Font size
WorksheetsNLKT_ĐCAL_123
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Kế toán có chức năng:
Phản ánh và giám đốc tình hình hoạt động của tổ chức.
Thu thập và xử lý thông tin kinh tế tài chính của tổ chức
Ghi chép tình hình hoạt động của tổ chức.
Đánh giá tình hình hoạt động của tổ chức.
Phân loại kế toán theo tính chất và đối tượng sử dụng gồm:
Kế toán doanh nghiệp và kế toán công.
Kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
Kế toán đơn và kế toán kép.
Phân loại tài sản theo kết cấu gồm:
Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Câu (a) & (b) đúng.
Câu (a) & (b) sai.
Các đặc điểm nào dưới đây không được dùng để mô tả nợ phải trả?
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp
Phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua
Phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Việc thanh toán phải được thực hiện bằng cách cung cấp dịch vụ
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để tăng vốn hoạt động. Điều này làm cho
Nợ phải trả tăng thêm.
Nợ phải trả và tài sản tăng thêm.
Vốn chủ sở hữu tăng thêm.
Chi có tài sản tăng thêm.
Bảng cân đối kế toán ngày 01/01/XX gồm: tiền mặt 300, nợ người bán 800, tài sản cố định nguyên liệu 500" thì vốn chủ sở hữu và tổng tài sản sẽ là: 2.200, và vốn chủ sở hữu. Sau nghiệp vụ kinh tế phát sinh "vay ngắn hạn ngân hàng để mua nguyên liệu 500” thì vốn chủ sở hữu và tổng tài sản sẽ là:
1.700 và 2.500
2.500 và 3.000
3.300 và 3.800
1.700 và 3.000
Nếu có các số liệu về tài sản và nguồn vốn như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền mặt: 20; Hàng hóa: 60; Tài sản cố định hữu hình: 100; Hao mòn TSCĐ HH: 20; Vay NH: 20: Vốn đầu tư CSH: 110; thì lợi nhuận chưa phân phối sẽ là:
50
30
20
10
Chi trả nợ cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng: 25.000.000đ.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/Có TK Phải trả nhà cung cấp: 25.000.000đ.
Nợ TK Phải trả nhà cung cấp/Có TK Tiền gửi hg ngân hàng: 25.000.000đ.
Nợ TK Phải thu khách hàng/Có TK Tiền gửi ngân hàng: 25.000.000đ.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/Có TK Phải thu khách hàng
Chỉ mua hàng hóa (Đã nhập kho) bằng tiền gửi ngân hàng: 40.000.000đ.
Nợ TK Hàng hóa/Có TK Phải trả cho người bán: 40.000.000đ.
Nợ TK Hằng hóa/Có TK Tiền gửi ngân hàng: 40.000.000đ
Nợ TK Hàng hóa/Có TK Chi tạm ứng: 40.000.000đ.
Nợ TK Phải trả cho người bán/Có TK Hàng hóa: 40.000.000đ
Chỉ tạm ứng cho nhân viên A đi công tác bằng tiền mặt: 10.000.000đ.
Nợ TK Phải trả cho CNV/Có TK Tiền mặt: 10.000.000đ
Nợ TK Tạm ứng/Có TK Tiền mặt: 10.000.000đ
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Tạm ứng: 10.000.000đ.
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Phải trả cho CNV: 10.000.000đ
Chi mua máy móc thiết bị bằng tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ
Nợ TK Tài sản cố định/Có TK Tiền mặt: 50.000.000đ
Nợ TK Tài sản cố định/Có TK Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ
Nợ TK Công cụ dụng cụ/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/Có TK Tài sản cố định: 50.000.000đ
Số dư của tài khoản doanh thu:
Số dư bên Nợ.
Số dư bên Có.
Không có số dư.
Đáp án khác.
Số dư của tài khoản chi phí:
Số dư bên Nợ.
Số dư bên Có.
Câu (a) & (b) đúng.
