wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QPAN 2 (4-6)

Total questions: 225

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:
a)
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
b)
Chủ nghĩa đế quốc và bọn tội phạm
c)
Chủ nghĩa khủng bố và bọn phản động
d)
Các thế lực phản cách mạng và phản động
2.
Câu 2. Nếu xâm lược nước ta kẻ thù sẽ:
a)
Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với BLLĐ từ bên
b)
Đánh đồng loạt các mục tiêu, trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũ trang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận
c)
Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta, kết hợp với lôi kéo đồng minh
d)
Đánh hủy diệt ngay từ đầu, đưa lực lượng đối lập lên nắm quyền, kết hợp với đưa lực lượng quân sự vào hỗ trợ chính phủ mới
3.
Câu 3. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:
a)
Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm
b)
Tiến hành một cuộc chiến tranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị toàn thế giới lên án
c)
Phải tác chiến trong điều kiện khí hậu, thời tiết phức tạp, không thông thuộc địa hình
d)
Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật, cơ động của các loại cơ giới
4.
Câu 4. Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
a)
Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càng được củng cố vững chắc
b)
Cả đất nước đã sẵn sàng, khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố luôn luôn được củng cố và phát triển vững chắc
c)
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã được chuẩn bị từ thời bình và thường xuyên được phát triển
d)
Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từng địa phương, có trọng tâm, trọng điểm
5.
Câu 5. Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:
a)
Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, kinh tế và khoa học, công nghệ
b)
Có vũ khí trang bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, kỹ thuật quân sự hiện đại
c)
Quân số đông, vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện đại, khoa học phát triển
d)
Khi tiến công, có sự cấu kết với bọn phản động trong nước gây bạo loạn
6.
Câu 6. Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân BVTQ là cuộc chiến tranh:
a)
Mang tính hiện đại
b)
Chống quân xâm lược
c)
Bảo vệ độc lập dân tộc
d)
Bảo vệ CNXH.
7.
Câu 7. Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân” là một trong những:
a)
Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
b)
Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
c)
Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
d)
Quan điểm về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
8.
Câu 8. Muốn tiến hành chiến tranh nhân dân thắng lợi, chúng ta phải:
a)
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
b)
Tổ chức lực lượng toàn dân đánh giặc
c)
Tổ chức trận địa đánh giặc ở địa phương
d)
Tổ chức thế và lực khu vực phòng thủ
9.
Câu 9. Để tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, quan điểm của Đảng ta là phải chuẩn bị mọi mặt:
a)
Trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài
b)
Đầy đủ cả tiềm lực kinh tế, quân sự, lực lượng để đánh thắng
c)
Chu đáo, toàn diện, rộng khắp để đủ sức trường kỳ đánh giặc
d)
Trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh giặc lâu dài
10.
Câu 10. Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là cuộc:
a)
Chiến tranh chính nghĩa
b)
Chiến tranh phòng vệ
c)
Chiến tranh tự bảo vệ
d)
Chiến tranh chính đáng
11.
Câu 11. Lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc ở địa phương là:
a)
Bộ đội địa phương và dân quân tự vệ
b)
Lực lượng bộ đội và công an nhân dân
c)
Bộ đội thường trực và dân quân tự vệ
d)
Bộ đội chủ lực và dân quân du kích
12.
Câu 12. Trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trang nhân dân là lực lượng:
a)
Nòng cốt của nền quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân
b)
Chủ lực tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
c)
Nòng cốt cho các lực lượng khác tiến hành chiến tranh
d)
Chủ yếu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
13.
Câu 13. Kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của kẻ thù là:
a)
Mục tiêu trước mắt của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
b)
Nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của cách mạng Việt Nam
c)
Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
d)
Nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của cách mạng nước ta
14.
Câu 14. Lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên phạm vi cả nước là:
a)
Bộ đội chủ lực cùng lực lượng vũ trang địa phương
b)
Quân đội nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương
c)
Bộ đội thường trực cùng công an và dân quân tự vệ
d)
Bộ đội chủ lực kết hợp với lực lượng địa phương
15.
Câu 15. Chiến tranh nhân dân là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước nhằm:
a)
Đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù
b)
Bảo vệ mục tiêu, đánh bại ý đồ bạo loạn lật đổ
c)
Đánh bại kẻ thù xâm lược, bảo vệ mục tiêu
d)
Phòng chống “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ
16.
