Font size
S
M
L
XL
WorksheetsQPAN final 7-11
Total questions: 191
Worksheet time: 2hrs 36mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Lãnh thổ quốc gia là:
a)
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia
b)
Phạm vi không gian của vùng đất, vùng trời và vùng biển quốc gia
c)
Phạm vi giới hạn thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia Phạm vi giới hạn một phần của trái đất thuộc chủ quyền quốc gia
d)
Phạm vi giới hạn một phần của trái đất thuộc chủ quyền quốc gia
2.
Câu 2. Lãnh hải của Việt Nam là vùng biển:
a)
Có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở
b)
Nằm tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải
c)
Có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường biên giới
d)
Nằm ngoài nội thủy của có chiều rộng 24 hải lý
3.
Câu 3. Nội thủy của lãnh thổ quốc gia là vùng biển:
a)
Nằm ở phía trong đường cơ sở
b)
Được giới hạn bởi bờ biển và lãnh hải
c)
Thuộc lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải
d)
Được giới hạn bởi đường biên giới trên biển
4.
Câu 4. Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là một nội dung của xây dựng và bảo vệ chủ quyền:
a)
Lãnh thổ quốc gia
b)
Biên giới quốc gia
c)
Dân tộc thống nhất
d)
Độc lập dân tộc
5.
Câu 5. Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền là đường phân định:
a)
Lãnh thổ trên bề mặt đất liền của vùng đất quốc gia Việt Nam
b)
Phạm vi vùng đất quốc gia Việt Nam với quốc gia khác
c)
Ranh giới lãnh thổ quốc gia Việt Nam với quốc gia khác
d)
Phạm vi lãnh thổ quốc gia Việt Nam với quốc gia khác
6.
Câu 7. Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam là vùng biển có chiều rộng:
a)
200 hải lý tính từ đường cơ sở
b)
350 hải lý tính từ lãnh hải
c)
200 hải lý tính từ biên giới trên biển
d)
350 hải lý tính từ đường cơ sở
7.
Câu 8: Nội thủy và lãnh hải là:
a)
Lãnh thổ của quốc gia trên biển
b)
Lãnh địa của quốc gia trên biển
c)
Lãnh hải của quốc gia trên biển
d)
Lãnh vực của quốc gia trên biển
8.
Câu 9: Tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa là ba vùng biển thuộc:
a)
Quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia
b)
Quyền làm chủ và quyền phán xét của quốc gia
c)
Chủ quyền và quyền phán quyết của quốc gia
d)
Quyền quản lý và quyền tài phán của quốc gia
9.
Câu 10. Quần đảo Hoàng Sa là huyện đảo thuộc:
a)
Thành Phố Đà Nẵng
b)
Tỉnh Quảng Nam
c)
Tỉnh Quảng Ngãi
d)
Tỉnh Khánh Hòa
10.
Câu 11. Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là ranh giới phía ngoài của:
a)
Lãnh hải Việt Nam
b)
Vùng tiếp giáp lãnh hải
c)
Vùng đặc quyền kinh tế
d)
Vùng thềm lục địa Việt Nam
11.
Câu 12. Vùng nước nội thủy của Việt Nam có chế độ pháp lý như:
a)
Lãnh thổ trên đất liền
b)
Các vùng biển khác
c)
Lãnh hải trên biển
d)
Vùng thềm lục địa
12.
Câu 13. Vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam là:
a)
Vùng nội thủy và vùng lãnh hải
b)
Vùng lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải
c)
Vùng nội thủy và vùng đặc quyền kinh tế
d)
Vùng lãnh hải và vùng thềm lục địa
13.
Câu 14. Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền được đánh dấu bằng:
a)
Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa
b)
Hệ thống các tọa độ trên bản đồ quốc gia
c)
Các thỏa thuận với các nước láng giềng
d)
Các hiệp ước với các quốc gia liền kề
14.
Câu 15. Lực lượng nòng cốt trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:
a)
Lực lượng vũ trang
b)
Lực lượng quân đội
c)
Lực lượng an ninh
d)
Lực lượng dân quân
15.
Câu 16. Vùng biển thuộc quyền chủ quyền Việt Nam là:
a)
Vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa
b)
Vùng nội thủy đến vùng tiếp giáp lãnh hải
c)
Vùng thềm lục địa, vùng tiếp giáp lãnh hải
d)
Vùng nước ngoài lãnh thổ trên biển
16.
Câu 17. Đảo Phú Quý thuộc địa phận tỉnh:
a)
Bình Thuận
b)
Ninh Thuận
c)
Bà Rịa - Vũng Tàu
d)
Kiên Giang
17.
Câu 18. Lực lượng chuyên trách và làm nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia là:
a)
Bộ đội biên phòng
b)
Bộ đội địa phương
c)
Dân quân tự vệ
d)
Bộ đội chủ lực
18.
Câu 19. Biên giới quốc gia của Việt Nam trong lòng đất được xác định bằng:
a)
Mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ quốc gia Việt Nam cắm sâu vào lòng đất
b)
Đường thẳng đứng theo biên giới Việt Nam trên đất liền cắm sâu vào lòng đất
c)
Hệ thống tọa độ trên bản đồ lãnh thổ quốc gia Việt Nam
d)
Hệ thống mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam
19.
Câu 20. Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được hoạch định và:
a)
Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ
b)
Ghi chú bằng các tọa độ trên hải đồ
c)
Đánh dấu bằng các tọa độ trên bản đồ
d)
Chú thích bằng các tọa độ trên bản đồ
20.
Câu 21. Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:
a)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của cách mạng Việt Nam
b)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
c)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nội dung chủ yếu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quố
d)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nội dung chủ yếu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
21.
Câu 22. Quần đảo Trường Sa là huyện đảo thuộc tỉnh:
a)
Khánh Hòa
b)
Phú Yên
c)
Quảng Ngãi
d)
Bà Rịa - Vũng Tàu
22.
Câu 23: Bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia là:
a)
Sử dụng tổng hợp các Lực lượng và biện pháp chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức
b)
Sử dụng các lực lượng và các biện pháp làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn thôn tính của kẻ thù
c)
Sử dụng tổng hợp các lực lượng vũ trang đánh bại mọi hành động phá hoại, xâm lược của kẻ thù
d)
Sử dụng mọi lực lượng, phương tiện, đấu tranh toàn diện chống lại mọi kẻ thù xâm lược Câu 24: Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia là:
23.
Câu 25: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia là phải:
a)
Tăng cường và củng cố QP, AN bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo
b)
Bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ XHCN và bảo vệ ND trên các vùng biển, hải đảo
c)
Tăng cường lực lượng bảo vệ sự nghiệp đổi mới, CNH, HĐH trên biển, đảo
d)
Bảo vệ thống nhất biển, đảo, kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với đối ngoại trên biển
24.
Câu 26: Làm tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia là:
a)
Trực tiếp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
b)
Trực tiếp bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
c)
Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam
d)
Thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường QP, AN
25.
Câu 27. Khu vực biên giới trên đất liền của Việt Nam gồm:
a)
Các xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng với biên giới quốc gia trên đất liền
b)
Các xã, phường, thị trấn có địa giới hành chính tiếp giáp với đường biên giới quốc gia trên đất liền
c)
Khu vực thuộc các xã, phường, thị trấn có chiều rộng 10 km tính từ đường biên giới quốc gia trên đất liền
d)
Khu vực các xã, phường, thị trấn có địa giới hành chính nằm liền kề đường biên giới quốc gia trên đất liền
26.