Câu (a) & (b) sai.
Phải trả cho CNV/Có tiền mặt: 10.000.000đ.
A.Nợ TK Phải trả cho CNV/Có tiền mặt: 10.000.000đ.
B.Nợ TK Tạm ứng/Có tiền mặt: 10.000.000đ.
C.Nợ TK Tiền mặt/Có TK Tạm ứng: 10.000.000đ.
D.Nợ TK Tiền mặt/Có TK Phải trả cho CNV: 10.000.000đ
Kế toán không chỉ đơn giản là:
Phương tiện đo lường.
Mô tả kết quả của các hoạt động kinh doanh.
Hỗ trợ cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Tất cả các câu trên đều đúng.
Hệ thống kế toán là:
Hệ thống tài khoản do Nhà nước quy định.
Hệ thống chứng từ hướng dẫn.
Hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính.
Bao gồm các ý trên.
Nguyên tắc giá gốc đòi hỏi:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá thị trường.
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc và sẽ phải thay đổi nếu giá thị trường của những tài sản đó thay đổi ở những thời điểm sau này.
Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả vào thời điểm tài sản được ghi nhận.
Cả 3 câu trên đều sai.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, là nội dung của nguyên tắc:
Phù hợp.
Nhất quán.
Thận trọng.
Trọng yếu.
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp được thể hiện trên bảng cân đối kế toán bao gồm:
Tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn, xây dựng cơ bản dở dang, tài sản dài hạn khác.
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.
Cả 3 câu trên.
Mục đích chủ yếu của kế toán tài chính là:
Lập các báo cáo tài chính.
Ghi chép trên sổ sách tất cả các thông tin về tài sản và vốn của doanh nghiệp.
Ghi chép mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách độc lập với nhau.
Cung cấp thông tin tài chính cho người sử dụng.
Nghiệp vụ kinh tế 'Vay ngắn hạn nhập quỹ tiền mặt' ảnh hưởng đến:
Một bên tài sản của bảng cân đối kế toán, không ảnh hưởng đến nguồn vốn.
Một bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán, không ảnh hưởng đến tài sản.
Cả 2 bên tài sản và nguồn vốn.
Đáp án khác.
Tiền ứng trước cho người bán là:
Là số tiền của người bán bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc tài sản.
Là số tiền của doanh nghiệp bị người bán chiếm dụng, thuộc tài sản.
Là số tiền của người bán bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc nguồn vốn.
Là số tiền của doanh nghiệp bị người bán chiếm dụng, thuộc nguồn vốn.
Kết cấu của bảng cân đối kế toán phản ánh như thế nào đến một bên của bảng cân đối kế toán?
Số tổng cộng BCĐKT có sự thay đổi (tăng lên hoặc giảm xuống), tỷ trọng của các khoản chịu ảnh hưởng không thay đổi.
Số tổng cộng BCĐKT không đổi, tỷ trọng của các khoản chịu ảnh hưởng không thay đổi.
Số tổng cộng BCĐKT không đổi, tỷ trọng của các khoản chịu ảnh hưởng thay đổi.
Cả a, b và c đều sai.
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện nay gồm có:
A.Hai loại.
B.Bốn loại.
C.Chín loại.
D.Mười loại.
Tài khoản là
Sơ đồ chữ T ghi chép các đối tượng kế toán
Quyển sổ dùng để ghi chép các đối tượng kế toán
Phương pháp kế toán dùng để theo dõi một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống về tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể
Các câu trên đều đúng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản của kế toán:
Năm.
Sáu.
Bảy.
Tất cả các đáp án trên.
Tài khoản nào sau đây thuộc tài khoản tài sản:
Tài khoản 'thuế phải nộp cho nhà nước'
Tài khoản 'hàng bán bị trả lại'
Tài khoản 'thuế GTGT được khấu trừ'
Tài khoản 'giá vốn hàng bán'
Tài sản cố định của doanh nghiệp vào ngày 31/12/202x bao gồm các khoản nào?
