kỷ luật; Về đoàn kết nội bộ.
b)
B. Về tư tưởng chính trị; Về đạo đức, lối sống, tác phong; Về tự phê bình, phê bình; Về trách nhiệm trong công tác; Về ý thức tổ chức kỷ luật.
c)
C. Về tư tưởng chính trị; Về đạo đức, lối sống, tác phong; Về tự phê bình, phê bình; Về quan hệ với nhân dân; Về trách nhiệm trong công tác; Về ý thức tổ chức kỷ luật; Về đoàn kết nội bộ.
80.
Câu 47. Theo quy định của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở thì cơ sở bao gồm những tổ chức nào?
a)
A. Cơ sở là xã, phường, thị trấn và cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
b)
B. Cơ sở là xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (gọi chung là cơ quan, đơn vị); tổ chức có sử dụng lao động.
c)
C. Cơ sở là xã, phường, thị trấn và cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã; tổ chức có sử dụng lao động.
81.
Câu 61: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc nhiệm kỳ nào nào sau đây khẳng định quan điểm “Phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp và các nguồn lực của các tôn giáo cho sự nghiệp phát triển đất nước”?
a)
A. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2020 – 2025
b)
B. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, nhiệm kỳ 2015 – 2020
c)
C. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, nhiệm kỳ 2010 – 2015
82.
Câu 65. Theo quy định của Luật Tín ngưỡng - tôn giáo năm 2016 thì khái niệm “tổ chức tôn giáo” được hiểu là?
a)
A. Là tổ chức thuộc tổ chức tôn giáo, được thành lập theo hiến chương, điều lệ, quy định của tổ chức tôn giáo.
b)
B. Là tập hợp tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của một tôn giáo được tổ chức theo một cơ cấu nhất định được nhà nước công nhận nhằm thực hiện các hoạt động tôn giáo.
c)
C. Là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của tín đồ và cộng đồng nhân dân.
83.
Câu 67. Bạn hãy cho biết phương châm của Giáo hội phật giáo là gì?
a)
A. Hiến chương đã khẳng định đường lối, chủ trương của Giáo hội Phật giáo Việt Nam hoạt động theo phương châm “Chủ nghĩa xã hội - Dân tộc - Đạo pháp”.
b)
B. Hiến chương đã khẳng định đường lối, chủ trương của Giáo hội Phật giáo Việt Nam hoạt động theo phương châm “Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội - Đạo pháp”, trên cơ sở kính ngưỡng, phụng hành Giáo pháp, Giới luật Phật chế và tuân thủ Pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”.
c)
C. Hiến chương đã khẳng định đường lối, chủ trương của Giáo hội Phật giáo Việt Nam hoạt động theo phương châm “Đạo pháp - Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội”, trên cơ sở kính ngưỡng, phụng hành Giáo pháp, Giới luật Phật chế và tuân thủ Pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”.
84.
Câu 68. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo hiện nay được quy định thế nào ?
a)
A. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo.
b)
B. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo phải tuân thủ Hiến pháp, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm hướng dẫn tín đồ, người tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo thực hiện hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật.
c)
C. Sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung.
85.
Câu 79. Một trong những chỉ tiêu được đề ra trong Nghị quyết số 11-NQ/TU, ngày 15/7/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc trong thời gian tới” là gì?
a)
A. 80% Mặt trận cấp cơ sở củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh tra Nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
b)
B. 90% Mặt trận cấp cơ sở củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh tra Nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
c)
C. 100% Mặt trận cấp cơ sở củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh tra Nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
86.
Câu 84. Theo quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội (ban hành kèm theo Quyết định số 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ chính trị), chủ thể giám sát và phản biện xã hội là?
a)
A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội.
b)
B. Các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến cơ sở.
c)
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến cơ sở, bao gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
87.
Câu 85. Các đoàn thể chính trị - xã hội chủ trì phản biện xã hội trong phạm vi nào?
a)
A. Các văn bản dự thảo về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b)
B. Các văn bản dự thảo về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên, tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể mình.
c)
C. Các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
88.
Câu 86. Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền (ban hành kèm theo Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị khóa XI), chủ thể góp ý là?
a)
A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp; cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên, công chức, viên chức, người lao động và công dân.
b)
B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp.
c)
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận; các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp.
89.