Câu 28. Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:
a)
Thực hiện tổng thể các biện pháp để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới
b)
Thực hiện tổng thể các giải pháp một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên khu vực biên giới
c)
Thực hiện tổng thể các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên tất cả mọi lĩnh vực trên khu vực biên giới
d)
Thực hiện tổng thể mọi hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh trên khu vực biên giới
27.
Câu 29. Biên giới quốc gia của Việt Nam là:
a)
Đường và mặt phẳng thẳng đứng
b)
Đường và mặt phẳng nằm ngang
c)
Hệ thống các tọa độ được xác định
d)
Hệ thống các đường và mặt phẳng
28.
Câu 30. Theo Luật Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa XHCN Việt nam thì “xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới” là:
a)
Sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý
b)
Sự nghiệp của cả đất nước do Đảng thống nhất lãnh đạo
c)
Sự nghiệp của cả dân tộc do nhân dân thống nhất làm chủ
d)
Sự nghiệp của cả hệ thống chính trị do Nhà nước quản lý
29.
Câu 31. Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là tăng cường:
a)
Mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới
b)
Hợp tác với các nước trên thế giới vì hòa bình ,ổn định và phát triển
c)
Mở rộng phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh với các nước láng giềng
d)
Hợp tác chiến lược, ổn định lâu dài với các nước láng giềng
30.
Câu 32. Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là phải:
a)
Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết, hữu nghị.
b)
Phối hợp với các nước ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù
c)
Phối hợp chặt chẽ giữa chống giặc ngoài và dẹp thù trong để bảo vệ vững chắc Tổ quốc
d)
Phối hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị-trật tự an toàn xã hội.
31.
Câu 33. Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:
a)
Bảo vệ an ninh quốc gia trên khu vực biên giới
b)
Bảo vệ an ninh các cột mốc biên giới
c)
Bảo vệ an ninh các cửa khẩu biên giới
d)
Bảo vệ an ninh các đồn Biên phòng trên biên giới
32.
Câu 34. “ Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” được quy định trong:
a)
Luật Biên giới
b)
Luật Quốc phòng
c)
Luật Nghĩa vụ quân sự
d)
Luật Công An
33.
Câu 35. “ Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới” là một trong những nội dung của:
a)
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia
b)
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền quốc gia
c)
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
d)
Xây dựng và bảo vệ khu vực biên giới
34.
Câu 36. “Bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường” là một trong những nội dung của:
a)
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia
b)
Xây dựng và bảo vệ khu vực biên giới
c)
Xây dựng và bảo vệ lãnh thổ quốc gia
d)
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền dân tộc
35.
Câu 37. Sinh viên cần nhận thức sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia để:
a)
Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân
b)
Xây dựng ý thức, trách nhiệm sinh viên
c)
Nâng cao hiểu biết về mọi mặt
d)
Xây dựng ý chí quyết tâm học tập tốt
36.
Câu 38. Khu vực có chiều rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia vào phía trong lãnh thổ là:
a)
Khu vực biên giới trên không
b)
Khu vực biên giới trên bộ
c)
Vùng biên giới trên biển
d)
Vùng biên giới trên đất liền
37.
Câu 39: “Củng cố, tăng cường quan hệ quốc tế, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi hỗ trợ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo” là một trong những nội dung của:
a)
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia
b)
Xây dựng phát triển biển, đảo vững mạnh toàn diện
c)
Quan hệ đối ngoại trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo
d)
Quan hệ quốc tế để xây dựng và bảo vệ biển, đảo
38.
Câu 40: Biển, đảo quốc gia Việt Nam là:
a)
Một bộ phận thiêng liêng của lãnh thổ quốc gia Việt Nam
b)
Phạm vi không gian của vùng biển quốc gia Việt nam
c)
Một thực thể quan trọng của quốc gia Việt Nam
d)
Một bộ phận quan trọng của Nhà nước Việt Nam
39.
Câu 41: Vùng thềm lục địa thuộc biển Việt Nam có chế độ pháp lý như:
a)
Vùng đặc quyền kinh tế
b)
Vùng lãnh hải
c)
Vùng đất trên đảo và quần đảo
d)
Trên đất liền
40.
Câu 42: Tỉnh có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc là:
a)
Cao bằng
b)
Bắc Giang
c)
Hòa Bình
d)
Tuyên Quang
41.
Câu 43. Huyện đảo Trường Sa hiện có:
a)
Thị trấn Trường Sa, xã Sinh Tồn và xã Song Tử Tây
b)
Thị trấn Trường Sa, xã Nam Yết và xã Sinh Tồn
c)
Thị trấn Trường Sa, xã sinh Tồn và xã Sơn Ca
d)
Thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sơn Ca
42.
Câu 44. Ở Việt Nam, các xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền, được xác định là:
a)
Khu vực biên giới trên đất liền
b)
Vùng biên giới trên bộ
c)
Khu vực biên giới đặc biệt
d)
Vùng biên giới trên đất liền
43.
Câu 45. Tỉnh có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới Việt Nam - Lào là:
a)
Quảng Trị
b)
Quảng Ninh
c)
Bình Định
d)
Quảng Ngãi
44.
Câu 46. Tỉnh có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới Việt Nam-Cămpuchia là:
a)
An Giang
b)
Tiền Giang
c)
Hậu Giang
d)
Bắc Giang
45.
Câu 47. Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là:
a)
Thiêng liêng, bất khả xâm phạm
b)
Khẳng định chủ quyền đất nước
c)
Tối cao, bất khả xâm phạm
d)
Chủ quyền, độc lập, tự do
46.
Câu 48. Huyện Côn Đảo là đơn vị hành chính thuộc tỉnh:
a)
Bà Rịa - Vũng Tàu
b)
Tiền Giang
c)
Bình Thuận
d)
Cần Thơ
47.
Câu 49. Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị ổn định trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
a)
Vấn đề đặc biệt quan trọng
b)
Chính sách đặc biệt quan trọng
c)
Vấn đề đặc biệt quan tâm
d)
Nội dung rất quan trọng
48.
Câu 50. Mọi công dân nước Cộng hòa XHCN Việt Nam không phân biệt thành phần xã hội, dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo, trình độ văn hóa, nơi cư trú, phải có:
a)
Nghĩa vụ, trách nhiệm xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
b)
Tinh thần dân tộc phát huy truyền thống bảo vệ lãnh thổ, biên giới quốc gia
c)
Trách nhiệm với ông cha ta xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới
d)
Nhiệm vụ cao cả đối với sự nghiệp bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới
49.
Câu 51. Về vấn đề tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông, vì lợi ích an ninh chung của các bên hữu quan, Việt Nam sẵn sàng:
a)
Đàm phán hòa bình để giải quyết
b)
Hợp tác cùng khai thác chung
c)
Đưa ra hội nghị quốc tế giải quyết
d)
Đối thoại song phương để giải quyết
50.
Câu 52. Đặc trưng chính trị và tính pháp lý thiết yếu của một quốc gia độc lập, được thể hiện trong:
a)
Hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong hệ thống pháp luật quốc gia
b)
Quản lý chủ quyền lãnh thổ biên giới và duy trì trật tự an toàn xã hội
c)
Hoạt động kiểm soát của các cơ quan nhà nước theo quy định quốc tế
d)
Duy trì mọi hoạt động theo khuôn khổ luật pháp nhà nước và quốc tế
51.