Tài sản cố định
Nguyên vật liệu
Tiền mặt
Vay ngắn hạn
Khách hàng ứng trước tiền
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được kế toán có dạng:
Doanh thu và thu nhập - (trừ) Chi phí
Doanh thu và thu nhập - (trừ) Tài sản
Thu nhập - (trừ) Chi phí
Doanh thu và thu nhập - (trừ) Nguồn vốn
Nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện trên bảng cân đối kế toán bao gồm:
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Nợ phải trả và nguồn vốn kinh doanh.
Đáp án khác.
Các đặc điểm nào dưới đây không được dùng điểm ở tài sản nợ phải trả?
Lãng nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp
Phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua
Phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Việc thanh toán phải được thực hiện bằng cách cung cấp dịch vụ
Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để tăng vốn hoạt động. Điều này sẽ làm cho:
Tài sản tăng thêm.
Vốn chủ sở hữu tăng thêm.
Tài sản và vốn chủ sở hữu tăng thêm.
Nợ phải trả tăng thêm.
Bảng cân đối kế toán là bảng được kết cấu bao gồm các phần:
Phần Tài sản, phần Nguồn vốn
Phần Tài sản, Phần Nợ phải trả
Phần Tài sản, Phần Vốn chủ sở hữu
Phần Tài sản, Phần Vốn chủ sở hữu
Nếu "Công ty N phản ánh một thiết bị theo giá thị trường trên báo cáo tài chính" thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc.
Nguyên tắc cơ sở đơn tích.
Nguyên tắc phù hợp.
Nguyên tắc thận trọng.
Nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng tiền mặt 2.000.000đ
A.Nợ TK Phải thu khách hàng/Có Tiền mặt: 2.000.000đ
B.Nợ TK Tiền mặt/Có TK Phải thu khách hàng: 2.000.000đ
C.Nợ TK Tiền mặt/Có TK Tạm ứng: 2.000.000đ
D.Nợ TK Tạm ứng/Có TK Tiền mặt: 2.000.000đ
Nhận vốn góp của cổ đông bằng tiền gửi ngoại hạng: 200.000.000đ.
A.Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/Có TK Góp vốn liên doanh: 200.000.000đ.
B.Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/Có TK Người vốn kinh doanh: 200.000.000đ.
C.Nợ TK Góp vốn liên doanh/Có TK Người vốn kinh doanh: 200.000.000đ.
D.Nợ TK Người vốn kinh doanh/Có TK Tiền gửi ngoại hạng: 200.000.000đ
Đối tượng kế toán là:
Các khoản tiền chi ra và thu vào.
Tài sản.
Tài sản và nợ phải trả.
Tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình sử dụng tài sản và hoạt động của tổ chức.
Tài khoản hàng mua đị trên đường trên bảng cân đối kế toán thuộc loại:
A.Tài khoản nguồn vốn.
B.Tài khoản tài sản.
C.Tài khoản nợ phải trả.
D.Tài khoản tài sản cố định.
Phương pháp tổng hợp và cân đối là:
Lập báo cáo tài chính
Lập báo cáo quản trị
Tổng hợp số liệu từ số kế toán để lập báo cáo kế toán
Tất cả đều đúng
Kế toán là:
Ngôn ngữ trong kinh doanh.
Công cụ để quản lý kinh tế.
Câu (a) & (b) sai.
Câu (a) & (b) đúng.
Tài sản có tính hai mặt, một là sự hiện hữu của tài sản, hai là:
Nợ phải trả.
Nguồn hình thành nền tài sản.
Câu (a) & (b) đúng.
Câu (a) & (b) sai.
Kế toán cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông qua:
Chứng từ kế toán.
Tài khoản.
Báo cáo kế toán.
Cả 3 câu trên đều sai.
Nếu "Trong quý 1 năm N, Công ty S tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước. Sang quý 2 năm N, công ty chuyển sang tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn" thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc.