Câu 95. Nghị quyết số 02-NQ/TW, ngày 12/6/2021 của Bộ Chính trị về đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới đề ra bao nhiêu nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu?
a)
A. 5 nhiệm vụ, giải pháp
b)
B. 6 nhiệm vụ, giải pháp
c)
C. 7 nhiệm vụ, giải pháp
90.
Câu 96. Chỉ thị số 21-CT/TW, ngày 20/01/2018 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới, yêu cầu cấp ủy làm việc với hội phụ nữ cùng cấp và tổ chức đối thoại như thế nào?
a)
A. Định kỳ 03 tháng, cấp ủy chủ trì làm việc với hội liên hiệp phụ nữ cùng cấp và tổ chức đối thoại trực tiếp với phụ nữ.
b)
B. Định kỳ 06 tháng, cấp ủy chủ trì làm việc với hội liên hiệp phụ nữ cùng cấp và tổ chức đối thoại trực tiếp với phụ nữ.
c)
C. Định kỳ hằng năm, cấp ủy chủ trì làm việc với hội liên hiệp phụ nữ cùng cấp và tổ chức đối thoại trực tiếp với phụ nữ.
91.
Câu 98. Luật Thanh niên được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2020 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đối thoại với thanh niên ít nhất mỗi năm mấy lần?
a)
A. 01 lần
b)
B. 02 lần
c)
C. 03 lần
92.
Câu 32. Theo Hướng dẫn số 09-HD/BCĐ, ngày 18/4/2022 của Ban Chỉ đạo Phong trào thi đua “Dân vận khéo” tỉnh, nội dung xây dựng mô hình “Dân vận khéo” trên những lĩnh vực nào?
a)
A. Lĩnh vực Phát triển kinh tế, Y tế, Quốc phòng - An ninh, Giáo dục - Đào tạo.
b)
B. Lĩnh vực Phát triển kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Quốc phòng - An ninh, Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị.
c)
C. Lĩnh vực Phát triển kinh tế, Xây dựng nông thôn mới, An ninh trật tự, Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị.
93.
Câu 31. Theo Hướng dẫn số 09-HD/BCĐ, ngày 18/4/2022 của Ban Chỉ đạo Phong trào thi đua “Dân vận khéo” tỉnh, quy trình xây dựng mô hình “Dân vận khéo” là nội dung nào sau đây?
a)
A. Chỉ đạo đăng ký, xét duyệt, thống nhất chủ trương xây dựng mô hình
b)
B. Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và đánh giá, công nhận mô hình
c)
C. Kiểm tra, đánh giá, công nhận và nhân rộng mô hình
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
94.
Câu 91. Quy định số 21-QĐ/TU, ngày 05/02/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quy định đối tượng nào sau đây có trách nhiệm tiếp thu, giải quyết, phản hồi kiến nghị sau giám sát, phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, chính quyền của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội?
a)
A. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cấp ủy, các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy các cấp; đảng ủy, chi ủy cơ sở.
b)
B. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.
c)
C. Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức ở các cấp.
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
95.
Câu 92. Quy định số 21-QĐ/TU, ngày 05/02/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về “Quy định trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền các cấp và các cơ quan liên quan trong tiếp thu, giải quyết, phản hồi kiến nghị sau giám sát, phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, chính quyền của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội” quy định nguyên tắc tiếp thu, giải quyết và phản hồi nào sau đây?
a)
A. Tiếp thu, giải quyết và phản hồi các kiến nghị sau giám sát, phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, chính quyền của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội về các nội dung được Đảng, Nhà nước quy định.
b)
B. Các phản hồi kiến nghị sau giám sát, phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, chính quyền phải được giải quyết đúng pháp luật, đúng thời gian quy định. Kết quả tiếp thu, giải quyết phải được thông báo bằng văn bản cho chủ thể kiến nghị, góp ý; đồng thời báo cáo cấp ủy, chính quyền cấp trên trực tiếp.
c)
C. Việc tiếp thu, kết quả giải quyết kiến nghị, đề xuất của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội sau giám sát, phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, chính quyền được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước).
d)
D. Cả 3 nội dung trên.
96.
Câu 99. Nghị quyết số 07-NQ/TU, ngày 27/4/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác xây dựng Đảng, đoàn thể Nhân dân trong doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo đề ra bao nhiêu nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu?
a)
A. 6
b)
B. 7
c)
C. 8
d)
D. 9