Câu 53. Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định là:
a)
Vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
b)
Yêu cầu chiến lược lâu dài của cách mạng Việt Nam
c)
Vấn đề sống còn của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
d)
Nội dung cốt lõi trong đường lối cách mạng Việt Nam
52.
Câu 54. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới là:
a)
Thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau
b)
Thông qua đối thoại ngoại giao vừa hợp tác, vừa đấu tranh và đàm phán thương lượng hòa bình, bảo đảm lợi ích của nhau
c)
Thông qua luật pháp quốc tế trên cơ sở thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập chủ quyền và lợi ích chính đáng của nhau
d)
Thông qua thương lượng cấp nhà nước giữa các bên, bằng nhiều biện pháp ngoại giao thân thiện nhất là đàm phán hòa bình thông qua diễn đàn quốc tế
53.
Câu 55. Việt Nam có đường biên giới quốc gia trên đất liền dài:
a)
4.550 km
b)
4.505 km
c)
5.450 km
d)
5405 km
54.
Câu 56. Việt Nam có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc dài:
a)
1.350 km
b)
1.530 km
c)
1.503 km
d)
1.503 km
55.
Câu 57. Việt Nam có đường biên giới tiếp giáp với Lào dài:
a)
A, 2.067 km
b)
2.607 km
c)
2.670 km
d)
2.076 km
56.
Câu 58. Việt Nam có đường biên giới tiếp giáp với Campuchia dài:
a)
1137 km
b)
1317 km
c)
1371 km
d)
1173 km
57.
Câu 59. Đảo Thổ Chu thuộc địa phận tỉnh:
a)
Kiên Giang
b)
An Giang
c)
Hậu Giang
d)
Cà Mau
58.
Câu 60. Điểm cuối cùng của đường cơ sở vùng biển Việt Nam là:
a)
Đảo Cồn Cỏ
b)
Đảo Lý Sơn
c)
Đảo Hòn Mê
d)
Đảo Bạch Long Vĩ
59.
Câu 1. Dân quân tự vệ là lực lượng:
a)
Vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác
b)
Nhân dân được vũ trang sẵn sàng chiến đấu
c)
Xung kích bảo vệ và duy trì sản xuất, công tác
d)
Vũ trang nòng cốt bảo vệ kinh tế và văn hóa
60.
Câu 2. Dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của:
a)
Cơ quan quân sự địa phương
b)
Bộ quốc phòng, quân khu
c)
Ủy ban nhân dân các cấp
d)
Hội đồng nhân dân địa phương
61.
Câu 3. Một trong những nhiệm vụ của dân quân tự vệ được quy định trong Luật Dân quân tự vệ 2009 là:
a)
Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập
b)
Học tập quân sự, văn hóa sẵn sàng chiến đấu bảo vệ nhân dân
c)
Học tập chính trị, thường xuyên luyện tập và sẵn sàng chiến đấu
d)
Học tập văn hóa, chính trị, quân sự và bảo vệ an ninh trật tự
62.
Câu 4. Dân quân tự vệ là một lực lượng:
a)
Chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
b)
Quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
c)
Cơ bản trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
d)
Chiến lược chủ yếu trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
63.
Câu 5. Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt được tổ chức thành:
a)
Lực lượng cơ động và lực lượng tại chỗ
b)
Lực lượng cơ động và lực lượng thường trực
c)
Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị
d)
Lực lượng cơ động và lực lượng dự bị
64.
Câu 6. Dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy thống nhất của:
a)
Bộ Quốc phòng
b)
Bộ chỉ huy quân sự các cấp
c)
Ủy ban nhân dân các cấp
d)
Hội đồng nhân dân các cấp
65.
Câu 7. Dân quân tự vệ đặt dưới sự quản lý, điều hành của:
a)
Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp
b)
Chính phủ và Bộ chỉ huy quân sự các cấp
c)
Đảng ủy và Ủy ban nhân dân các cấp
d)
Chính phủ và Bộ Quốc phòng
66.
Câu 8. Thành phần của dân quân tự vệ gồm 2 lực lượng:
a)
Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi
b)
Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi
c)
Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh
d)
Lực lượng tại chỗ và lực lượng dự bị
67.
Câu 9. Đối tượng giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự trong lực lượng dân quân tự vệ là:
a)
Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ
b)
Toàn thể cán bộ các cấp dân quân tự vệ
c)
Toàn thể chiến sĩ dân quân tự vệ
d)
Toàn thể đảng viên dân quân tự vệ
68.
Câu 10. Nói đến vị trí vai trò, thì dân quân tự vệ là lực lượng:
a)
Nòng cốt trong phong trào toàn dân đánh giặc trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
b)
Xung kích trong phong trào toàn dân sản xuất, bảo vệ Tổ quốc ở địa phương
c)
Nòng cốt trong phong trào lao động, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ địa phương Xung kích trong phong trào chiến đấu, phục vụ chiến đấu và bảo vệ nhân dân
d)
Coi trọng chất lượng là chính
69.
Câu 12. Quân nhân dự bị động viên được đăng ký, quản lý tại:
a)
Noi cu trú
b)
Nơi công tác
c)
Đơn vị dự bị động viên
d)
Nơi tập trung động viên
70.
Câu 13. Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị:
a)
Sỹ quan xuất ngũ
b)
Binh sỹ xuất ngũ
c)
Thanh niên chuẩn bị nhập ngũ
d)
Dân quân tự vệ thường trực
71.
Câu 14. Khi tổ chức lực lượng dự bị động viên, sắp xếp quân nhân dự bị hạng một trước, nếu thiếu thì sắp xếp:
a)
Quân nhân dự bị hạng hai
b)
Dân quân tự vệ hạng một
c)
Quân nhân dự bị hạng ba
d)
Dân quân tự vệ cơ động
72.
Câu 15. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên là:
a)
Trách nhiệm của toàn xã hội
b)
Thực hiện lợi ích xã hội
c)
Thực hiện chính sách xã hội
d)
Trách nhiệm của các địa phương
73.
Câu 16. Dân quân được tổ chức ở:
a)
Xã, phường, thị trấn
b)
Cơ quan, tổ chức nhà nước
c)
Xã, phường, cơ quan nhà nước
d)
Xã, Phường, đơn vị sự nghiệp
74.
Câu 17. Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ của:
a)
Toàn Đảng, toàn quân, toàn dân, của cả hệ thống chính trị ở nước ta
b)
Lãnh đạo, chính quyền địa phương, Bộ Quốc phòng, cả hệ thống chính trị
c)
Bộ Quốc phòng, các quân khu và các địa phương, các tổ chức quần chúng
d)
Bộ Quốc phòng, các địa phương và toàn thể các tổ chức xã hội ở nước ta
75.
Câu 18. Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:
a)
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi
b)
Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi
c)
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi
d)
Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi
76.
Câu 19. Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
a)
Phát huy sức mạnh của các bộ, ngành và địa phương
b)
Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội
c)
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao
d)
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị ở địa phương
77.
Câu 20. Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?
a)
28/03/1935
b)
19/08/1945
c)
22/12/1944
d)
23/09/1945
78.