Nguyên tắc phù hợp.
Nguyên tắc nhất quán.
Nguyên tắc trọng yếu.
Yêu cầu cơ bản của kế toán là:
Trung thực, khách quan
Đầy đủ, kịp thời
Dễ hiểu, so sánh được
Bao gồm các ý trên
Phải thu khách hàng là:
Tiền của khách hàng bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc tài sản.
Tiền của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng, thuộc tài sản.
Tiền của khách hàng bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc nguồn vốn.
Tiền của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng, thuộc nguồn vốn.
Nếu Công ty Z đang làm thủ tục phá sản, dự kiến sẽ ngừng hoạt động thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc.
Nguyên tắc phù hợp.
Nguyên tắc hoạt động liên tục.
Nguyên tắc thận trọng.
Những đối tượng kế toán thuộc 'Tài sản'
Tiền mặt, phải thu khách hàng, ứng trước cho người bán, tạm ứng.
Nguyên vật liệu, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nhận tiền ứng trước của khách hàng.
Nguyên vật liệu, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nhận tiền ký quỹ.
Tiền mặt, phải thu khách hàng, ứng trước cho người bán, nhận tiền ký cược.
Theo nguyên tắc ghi nhận vào tài khoản thì tài sản giảm được ghi nhận vào (trừ các tài khoản điều chỉnh):
Bên Nợ
Bên Có
Tất cả đều đúng.
Tất cả đều sai
Theo nguyên tắc ghi nhận vào tài khoản, các tài khoản chi phí phát sinh tăng được ghi nhận vào:
Bên Nợ
Bên Có
Tất cả đều đúng.
Tất cả đều sai
Theo nguyên tắc ghi nhận vào tài khoản thì nguồn vốn giảm được ghi nhận vào:
Bên Nợ
Bên Có
Tất cả đều đúng.
Tất cả đều sai
Công tác kế toán tại Việt Nam được tiến hành trong môi trường pháp lý bao gồm các yếu tố:
Chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn.
Chuẩn mực kế toán.
Luật kế toán.
Bao gồm a, b, c.
Theo nguyên tắc ghi nợ và có vào tài khoản, các tài khoản chi phí phát sinh tăng được ghi vào:
Bên Nợ
Bên Có
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Kỳ kế toán là:
Năm dương lịch.
Tháng hoặc quý.
Khoảng thời gian kể từ khi bắt đầu ghi sổ cho đến khi hoàn thành lập báo cáo tài chính.
Tất cả đều sai.
Định khoản chỉ liên quan đến 2 TK, 1 TK ghi Nợ và 1 TK ghi Có là
Định khoản giản đơn
Định khoản kép
Định khoản phức tạp
Không câu nào đúng
Định khoản liên quan đến 3 TK trở lên, 1 TK ghi Nợ và nhiều TK ghi có và ngược lại
Định khoản đơn
Định khoản kép
Định khoản phức tạp
Không câu nào đúng
Các khoản Nợ phải trả gồm:
Doanh thu chưa thực hiện
Quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Nguyên tắc thận trọng đối hỏi người kế toán phải:
Không nhất thiết phải lập các khoản dự phòng
Không đánh giá thấp giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
Không đánh giá cao giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
Chi phí phải được ghinhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Phải trả người bán là:
Doanh nghiệp địch chiếm dụng tiền của người bán, thuộc nguồn vốn.
Người bán địch chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc nguồn vốn.
Doanh nghiệp địch chiếm dụng tiền của người bán, thuộc tài sản.
Người bán địch chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc tài sản.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được thể hiện trên bảng cân đối kế toán bao gồm
Tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính, khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
Tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
Tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, Khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
Đáp án khác
Nghiệp vụ kinh tế 'Dùng TGNH nộp thuế cho NSNN' ảnh hưởng đến:
Một bên tài sản của bảng cân đối kế toán, không ảnh hưởng đến nguồn vốn.
