wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

ÔN TẬP CHƯƠNG 3 LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Total soal: 44

Worksheet time: 22mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

b)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

2.

Kế hoạch nhà nước 5 năm (1976-1980) nhân dân Việt Nam là: vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa:

a)

Khắc phục hậu quả của chiến tranh.

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

c)

Khôi phục kinh tế.

d)

mở cửa, hội nhập với thế giới.

3.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11-1975) đã:

a)

Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

c)

Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp.

d)

Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

4.

Đại hội nào coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1981).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

5.

Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 - 3/7/1976)?

 

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.

c)

Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

6.

Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

Dùng bạo lực đánh đổ Mĩ - Diệm.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

7.

Sau ngày đất nước thống nhất 1975, các kì Đại hội Đảng sẽ được tổ chức ở đâu?

a)

Hải Phòng.

b)

Đà Nẵng.

c)

Thành phố Hồ Chí Minh.

d)

Hà Nội.

8.

Trong đường lối đổi mới đất nước (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là:

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Tư tưởng.

9.

Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.

c)

Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

d)

Quyết định Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

10.

Tại đại hội lần thứ VI (12-1986) Đảng tổng kết một trong nhữngg bài học kinh nghiệm rút ra trong toàn bộ hoạt động của mình là Đảng cần phải quán triệt tư tưởng:

a)

Con người là vốn.

b)

Lấy dân làm gốc.

c)

Cán bộ là gốc.

d)

Giáo dục là gốc.

11.

Vì sao nói đổi mới đất nước là một tất yếu khách quan.

a)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới.

b)

Đổi mới là yêu cầu cấp bách thường xuyên của cách mạng Việt Nam.

c)

Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến lớn từ Liên Xô.

d)

Đất nước ta lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng.

12.

Lần đầu tiên, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3/1982) của Đảng xác định thời kì quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam là khó khăn, phức tạp, lâu dài, phải trải qua:

a)

Nhiều bước quá độ.

b)

Hai chặng đường.

c)

Ba chặng đường.

d)

Nhiều chặng đường.

13.

Cho các dữ liệu sau:

1. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

2. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn.

3. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.

Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.”

a)

1,2,3.

b)

3,1,2.

c)

2,1,3.

d)

2,3,1.

14.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1986-1990 chứng tỏ điều gì?

a)

Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.

b)

Đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

c)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

d)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

15.

Thành tựu quan trọng nhất trong bước đầu thực hiện công cuộc đổi mới (12-1986) là:

a)

Tập trung phát triển kinh tế đối ngoại.

b)

Kiềm chế được lạm phát về kinh tế.

c)

Thực hiện được mục tiêu Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

16.

Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đã đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

c)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

17.

Một trong những khó khăn, yếu kém của công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến năm 1990 là:

a)

Tích lũy nội bộ nền kinh tế chưa nhiều.

b)

Sự nghiệp văn hóa có sự cải thiện.

c)

Tình trạng tham những mới khắc phục gần hết.

d)

Kinh tế mất cân đối, lạm phát ở mức cao.

18.

Nội dung nào không nằm trong đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hôi VI (12/1986).

 

a)

Hình thành kinh tế thị trường định hướng XHCN.

b)

Mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.

c)

Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều quy mô.

d)

Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp nặng.

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đường lối đổi mới trên lĩnh vực chính trị:

a)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tất cả các quốc gia.

b)

Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

c)

Thực hiện chính sách đoàn kết kết dân tộc, đoàn kết quốc tế.

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

20.

Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc, yếu tố nào còn tồn tại trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân Việt Nam?

a)

Đất nước chưa thống nhất về mặt lãnh thổ, tiềm lực quốc gia còn yếu.

b)

Mĩ không trao trả tù binh bị bắt, không hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

Mỗi miền đất nước vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

d)

Nền kinh tế phát triển không cân đối, lệ thuộc vào viện trợ của nước ngoài.

21.

“Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực” là chủ trương của đại hôi X trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Đối ngoại.

22.

Nội dung nào KHÔNG nói lên ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất về mặt Nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

 

Tạo những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

c)

Chứng tỏ sự ủng hộ to lớn của quốc tế với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của ta.

d)

Mở ra khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

23.

Khoán 100 đã ra đời sau bước đột phát nào của Đảng về kinh tế?

 

a)

Bước đột phá thứ tư về đổi mới kinh tế của Đảng (6/1987).

b)

Bước đột phá đầu tiên về đổi mới kinh tế của Đảng (8/1979).

c)

Bước đột phá thứ ba về đổi mới kinh tế của Đảng (8/1986).

d)

Bước đột phá thứ hai về đổi mới kinh tế của Đảng (6/1985).

24.

Đâu là điểm chung trong quyết định của Quốc hội khóa VI và Quốc Hội khóa I?

a)

Bầu Ban dự thảo Hiến pháp.

b)

Thành lập chính phủ Liên Hiệp kháng chiến.

c)

Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam.

d)

Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

25.

Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Tinh thần đại đoàn kết dân tộc.

b)

Yêu nước chống ngoại xâm.

c)

Đoàn kết với Lào và Campuchia.

d)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

26.

“Đoàn kết – Dân chủ – Kỷ cương – Sáng tạo – Phát triển” là gì của Đại hội XIII của Đảng?

a)

Mục tiêu chỉ đạo của Đại hội Đảng XIII.

b)

Quan điểm chỉ đạo của Đại hội Đảng XIII.

c)

Phương châm chỉ đạo của Đại hội Đảng XIII.

d)

Chủ đề của Đại hội Đảng lần thứ XIII.