Câu 21. Luật Dân quân tự vệ của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được ban hành từ năm:
a)
Năm 2009
b)
Năm 2010
c)
Năm 2008
d)
Năm 2011
79.
Câu 22. Để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có hiệu quả, chúng ta phải:
a)
Thường xuyên giáo dục, quán triệt sâu rộng các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước về công tác dân quân tự vệ
b)
Phát huy sức mạnh của các cấp, các ngành, các địa phương và các tầng lớp nhân dân để thực hiện công tác dân quân tự vệ
c)
Phát huy sức mạnh của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ
d)
Thường xuyên củng cố sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của các tầng lớp nhân dân để thực hiện tốt công tác dân quân tự vệ.
80.
Câu 23. Dân quân tự vệ “là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân trong thời bình”, là một trong những nội dung của:
a)
Vị trí vai trò của dân quân tự vệ
b)
Nội dung, nhiệm vụ của dân quân tự vệ
c)
Chức năng cơ bản của dân quân tự vệ
d)
Nhiệm vụ, chức trách của dân quân tự vệ
81.
Câu 24. Nhiệm vụ của dân quân tự vệ được quy định trong Luật Dân quân tự vệ 2009, là những nhiệm vụ:
a)
Cơ bản, thường xuyên trong mọi giai đoạn cách mạng đối với mọi tổ chức dân quân tự vệ
b)
Chủ yếu, thường xuyên của sự nghiệp cách mạng Việt Nam trong thời chiến
c)
Quan trọng nhất của dân quân tự vệ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
d)
Cơ bản, thường xuyên xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong thời bình
82.
Câu 25. Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động là:
a)
Chiến đấu, tiêu hao, tiêu diệt địch, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ
b)
Chiến đấu, tiêu diệt địch, đánh bại địch tiến công trên địa bàn địa phương
c)
Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo phương án
d)
Chiến đấu, cơ động chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch
83.
Câu 26. Cấp xã, phường, thị trấn cơ cấu chính trị viên Ban chỉ huy quân sự phải là:
a)
Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm
b)
Bí thư đảng ủy phụ trách
c)
Bí thư Đoàn thanh niên kiêm nhiệm
d)
Phó bí thư đảng ủy phụ trách
84.
Câu 27. Cấp xã, phường, thị trấn cơ cấu chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự phải là:
a)
Thành viên ủy ban nhân dân
b)
Chủ tịch ủy ban kiêm nhiệm
c)
Phó chủ tịch ủy ban phụ trách
d)
Phó bí thư đảng ủy kiêm nhiệm
85.
Câu 28. Tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh, thành phần dân quân tự vệ còn có lực lượng:
a)
Dân quân tự vệ thường trực
b)
Dân quân tự vệ thường xuyên
c)
Dân quân tự vệ trực ban
d)
Dân quân tự vệ trực chiến
86.
Câu 29. Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là:
a)
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện
b)
Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội
c)
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu
d)
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ rộng khắp ở các ngành và địa phương
87.
Câu 30. “Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ” là một trong những nội dung của:
a)
Nhiệm vụ xây dựng lực lượng dân quân tự vệ
b)
Biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ
c)
Vị trí vai trò quan trong xây dựng lực lượng dân quân tự vệ
d)
Nội dung cơ bản xây dựng lực lượng dân quân tự vệ
88.
Câu 31. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, chúng ta phải:
a)
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dân quân tự vệ
b)
Thực hiện tốt đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới
c)
Thực hiện đầy đủ các quy định của công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp
d)
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chương trình giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân tự vệ
89.
Câu 32. “Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm”
a)
Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên
b)
Nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên
c)
Biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng dự bị động viên
d)
Giải pháp cơ bản xây dựng lực lượng dự bị động viên
90.
Câu 33. Cơ quan thực hiện việc đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên là:
a)
Ban chỉ huy quân sự xã (phường, thị trấn), Ban chỉ huy quân sự huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
b)
Ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị công tác, Ban chỉ huy quân sự các cơ quan, đơn vị công tác
c)
Ban chỉ huy quân sự xã (phường, thị trấn), Ban chỉ huy đơn vị, cơ quan dự bị động viên
d)
Ban chỉ huy quân sự huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và đơn vị dự bị động viên
91.
Câu 34. Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:
a)
Theo trình độ chuyên nghiệp quân sự, chuyên môn kỹ thuật
b)
Theo khả năng về sức khỏe, tuổi đời và nơi cư trú
c)
Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, theo nghề nghiệp
d)
Theo trình độ kỹ thuật, chiến thuật, chức vụ và sức khỏe.
92.
Câu 35. Việc bảo đảm vật chất, kinh phí xây dựng lực lương dự bị động viên hàng năm do:
a)
Chính phủ giao chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành, địa phương thực hiện
b)
Các bộ, ngành, địa phương phối hợp với các đơn vị dự bị động viên thực hiện Các địa phương chủ động phối hợp với các đơn vị dự bị động viên thực hiện
c)
Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, theo nghề nghiệp
d)
Theo trình độ kỹ thuật, chiến thuật, chức vụ và sức khỏe.
93.
Câu 36. Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do:
a)
Chính phủ quy định
b)
Bộ quốc phòng quy định
c)
Chủ tịch nước quy định
d)
Chủ tịch Quốc hội quy định
94.
Câu 37. Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
a)
Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên
b)
Tạo nguồn, biên chế và đăng ký lực lượng dự bị động viên
c)
Tạo nguồn, tổ chức và quản lý lực lượng dự bị động viên
d)
Tạo nguồn, quản lý và kiểm tra lực lượng dự bị động viên
95.
Câu 38. Thực chất của xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
a)
Chuẩn bị nguồn nhân lực, phương tiện kỹ thuật để bổ sung, mở rộng quân đội
b)
Xây dựng phong trào quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân tại địa phương
c)
Chuẩn bị hợp lý nhân lực cho bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
d)
Động viên mọi người tham gia lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam
96.
Câu 39. Trong thời chiến, dân quân tự vệ là lực lượng:
a)
Nòng cốt cho toàn dân đánh giặc tại địa phương
b)
Xung kích cho toàn dân chiến đấu, phục vụ chiến đấu
c)
Nòng cốt cho toàn dân cả nước đánh giặc
d)
Xung kích trong mọi hoạt động chiến đấu ở cơ sở
97.
Câu 40. Thời hạn phục vụ của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt theo Luật Dân quân tự vệ năm
a)
4 năm
b)
3 năm
c)
2 năm
d)
5 năm
98.
Câu 41. Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ cao nhất là:
a)
Tiểu đoàn, hải đoàn
b)
Lữ đoàn, hải đoàn
c)
Đại đội, hải đội
d)
Trung đội, hải đội
99.
Câu 42. Vũ khí, trang bị cho dân quân tự vệ, từ nguồn nào cũng đều là:
a)
Tài sản của Nhà nước giao cho dân quân tự vệ quản lý
b)
Vật chất của Nhà nước giao cho dân quân tự vệ quản lý
c)
Tài sản của quốc phòng giao cho dân quân tự vệ quản lý
d)
Vật chất của địa phương giao cho dân quân tự vệ quản lý
100.
Câu 43. Đối tượng tạo nguồn hạ sỹ quan, binh sỹ dự bị động viên là:
a)
Quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự có đủ điều kiện quy định
b)
Dân quân tự vệ nòng cốt có đủ điều kiện theo quy định
c)
Hạ sỹ quan, chiến sỹ đang tại ngũ có đủ điều kiện quy định
d)
Dân quân tự vệ rộng rãi có đủ điều kiện quy định
101.