Một bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán, không ảnh hưởng đến tài sản.
Cả 2 bên tài sản và nguồn vốn.
Đáp án khác.
Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán?
Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 300
Mua hàng hoá chưa thanh toán 200
Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn 700
Tất cả các trường hợp trên
Sau khi có giao dịch vay ngắn hạn ngân hàng để mua nguyên liệu 500, vốn chủ sở hữu và tổng tài sản sẽ là bao nhiêu?
1.700 và 2.500
2.500 và 3.000
3.300 và 3.800
1.700 và 3.000
Tính chất cơ bản của bảng cân đối kế toán là:
Tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn
Tổng tài sản > tổng nguồn vốn
Tổng tài sản < tổng nguồn vốn
Đáp án khác
Số dư tài khoản ghi bên Có
Tài sản ngắn hạn.
Hàng tồn kho.
Sản phẩm hoặc hàng hóa
Các câu trên đều đúng
Tài khoản nào dưới đây thuộc nhóm tài khoản vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có:
Phải thu khách hàng.
Phải trả người bán.
Phải thu khác
Cả 3 câu đều đúng.
Một trong những mục đích của Bảng cân đối kế toán là:
A.Dùng để ghi nhận các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp
B.Phản ánh các tình hình TS và nợ phải trả của đơn vị tại một thời điểm
C.Theo dõi biến động tài sản và nguồn vốn
D.Cả 3 đều đúng
Thông tin kế toán được sử dụng nhằm mục đích:
Kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế trong một đơn vị hạch toán.
Đưa ra các quyết định về tài chính trong đơn vị.
Đưa ra các quyết định đầu tư.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Đối tượng nào sau đây là Nợ phải trả của doanh nghiệp:
Tiền ứng trước của khách hàng
Chi phí trả trước đã hạch toán
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Tất cả các câu trên đều sai
Kế toán chi tiết là:
Việc phản ánh và giám đốc một cách tổng quát từng đối tượng kế toán cụ thể
Phần ánh trên các tài khoản cấp I, cấp II, sử dụng thước đo bằng tiền
Việc phản ánh và giám đốc một cách chi tiết từng loại tài sản, nguồn vốn, các đối tượng kế toán khác
Cả 3 ý trên đều đúng
Để tuân thủ nguyên tắc nhất quán, kế toán phải
Không được thay đổi các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn
Áp dụng các chính sách và phương pháp kế toán thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán tháng
Áp dụng các chính sách và phương pháp kế toán thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
Áp dụng các chính sách và phương pháp kế toán thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán quý và nếu có thay đổi thì phải giải trình trong thuyết minh báo cáo tài chính
Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản tài sản:
Số phát sinh tăng ghi bên Nợ
Số phát sinh giảm ghi bên Có
Số dư tài khoản ghi bên Nợ
Bao gồm các nội dung trên
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán bao gồm:
Cơ quan thuế và nhà quản lý đơn vị.
Cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp từ đơn vị.
Bao gồm a và b.
a và b đều sai.
Nghiệp vụ kinh tế 'Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt' ảnh hưởng đến:
Một bên tài sản của bảng cân đối kế toán, không ảnh hưởng đến nguồn vốn.
Một bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán, không ảnh hưởng đến tài sản.
Cả 2 bên tài sản và nguồn vốn.
Đáp án khác.
Hàng gửi đị bán là
Tài sản ngắn hạn
Hàng tồn kho
Sản phẩm hoặc hàng hóa
Các câu trên đều đúng
Nghiệp vụ kinh tế 'Vay dài hạn thanh toán nợ vay ngắn hạn' ảnh hưởng đến:
Một bên tài sản của bảng cân đối kế toán, không ảnh hưởng đến nguồn vốn.
Một bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán, không ảnh hưởng đến tài sản.
Cả 2 bên tài sản và nguồn vốn.
Đáp án khác.