27.

Đâu là nhận xét đúng về Cương lĩnh 2011 của Đảng?

a)

Là Cương lĩnh khởi xướng đường lối đổi mới.

b)

Cương lĩnh đề ra chủ trương công nghiệp hóa.

c)

Là Cương lĩnh hoàn thiện về lý luận về đường lối đổi mới.

d)

Là Cương lĩnh đầu tiên của Đảng kể từ năm 1930.

28.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra từ thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I và khóa VI ở nước ta là gì?

a)

Tăng cường xây dựng, nâng cao sức chiến đấu của Đảng.

b)

Phát huy quyền làm chủ nhân dân, không ngừng chăm lo, bồi dưỡng sức dân.

c)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị cho nhân dân.

d)

Không ngừng xây dựng, củng cố chính quyền nhân dân các cấp.

29.

Khẩu hiệu “Đoàn kết - Dân chủ - Kỉ cương - Đổi mới” lần đầu tiên xuất hiện tại:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI.

30.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) đề ra đường lối:

a)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn xây dựng đất nước.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.

c)

Khôi phục và bước đầu phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa trên cả nước.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, một phần ở miền Nam

31.

Nội dung của Ba chương trình kinh tế lớn từ năm 1986 là:

a)

Hàng hóa tiêu dùng, hàng xuất khẩu và máy móc.

b)

Máy móc, lương thực - thực phẩm và hàng xuất khẩu.

c)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

d)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và máy móc.

32.

Đại hội nào của Đảng được gọi là Đại hội “Trí tuệ- đổi mới, dân chủ - kỉ cương - đoàn kết”.

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1981).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).

33.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11-1975) đã:

a)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

b)

Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp.

c)

Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

34.

Đại hội nào coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1981).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).

35.

Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đã đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?

a)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

b)

Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.

c)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

36.

Trong mục tiêu tổng quát, Nghị quyết Đại hội lần thứ XII đã thống nhất cần: Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta…

a)

Cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

b)

Trở thành nước hiện đại nhất châu Á.

c)

Trở thành một nước công nghiệp hiện đại.

d)

Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Á.

37.

Nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là:

a)

Đánh thắng hoàn toàn giặc Mĩ xâm lược.

b)

Sớm được sum họp trong một đại gia đình.

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Xây dựng thành công xã hội chủ nghĩa.

38.

Vì sao nói đổi mới đất nước là một tất yếu khách quan.

a)

Đổi mới là yêu cầu cấp bách thường xuyên của cách mạng Việt Nam.

b)

Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến lớn từ Liên Xô.

c)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới.

d)

Đất nước ta lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng.

39.

Nhận định nào đúng về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng?

a)

Đại hội toàn thắng của sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc, đưa cả nước tiến lên CNXH.

b)

Đại hội có bước phát triển nhận thức mới, các bước đột phá tiếp tục đổi mới về kinh tế.

c)

Đại hội của trí tuệ - đổi mới, dân chủ - kỷ cương - đoàn kết trách nhiệm trong mọi lĩnh vực.

d)

Đại hội khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấu bước phát triển mới trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

40.

Về công tác xây dựng Đảng nhiệm kỳ 2021 – 2026, Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng xác định có bao nhiêu nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp đột phá?

a)

4 nhiệm vụ trọng tâm và 3 giải pháp đột phá.

b)

3 nhiệm vụ trọng tâm và 4 giải pháp đột phá.

c)

3 nhiệm vụ trọng tâm và 3 giải pháp đột phá.

d)

4 nhiệm vụ trọng tâm và 4 giải pháp đột phá.

41.

Vấn đề hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 trở nên cấp thiết do:

a)

Yêu cầu của cuộc đấu tranh chống tập đoàn Pôn - Pốt.

b)

Ranh giới chia cắt hai miền đất nước chưa bị xóa bỏ.

c)

Mĩ can thiệp vào công việc nội bộ của hai miền.

d)

Yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

42.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây thúc đẩy Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới?

a)

Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

Do con người Việt Nam cảm thấy cần đổi mới để thay đổi cuộc sống.

c)

Do nền kinh tế Việt Nam kém phát triển, mất cân đối.

d)

Khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội trong nước.

43.

So với Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (1991), Cương lĩnh bổ sung phát triển năm 2011 nêu thêm đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân Việt Nam xây dựng là:

a)

dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

có nền văn hóa tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

có quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới.

d)

do nhân dân lao động làm chủ và có kinh tế phát triển.

44.

Phát biểu ý kiến của anh (chị) về nhận định sau: “thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết bậc nhất của nhân dân, vừa là quy luật khách quan của lịch sử Việt Nam”?

a)

Đúng, vì thực tế lịch sử Việt Nam đã chứng minh quy luật thống nhất là đúng và đa số người dân đều ủng hộ thống nhất khi 98,8% cử tri đi bỏ phiếu.

b)

Đúng, vì thống nhất đất nước là nguyện vọng của những người lãnh đạo miền Bắc Việt Nam.

c)

Đúng, vì đều tiến hành sau thắng lợi của cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Sai, vì thực tế có hàng loạt người dân miền Nam đã di cư ra nước ngoài do không muốn thống nhất đất nước.