Câu 44. Biên chế dân quân tự vệ được thống nhất trong toàn quốc do:
a)
Bộ Quốc phòng quy định
b)
Các quân khu quy định
c)
Chính phủ quy định
d)
Quốc hội quy định
102.
Câu 45. Thời điểm sử dụng lực lượng dự bị động viên là:
a)
Khi có lệnh động viên
b)
Lúc chiến tranh xảy ra
c)
Khi nguy cơ bị xâm lược
d)
Nếu quân đội suy yếu
103.
Câu 46. Việc lựa chọn, giao nhiệm vụ động viên công nghiệp quốc phòng cho các doanh nghiệp công nghiệp phải bảo đảm:
a)
Tính đồng bộ theo nhu cầu sản xuất, sửa chữa trang bị của quân đội
b)
Sự thống nhất giữa công nghiệp dân dụng với công nghiệp quốc phòng
c)
Tính xuyên suốt đáp ứng nhu cầu sản xuất của công nghiệp quốc phòng
d)
Đầy đủ hợp lý, đồng bộ theo nhu cầu sản xuất, sửa chữa của quân đội
104.
Câu 47. Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của:
a)
Toàn Đảng, toàn quân và toàn dân
b)
Lực lượng vũ trang nhân dân
c)
Các cấp, các ngành và nhân dân
d)
Các địa phương và quân đội
105.
Câu 48. Khi sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc:
a)
Sắp xếp những quân nhân dự bị cư trú gần nhau vào từng đơn vị
b)
Theo yêu cầu của từng địa phương và nguyện vọng của quân nhân
c)
Đúng nguyện vọng và trình độ chuyên nghiệp của mọi quân nhân
d)
Theo sự chỉ đạo thống nhất của Bộ trưởng Bộ quốc phòng
106.
Câu 49. Phạm vi khảo sát, lựa chọn doanh nghiệp công nghiệp để động viên công nghiệp quốc phòng
a)
Tất cả các doanh nghiệp công nghiệp của Việt Nam
b)
Các doanh nghiệp công nghiệp quốc doanh Việt Nam
c)
Tất cả mọi doanh nghiệp công nghiệp cả nước Việt Nam
d)
Các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp Việt Nam
107.
Câu 50. Lực lượng bảo đảm mở rộng quân đội khi đất nước có chiến tranh xâm lược là:
a)
Lực lượng dự bị động viên
b)
Lực lượng đoàn viên thanh niên
c)
Lực lượng vũ trang dự bị
d)
Lực lượng quân nhân xuất ngũ
108.
Câu 51. Thực chất của xây dựng lực lượng dự bị động viên là chuẩn bị nguồn nhân lực rộng lực lượng quân đội khi:
a)
Chuyển đất nước sang trạng thái chiến tranh
b)
Xây dựng phong trào quốc phòng toàn dân ở địa phương
c)
Lực lượng quân đội thiếu hụt không bảo đảm chiến đấu
d)
Đất nước cần phát huy khả năng của quân nhân xuất ngũ
109.
Câu 52. Khi sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vi dự bị động viên, nếu hết người có trình độ chuyên nghiệp quân sự mà vẫn còn thiếu thì:
a)
Sắp xếp người có trình độ chuyên nghiệp quân sự tương ứng
b)
Đề nghị cấp trên điều động từ địa phương, đơn vị khác đến
c)
Sử dụng lực lượng dân quân thường trực bổ sung cho đủ
d)
Chờ đợt sau bổ sung cho đúng trình độ chuyên nghiệp quân sự
110.
Câu 53. Trong công tác chuẩn bị động viên công nghiệp quốc phòng, phải thực hiện:
a)
Giao chỉ tiêu động viên
b)
Giao kế hoạch động viên
c)
Giao nhiệm vụ động viên
d)
Giao tiêu chuẩn động viên
111.
Câu 54. Trong thực hành động viên công nghiệp quốc phòng, phải tổ chức:
a)
Bảo đảm vật tư, tài chính
b)
Dự trữ vật tư, tài chính
c)
Di chuyển vật chất, tài chính
d)
Huy động sức người, sức của
112.
Câu 55. Để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, chúng ta phải:
a)
Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn
b)
Huy động sức mạnh tổng hợp trên địa bàn
c)
Phát huy khả năng về mọi mặt trên địa phương
d)
Huy động tiềm năng của các địa phương
113.
Câu 56. Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên thường gồm:
a)
Phương tiện vận tải, làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khá
b)
Phương tiện xếp dỡ, san lấp mặt bằng, cầu phà, thông tin liên lạc và một số phương tiện khác
c)
Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải, cứu hỏa và một số phương tiện khác
d)
Phương tiện vận tải, cầu đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ
114.
Câu 57. Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm mục đích:
a)
Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN
b)
Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới
c)
Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân
d)
Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.
115.
Câu 58. Quyền hạn bổ nhiệm các chức vụ trong ban chỉ huy quân sự xã là:
a)
Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện
b)
Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự huyện
c)
Chính trị viên ban chỉ huy quân sự huyện
d)
Bí thư đảng ủy huyện
116.
Câu 59. Độ tuổi công dân Việt Nam tình nguyện tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:
a)
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi
b)
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi
c)
Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi
d)
Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi
117.
Câu 60. Cấp xã có thể tổ chức đơn vị dân quân cao nhất đến:
a)
Trung đội dân quân cơ động
b)
Tiểu đoàn dân quân cơ động
c)
Tiểu đội dân quân cơ động
d)
Đại đội dân quân cơ động
118.
Câu 61. Quân nhân dự bị gồm:
a)
Sỹ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sỹ quan và binh sỹ dự bị
b)
Sỹ quan dự bị, hạ sỹ quan dự bị và quân nhân chuyên nghiệp dự bị
c)
Hạ sỹ quan, binh sỹ dự bị, các lực lượng dự bị khác
d)
Tất cả mọi người đã qua nghĩa vụ quân sự và tất cả các quân nhân khác
119.
Câu 62: Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị động viên:
a)
Nam sinh viên tốt nghiệp đại học
b)
Sỹ quan đang tại ngũ
c)
Hạ sỹ quan và binh sỹ tại ngũ
d)
Chiến sỹ chuẩn bị xuất ngũ
120.
Câu 63: Nội dung thực hành động viên công nghiệp quốc phòng:
a)
Giao, nhận sản phẩm động viên.
b)
Hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, sửa chữ
c)
Giao chỉ tiêu động viên.
d)
Bồi dưỡng chuyên môn, tay nghề cho người lao động, diễn tập động viên
121.
Câu 64. Kinh tế thị trường phát triển và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo thuận lợi cho thực hiện động viên công nghiệp quốc phòng:
a)
Có nhiều doanh nghiệp để lựa chọn động viên
b)
Có đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ cao
c)
Có đội ngũ công nhân tay nghề cao
d)
Có nhiều doanh nghiệp công nghệ cao, hiện đại
122.
Câu 65. Khó khăn cho thực hiện động viên công nghiệp quốc phòng trong kinh tế thị trường phát triển và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế:
a)
Bảo đảm bí mật quân sự
b)
Bảo đảm an sinh xã hội
c)
Bảo đảm an ninh trật tự
d)
Bảo đảm nguồn nhân lực
123.