Dựa vào tài liệu sau hãy xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: ứng trước cho người bán: 1.000, tiền mặt: 1.000, tài sản cố định: 20.000, hàng hóa: 8.000, nợ vay: 5.000
23.000
25.000
5.000
33.000
Tài sản ngắn hạn gồm
Nhà kho, máy móc thiết bị.
Hàng hóa, tạm ứng.
Các khoản nợ ngắn hạn nước.
Lãi chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư XDCB
Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản nguồn vốn:
Số phát sinh tăng ghi bên Có
Số phát sinh giảm ghi bên Nợ
Số dư tài khoản ghi bên Có
Bao gồm các nội dung trên
Phương pháp kế toán bao gồm:
Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép
Phương pháp kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
Phương pháp chứng từ, tính giá, tài khoản, ghi sổ kếp, kiểm kê, tổng hợp và cân đối
Bao gồm các ý trên
Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến một loại tài sản tăng và một loại nguồn vốn tăng tương ứng
Số tổng cộng BCĐKT không đổi, tỷ trọng của tất cả các loại tài sản và nguồn vốn không đổi
Số tổng cộng BCĐKT tăng lên, tỷ trọng của tất cả các loại tài sản và nguồn vốn không đổi
Số tổng cộng BCĐKT tăng lên, tỷ trọng của tất cả các loại tài sản và nguồn vốn đều có sự thay đổi
Số tổng cộng BCĐKT giảm xuống, tỷ trọng của tất cả các loại tài sản và nguồn vốn đều có sự thay đổi
Phân loại kế toán theo lĩnh vực hoạt động gồm:
Kế toán doanh nghiệp và kế toán công.
Kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
Kế toán đơn vị và kế toán kép.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam là:
Những quy định về kế toán do Bộ Tài Chính ban hành.
Những quy định về nguyên tắc và phương pháp kế toán do Hội kế toán ban hành.
Những quy định về nguyên tắc và phương pháp kế toán làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Văn bản pháp lý cao nhất.
Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến một loại tài sản giảm và một nguồn vốn giảm tương ứng
Số tổng cộng BCĐKT không đổi, tỷ trọng của các loại tài sản và nguồn vốn không đổi
Số tổng cộng BCĐKT tăng lên, tỷ trọng của các loại tài sản và nguồn vốn không đổi.
Số tổng cộng BCĐKT tăng lên, tỷ trọng của các loại tài sản và nguồn vốn đều có sự thay đổi
Số tổng cộng BCĐKT giảm xuống, tỷ trọng của các loại tài sản và nguồn vốn đều có sự thay đổi
Dựa vào tài liệu sau hãy xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: ứng trước công ước: 1.000, tiền mặt: 1.000, tài sản cố định: 20.000, hàng hóa: 8.000, nợ vay: 5.000
23.000
25.000
35.000
33.000
Phân loại tài sản theo nguồn hình thành gồm:
Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Câu (a) & (b) đúng
Câu (a) & (b) sai.
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, là nội dung của nguyên tắc:
Phù hợp
Nhất quán
Thận trọng
Trọng yếu
Trong yêu cầu của kế toán nội dung dễ hiểu là :
Các thông tin có thể so sánh giữa các kỳ với nhau
hông tin phải phản ánh đúng các nghiệp vụ xảy ra
Các thông tin trình bày trong BCTC phải rõ ràng, dễ hiểu.
Phải phản ánh ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nếu "Công ty N phản ánh máy móc thiết bị theo giá thị trường trên báo cáo tài chính" thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc thận trọng
Yêu cầu kế toán "trung thực" có nghĩa là
Phản ánh đúng như thực tế.
Ghi chép trên cơ sở có chứng từ hợp pháp
a và, b đều đúng
a và b đều sai
Bảng cân đối kế toán:
Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tất cả các câu trên đều sai
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị được dùng để:
Phản ánh các khoản tiền mặt hiện có của đơn vị
Phản ánh các khoản doanh thu đã thu được tiền
Phản ánh kết quả hoạt động của đơn vị trong 1 kỳ kế toán
Tất cả các câu trên đều đúng
Một trong những mục đích Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị:
Cho biết khoản doanh thu bán hàng thu bằng tiền mặt của đơn vị
Cho biết khoản doanh thu cung cấp dịch vụ thu bằng tiền mặt của đơn vị.
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến 2 khoản thuộc bên Tài sản, kết quả:
Số tổng cộng của BCĐKT thay đổi, tỷ trọng của các tài sản chịu sự ảnh hưởng thay đổi
Số tổng cộng của BCĐKT không đổi, tỷ trọng của các tài sản chịu sự ảnh hưởng thay đổi
Số tổng cộng của BCĐKT không đổi, tỷ trọng của các tài sản chịu sự ảnh hưởng không đổi
Cả a, b và c đều sai
Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc bền Nguồn vốn, kết quả là:
Số tổng cộng BCĐKT không đổi, tỷ trọng của các loại nguồn vốn chịu ảnh hưởng có sự thay đổi
Số tổng cộng BCĐKT tăng lên, tỷ trọng của các loại nguồn vốn chịu ảnh hưởng có sự thay đổi
Số tổng cộng BCĐKT giảm xuống, tỷ trọng của các loại nguồn vốn chịu ảnh hưởng có sự thay đổi
Số tổng cộng BCĐKT không đổi, tỷ trọng của các loại nguồn vốn chịu ảnh hưởng không đổi
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến một bên của bảng cân đối kế toán thì:
Số tổng cộng BCĐKT có sự thay đổi (tăng lên hay giảm xuống), tỷ trọng của các khoản chịu ảnh hưởng không thay đổi
Số tổng cộng BCĐKT không đổi, tỷ trọng của các khoản chịu ảnh hưởng không thay đổi
Số tổng cộng BCĐKT không đổi, tỷ trọng của các khoản chịu ảnh hưởng thay đổi.
Cả a, b và c đều sai
Kết cấu của bảng cân đối thiết kế thành:
Hai bên (bên trái phản ánh nguồn vốn, bên phải phản ánh tài sản)
Hai phần (phần trên phản ánh nguồn vốn, phần dưới phản ánh tài sản)
Hai bên (bên phải phản ánh nguồn vốn, bên trái phản ánh tài sản)
Đáp án khác
Tài sản của doanh nghiệp vào ngày 31/12/202x (đơn vị: 1.000đ)
- Tiền mặt 4.000
- Nguyên vật liệu 4.000
- Khách hàng ứng trước tiền 1.000
- Vay ngắn hạn 3.000
- Tài sản cố định 20.000
- Vốn đầu tư CSH X
- Hao mòn TSCĐ 2.000
Vậy X là bao nhiêu:
24.000
28.000
22.000
26.000
Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ liên quan đến 2 đối tượng: Một là tài sản và một là nguồn vốn thì làm ảnh hưởng:
Nếu tài sản tăng thì nguồn vốn tăng.
Nếu tài sản giảm thì nguồn vốn giảm.
Cả a, b đều sai.
Cả a, b đều đúng
Đối tượng nào sau đây là Tài sản của doanh nghiệp:
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Quỹ dự phòng tài chính
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Tất cả các câu trên đều sai
Ghi sổ kép là:
Phương pháp lập chứng từ theo quy định của chế độ kế toán
Phương pháp đánh giá khái quát tình hình tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phương pháp kế toán phản ánh sự biến động của các đối tượng kế toán vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Câu a và b đúng
Chi tiền nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước bằng chuyển khoản: 20.000.000đ
Nợ TK Thuế và các khoản phải nộp NSNN/Có TK Tiền gửi ngân hàng: 20.000.000đ
Nợ TK Thuế và các khoản phải nộp NSNN/Có TK Tiền mặt: 20.000.000đ
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Thuế và các khoản phải nộp NSNN: 20.000.000đ
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/Có TK Thuế và các khoản phải nộp NSNN: 20.000.000đ