Câu 66. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên là:
a)
Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
b)
Thực hiện sự công bằng của mọi công dân cả nước trong chính sách xã hội
c)
Thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với lực lượng vũ trang nhân dân
d)
Nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
124.
Câu 67. Thực chất của động viên công nghiệp quốc phòng là:
a)
Huy động doanh nghiệp công nghiệp dân sự vào phục vụ quốc phòng
b)
Kêu gọi, động viên các lực lượng công nghiệp vào phục vụ quốc phòng
c)
Huy động các sản phẩm công nghiệp cho mục đích quốc phòng
d)
Đặt hàng công nghiệp dân dụng cho công nghiệp quốc phòng
125.
Câu 68. Đặc điểm tác động đến việc tổ chức và thực hành động viên công nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay:
a)
Sự phát triển của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế
b)
Truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam
c)
Toàn dân đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
d)
Truyền thống và nghệ thuật xây dựng lực lượng quân sự của Đảng
126.
Câu 69. Trong công tác chuẩn bị động viên công nghiệp quốc phòng, các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ động viên phải căn cứ vào kế hoạch của cấp trên để:
a)
Lập kế hoạch động viên công nghiệp quốc phòng cho doanh nghiệp mình
b)
Xây dựng phương án động viên công nghiệp quốc phòng của doanh nghiệp mình
c)
Lập kế hoạch sản xuất, sửa chữa của doanh nghiệp phù hợp với nhiệm vụ
d)
Lắp đặt, xây dựng hệ thống dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp mình
127.
Câu 70. Công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên là biểu hiện quán triệt quan điểm về:
a)
Sự kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
b)
Thống nhất giữa hai nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
c)
Sự nhất trí giữa nhiệm vụ xây dựng CNXH và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
d)
Thấu suốt hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng của Tổ quốc Việt Nam XHCN
128.
Câu 1. “Hình thức thích hợp để tập hợp, thu hút đông đảo quần chúng lao động và giải quyết những nhiệm vụ đặt ra trong công tác bảo vệ an ninh trật tự” là một trong những vị trí, tác dụng của:
a)
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
b)
Phong trào phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội
c)
Phong trào vì an ninh, trật tự Tổ quốc
d)
Phong trào giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
129.
Câu 2. Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
a)
Một bộ phận gắn bó chặt chẽ với phong trào cách mạng khác trong cả nước cũng như từng địa phương
b)
Một bộ phận liên quan chặt chẽ, gắn bó với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội
c)
Một nội dung quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong cả nước cũng như từng địa phương
d)
Một thành phần không thể thiếu trong phong trào cách mạng XHCN
130.
Câu 3. Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
a)
Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm
b)
Giúp cho lực lượng công an có điều kiện triển khai sâu rộng công tác nghiệp vụ phòng chống tội phạm
c)
Trực tiếp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, ngăn chặn các tệ nạn xã hội
d)
Huy động sức mạnh của các tổ chức chính trị - xã hội để phòng chống tội phạm
131.
Câu 4. Xây dựng điển hình và nhân điển hình tiên tiến là nội dung của:
a)
Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
b)
Nhiệm vụ của quần chung nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc
c)
Đặc điểm xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
d)
Mục đích của phong trào đoàn kết nhân dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
132.
Câu 5: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc, lực lượng công an có hạn, không thể dựa vào chuyên môn mà phải cần đến:
a)
Tai mắt của nhân dân
b)
Tiếng nói của nhân dân
c)
Sự có mặt của nhân dân
d)
Sự hiện diện của nhân dân
133.
Câu 6: Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc luôn:
a)
Giữ vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng
b)
Có vai trò quan trọng trong sự nghiệp cách mạng
c)
Giữ vị trí chủ yếu trong bảo vệ an ninh Tổ quốc
d)
Có ý nghĩa quyết định trong bảo vệ an ninh quốc gia
134.
Câu 7. “Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm” là một trong những nội dung cơ bản của:
a)
Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
b)
Công tác vận động quần chúng nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng
c)
Công tác tuyên truyền của lực lượng công an nhân dân
d)
Công tác vận động quần chúng của các cấp, các ngành
135.
Câu 8. Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
a)
Xây dựng và mở rộng liên kết phối hợp chặt chẽ với các ngành, các đoàn thể quần chúng, các
b)
Mở rộng liên kết phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong phong trào thi đua ở địa phương
c)
Phối hợp chặt chẽ với các phong trào thi đua khen thưởng của các ngành, các cấp từ trung ương tới địa phương trong phạm vi cả nước
d)
Xây dựng và duy trì liên kết chặt chẽ với các ngành, các tổ chức quần chúng trong các phong trào của các bộ, ngành
136.
Câu 9. “Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh” là một trong những nội dung cơ bản của:
a)
Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
b)
Công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội
c)
Công tác bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở
d)
Công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
137.
Câu 10. Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
a)
Là hình thức cơ bản để tập hợp thu hút đông đảo quần chúng phát huy quyền làm chủ của quần
b)
Một bộ phận liên quan chặt chẽ, gắn bó với nhiệm vụ bảo vệ ANQG và trật tự an toàn xã hội
c)
Một thành phần không thể thiếu trong phong trào cách mạng XHCN để bảo vệ ANTQ
d)
Một hình thức quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong cả nước cũng như từng địa phương
138.
Câu 11. Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
a)
Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm
b)
Nắm tình hình, xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ
c)
Vận động nhân dân xây dựng khu dân cư văn hóa, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
d)
Nắm tình hình và vận động toàn dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự
139.
Câu 12. Quần chúng nhân dân đông đảo là nền tảng, là chỗ dựa vững chắc để tổ chức xây dựng nền an ninh nhân dân là nội dung của:
a)
Vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
b)
Ý nghĩa của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
c)
Đặc điểm của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
d)
Hiệu quả của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
140.
Câu 13. Trong phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, trước tiên phải:
a)
Điều tra nghiên cứu tình hình
b)
Xây dựng chương trình hoạt động
c)
Tuyên truyền cho mọi người
d)
Xác định cách thức thực hiện
141.
Câu 14: “Ngày Hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”?
a)
Ngày 19/8
b)
Ngày 08/9
c)
Ngày 19/5
d)
Ngày 23/9
142.
Câu 15: “Tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự” là một trong những nội dung của:
a)
Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
b)
Nội dung của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
c)
Nhiệm vụ của phong Trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
d)
Biện pháp của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
143.
Câu 16. Đội Cờ đỏ là tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ an ninh trật tự trong nhà trường là một tổ chức quần chúng có chức năng:
a)
Thực hành
b)
Tư vấn
c)
Quản lý
d)
Điều hành
144.
Câu 17. Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phòng trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
a)
Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh
b)
Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự
c)
Xây dựng kế hoạch cụ thể, triển khai tuyên truyền, giáo dục cho toàn dân tự giác tham gia phong trào
d)
Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn nhân dân xây dựng đời sống văn hóa tại khu dân cư
145.
Câu 18: Trong xây dựng các tổ chức, lực lượng quần chúng nòng cốt làm hạt nhân để xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, Hội đồng an ninh trật tự cơ sở là tổ chức:
a)
Có chức năng tư vấn
b)
Có nhiệm vụ giám sát
c)
Có chức năng kiểm tra
d)
Có trách nhiệm theo dõi
146.
Câu 19: Để huy động được sức mạnh của toàn dân tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong quá trình xây dựng phong trào, cần phải có sự phối, kết hợp chặt chẽ giữa:
a)
Các lực lượng, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội ở địa phương
b)
Các bộ, các ngành, các tổ chức quần chúng và công an xã, phường
c)
Công an với quân đội, các tổ chức quần chúng nhân dân trên địa bàn
d)
Các tầng lớp nhân dân, các lực lượng vũ trang và bán vũ trang
147.
Câu 20: Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn liền với các cuộc vận động khác của Đảng và Nhà nước, gắn liền với việc:
a)
Thực hiện các chính sách ở địa phương
b)
Thực hiện công bằng ở địa phương
c)
Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp
d)
Xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh
148.
Câu 1. Bảo vệ an ninh quốc gia là:
a)
Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc
b)
Bảo vệ các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh với mọi âm mưu thủ đoạn phá hoại của kẻ thù
c)
Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm bí mật quốc gia, các công trình của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về quốc phòng, an ninh
d)
Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh,quốc phòng, kinh tế khoa học công nghệ của Nhà nướ
149.
Câu 2. Lĩnh vực được xác định là cốt lõi, xuyên suốt nhất trong bảo vệ an ninh quốc gia là:
a)
An ninh chính trị
b)
An ninh kinh tế
c)
An ninh xã hội
d)
An ninh quốc phòng
150.
Câu 3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh trên biển của nước ta hiện nay là:
a)
Cảnh sát biển
b)
Bộ đội Biên phòng
c)
Công an nhân dân
d)
An ninh quân đội
151.
Câu 4. “Bảo vệ môi trường” là một trong những nội dung của công tác:
a)
Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
b)
Giữ gìn nguồn nước sinh hoạt
c)
Giữ gìn an toàn các khu công nghiệp
d)
Giữ gìn vệ sinh, an toàn lao động
152.
Câu 5. Để bảo đảm thắng lợi hoàn toàn và triệt để trong cuộc đấu tranh bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, lực lượng công an phải:
a)
Kết hợp phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn
b)
Kết hợp sức mạnh của quần chúng với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc công an nhân dân
c)
Kết hợp tai, mắt của quần chúng nhân dân với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn công an nhân dân
d)
Kết hợp tính tự giác cách mạng của quần chúng với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn
153.
Câu 6. Quan điểm của Đảng, Nhà nướ c tatrong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội đã chỉ rõ là phải kết hợp chặt chẽ:
a)
Nhiệm vụ xây dựng với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
b)
Công tác phòng ngừa với điều tra xử lý tội phạm
c)
Công tác giáo dục tuyên truyền với xử lý nghiêm minh
d)
Công tác trật tự xã hội với công tác quốc phòng toàn dân
154.
Câu 7. Mối quan hệ giữa bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là:
a)
TTATXH được giữ vững sẽ tạo điều kiện cho an ninh quốc gia càng được củng cố vững chắc
b)
ANQG gia hoạt động độc lập, không có liên quan đến công tác giữ gìn TTATXH
c)
ANQG gia quyết định trực tiếp và lâu dài đến công tác giữ gìn trật tự an toàn xã hội
d)
TTATXH chi phối trực tiếp cả trước mắt và lâu dài đến công tác bảo vệ an ninh quốc gia
155.
Câu 8. Nội dung thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là:
a)
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân
b)
Phát huy vai trò giám sát của các tổ chức Đảng
c)
Tăng cường công tác tuyên truyền của các tổ chức xã hội
d)
Tăng cường vai trò hoạt động giám sát của Nhà nước
156.
Câu 9. “Bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ với giữ gìn trật tự, an toàn xã hội” là một trong những nội dung của:
a)
Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
b)
Giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
c)
Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
d)
Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội Câu 10. Cơ quan bảo vệ pháp luật ở nước ta hiện nay là:
157.
Câu 10. Cơ quan bảo vệ pháp luật ở nước ta hiện nay là:
a)
Công an, viện kiểm sát, tòa án
b)
Công an, quân đội, tòa án quân sự
c)
Cảnh sát điều tra, cảnh sát biển, viện kiểm sát
d)
Cảnh sát phòng chống tội phạm, viện kiểm sát
158.
Câu 11. Lực lượng có chức năng làm tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là:
a)
Công an nhân dân
b)
An ninh nhân dân
c)
Quần chúng nhân dân
d)
Cảnh sát nhân dân
159.
Câu 12. Bảo vệ an ninh kinh tế là:
a)
Bảo vệ sự ổn định và phát triển của nền kinh tế
b)
Duy trì ổn định kinh tế thị trường XHCN
c)
Bảo vệ lợi ích ích kinh tế của quốc gia
d)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
160.
Câu 13. Hành vi doanh nghiệp xả thải trực tiếp ra môi trường là vi phạm:
a)
Bảo vệ môi trường
b)
Trật tự công cộng
c)
An ninh công cộng
d)
Môi trường xã hội
161.
Câu 14. Trạng thái xã hội bình yên, trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm
a)
Trật tự an toàn xã hội
b)
Trật tự an ninh xã hội
c)
Trật tự an toàn quốc gia
d)
Trật tự an ninh quốc gia
162.
Câu 15. Một trong những nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:
a)
Giữ gìn trật tự công cộng
b)
Bảo đảm trật tự công cộng
c)
Bảo đảm an toàn lao động
d)
Giữ gìn an toàn vệ sinh thực phẩm
163.
Câu 16. Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là phải tăng cường:
a)
Hiệu lực quản lý của Nhà nước
b)
Hiệu quả quản lý của các tổ chức
c)
Kiểm tra, xử phạt của lực lượng công an
d)
Hiệu lực quản lý của toàn xã hội
164.
Câu 17. “Đảng lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội” là một trong những nội dung thể hiện:
a)
Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
b)
Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
c)
Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
d)
Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
165.
Câu 18. “Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng XHCN” là một nội dung của:
a)
Bảo vệ an ninh kinh tế
b)
Bảo vệ an toàn nền kinh tế
c)
Bảo vệ an ninh trật tự xã hội
d)
Bảo vệ an ninh xã hội
166.
Câu 19. “Phòng ngừa tai nạn lao động, phòng chống thiên tai, dịch bệnh” là một trong những nội dung của:
a)
Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
b)
Bảo vệ an ninh quốc gia
c)
Giữ gìn tính mạng, tài sản nhân dân
d)
Giữ vững an ninh Tổ quốc
167.
Câu 20. Nòng cốt trong sự ngiệp bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là lực lượng:
a)
Công an nhân dân
b)
Bộ đội biên phòng
c)
Dân quân tự vệ
d)
Cảnh sát an ninh
168.
Câu 21. “Tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội” là một trong những nội dung thể hiện:
a)
Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
b)
Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
c)
Yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
d)
Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
169.
Câu 22. “Bảo đảm ngân sách và cơ sở vật chất cho các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội” là một trong những công việc thuộc vai trò quản lý của:
a)
Nhà nước
b)
Địa phương
c)
Công an
d)
Quốc hội
170.
Câu 23. Nòng cốt trong bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, lực lượng công an là:
a)
Chỗ dựa trực tiếp và thường xuyên cho các ngành, các cấp và quần chúng trong công tác bảo
b)
Trung tâm và thường xuyên cho các ngành, các cấp và quần chúng trong bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội
c)
Đòn bẩy và trụ cột cho toàn xã hội trong bảo vệ ANQG và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
d)
Điều kiện và chỗ dựa chủ yếu cho các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
171.
Câu 24. Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:
a)
Bảo vệ an ninh trên các lĩnh vực tư tưởng – văn hóa, an ninh kinh tế, quốc phòng, đối ngoại và các lợi ích khác của quốc gia
b)
Phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu của các lực lượng phản động xâm hại an ninh quốc gia
c)
Phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động phá hoại tài sản quốc gia và trật tự an toàn xã hội
d)
Bảo vệ an toàn các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, các lực lượng vũ trang, đoàn thể cách mạng và nhân dân.
172.
Câu 25. “Bảo vệ bí mật Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia” là một trong những nội dung của:
a)
Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia
b)
Nội dung của bảo vệ an ninh quốc gia
c)
Giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia
d)
Yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia
173.
Câu 26. Vai trò lãnh đạo của Đảng ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là:
a)
Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt
b)
Đảng đề ra đường lối và giao cho Nhà nước thực hiện
c)
Đảng trực tiếp chỉ đạo Nhà nước và toàn xã hội thực hiện
d)
Đảng xác định đường lối, chính sách và chỉ đạo cả nước thực hiện
174.
Câu 27. “Giữ gìn trật tự, yên tĩnh chung, giữ gìn vệ sinh chung, duy trì nếp sống văn minh, tôn trọng lẫn nhau” là thể hiện nội dung của:
a)
Giữ gìn trật tự nơi công cộng
b)
Giữ gìn môi trường công cộng
c)
Bảo đảm trật tự xã hội
d)
Bảo đảm trật tự nơi công cộng
175.
Câu 28. Bảo vệ an ninh trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại là bảo vệ:
a)
Sức mạnh của lực lượng vũ trang và hoạt động quan hệ quốc tế của Đảng và Nhà nước
b)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới, an ninh trật tự và các quan hệ ngoại giao của đất nước
c)
Bí mật quân sự, an ninh trật tự và các hoạt động quốc tế của Đảng và Nhà nước ta
d)
Lợi ích quốc phòng, an ninh, phòng chống tội phạm và các cơ quan, tổ chức đối ngoại
176.
Câu 29. “Bảo vệ chế độ chính trị và Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc” là một trong những nội dung của:
a)
Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia
b)
Nhiệm vụ bảo vệ an toàn quốc gia
c)
Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia
d)
Giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia
177.
Câu 31. Một trong những nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:
a)
Phòng chống tệ nạn xã hội
b)
Bài trừ mê tín dị đoan
c)
Bài trừ tệ nạn cờ bạc
d)
Phòng chống mại dâm
178.
Câu 32. Sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là sự nghiệp cách mạng của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là thể hiện:
a)
Tính quần chúng
b)
Tính dân tộc
c)
Tính chính trị
d)
Tính xã hội
179.
Câu 33. Hành vi sinh viên xả rác trong phòng học là vi phạm về:
a)
Giữ gìn trật tự nơi công cộng
b)
Bảo vệ môi trường
c)
Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
d)
Bảo vệ trật tự, an ninh
180.
Câu 34. Những người có hành vi phạm tội gây thiệt hại đến tài sản, đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, phẩm giá con người, hành vi vi phạm trật tự an toàn xã hội, nhưng không có mục đích chống lại Nhà nước là:
a)
Đối tượng xâm phạm về trật tự an toàn xã hội
b)
Đối tượng xâm phạm an ninh, lợi ích quốc gia
c)
Đối tượng xâm phạm an ninh, lợi ích xã hội
d)
Đối tượng xâm phạm trật tự xã hội, quốc gia
181.
Câu 35. Bảo vệ an ninh tư tưởng - văn hóa, trước tiên là phải bảo vệ::
a)
Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
b)
Đường lối chính sách của Đảng và nền văn hóa
c)
Tư tưởng Hồ Chí Minh và giá trị văn hóa dân tộc
d)
Sự ổn định chính trị, tư tưởng và nền văn hóa dân tộc
182.
Câu 36. “Bảo vệ việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước” là nội dung của:
a)
Bảo vệ an ninh chính trị
b)
Bảo vệ an ninh tư tưởng
c)
Bảo vệ an ninh văn hóa
d)
Bảo vệ an ninh kinh tế
183.
Câu 37. Một trong những nội dung thuộc vai trò quản lý của Nhà nước trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là thường xuyên:
a)
Quan tâm xây dựng các cơ quan chuyên trách
b)
Củng cố kiện toàn các tổ chức quần chúng
c)
Xây dựng củng cố các tổ chức an ninh trật tự cơ sở
d)
Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ở cơ sở
184.
Câu 38. Đối tượng xâm phạm trật tự an toàn xã hội khác biệt cơ bản với đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia là:
a)
Không có mục đích chống lại Đảng, Nhà nước
b)
Chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội
c)
Hoạt động thành băng nhóm có tổ chức
d)
Phạm tội về an ninh quốc gia, trật tự xã hội
185.
Câu 39. Một trong những nội dung thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là:
a)
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội
b)
Đảng lãnh đạo trực tiếp, toàn diện thông qua Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
c)
Phát huy hiệu lực của các tổ chức quần chúng và sức mạnh tổng hợp của cả nước để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
d)
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
186.
Câu 40. Một bộ phận quan trọng trong chiến lược an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội là:
a)
Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm
b)
Chương trình toàn dân phòng chống tội phạm
c)
Chương trình quốc gia bảo vệ an ninh
d)
Chương trình quốc gia trật tự, an toàn xã hội
187.
Câu 41. Trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, sinh viên phải có trách nhiệm:
a)
Tham gia xây dựng nếp sống văn minh trật tự trong nhà trường và nơi cư trú
b)
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và trách nhiệm của mọi công dân
c)
Chủ động phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia
d)
Phối hợp với các lực lượng, tích cực, chủ động, kiên quyết, liên tục tiến công tội phạm
188.
Câu 42. Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia trong tình hình hiện nay là:
a)
Bọn gián điệp, bọn phản động
b)
Bọn tội phạm kinh tế, hình sự
c)
Bọn xâm phạm trật tự an toàn xã hội
d)
Bọn cơ hội, tham nhũng
189.
Câu 43. Nội dung bảo vệ an ninh lãnh thổ là:
a)
Bảo đảm an ninh chính trị, TTATXH khu vực biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
b)
Bảo vệ nội bộ, đội ngũ cán bộ trong các cơ quan kinh tế
c)
Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu chống phá hoạt động kinh tế của các thế lực thù địch.
d)
Bảo vệ các địa bàn trọng yếu, khối đại đoàn kết toàn dân tộ
190.
Câu 44. Vấn đề cốt lõi của bảo vệ an ninh tư tưởng là:
a)
Bảo vệ chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh
b)
Bảo vệ sự ổn định chính trị, sự vững mạnh của chế độ
c)
Bảo vệ đường lối chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước
d)
Bảo vệ nhà nước, lòng tin của quần chúng nhân dân
191.
Câu 45. “Tăng cường qA14:A572uản lý Nhà nước về trật tự an toàn xã hội, ngăn ngừa và làm giảm tai nạn, tệ nạn xã hội, bảo đảm trật tự kỷ cương”, là nội dung của:
a)
Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
b)
Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
c)
Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
d)
Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Reset