Câu 16. Lực lượng nòng cốt trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
a)
Lực lượng vũ trang nhân dân
b)
Lực lượng quân đội, công an
c)
Lực lượng vũ trang quần chúng
d)
Lực lượng quốc phòng toàn dân
17.
Câu 17. Cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN mang tính chất:
a)
Chính nghĩa, tự vệ cách mạng
b)
Khẩn trương, quyết liệt, phức tạp
c)
Tự vệ, bảo toàn độc lập chủ quyền
d)
Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cung
18.
Câu 18. Tiến hành CTND, toàn dân đánh giặc là điều kiện để phát huy cao nhất:
a)
Sức mạnh tổng hợp của cuộc chiến tranh
b)
Sức mạnh đoàn kết của toàn dân tộc
c)
Tinh thần yêu nước của toàn thể nhân dân
d)
Ý chí kiên cường của quân và dân ta
19.
Câu 19. Để chuẩn bị mọi mặt cho chiến tranh nhân dân BVTQ, chúng ta phải tập trung:
a)
Xây dựng tỉnh (thành phố) thành khu vực phòng thủ vững chắc
b)
Xây dựng khu vực phòng thủ then chốt vững mạnh
c)
Phát triển lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp
d)
Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh toàn diện
20.
Câu 20. Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh mang tính chất:
a)
Toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt
b)
Toàn diện, lấy quân sự làm trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở
c)
Toàn dân, lấy quân sự là quyết định, lấy chính trị làm nền tảng
d)
Cách mạng, chống các thế lực phản cách mạng, thế lực thù địch
21.
Câu 21. Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
a)
Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình
b)
Chiến tranh diễn ra ác liệt, phải đối phó với vũ khí công nghệ cao của địch ngay từ đầu
c)
Chiến tranh diễn ra phức tạp, phải đối đầu với lực lượng quân sự nhiều nước tham gia
d)
Chiến tranh diễn ra với quy mô lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước rất quyết liệt
22.
Câu 22. “Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới” là một trong những nội dung của:
a)
Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
b)
Đặc điểm nổi bật trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
c)
Tính chất quan trọng của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc
d)
Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
23.
Câu 23. Quan điểm của Đảng ta trong chiến tranh nhân dân BVTQ là phải tiến hành:
a)
Chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng
b)
Chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là là yếu tố quyết định giành
c)
Cuộc chiến tranh toàn dân, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao, trên cả ba vùng chiến lược
d)
Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
24.
Câu 24. Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam là hiện đại về:
a)
Vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự
b)
Khí tài, phương tiện, cách đánh và thế trận
c)
Tri thức lực lượng vũ trang và vũ khí, trang bị
d)
Vũ khí, trang bị và hệ thống phòng thủ
25.
Câu 25. Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc có ý nghĩa là:
a)
Cơ sở để huy động được lực lượng toàn dân tham gia đánh giặc
b)
Điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước
c)
Cơ sở để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh
d)
Điều kiện để phát huy sức mạnh trong nước và ngoài nước
26.
Câu 26. Mặt trận có ý nghĩa quyết định thắng lợi của chiến tranh là:
a)
Mặt trận quân sự
b)
Mặt trận kinh tế
c)
Mặt trận ngoại giao
d)
Mặt trận chính trị
27.
Câu 27. Trong chiến tranh, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:
a)
Chính trị, tinh thần
b)
Vũ khí, trang bị hiện đại
c)
Nghệ thuật tác chiến
d)
Vũ khí và người chỉ huy
28.
Câu 28. Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất, vì:
a)
Nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân đòi hỏi cao và khẩn trương
b)
Cuộc chiến tranh rất ác liệt, thương vong về người và tiêu hao về vật chất kỹ thuật sẽ rất lớn
c)
Quy mô cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương
d)
Kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao, thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, tàn phá rất lớn
29.
Câu 1. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:
a)
Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ
b)
Bộ đội thường trực, lực lượng công an, dân quân tự vệ
c)
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
d)
Bộ đội chủ lực, công an nhân dân, bộ đội biên phòng
30.
Câu 2. Ngày, tháng, năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam:
a)
22/12/1944
b)
19/08/1945
c)
20/12/1944
d)
22/12/1945
31.
Câu 3. Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a)
Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường
b)
Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng
c)
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn
d)
Kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng ổn định
32.
Câu 4. Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân:
a)
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
b)
Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện
c)
Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt
d)
Trực tiếp, toàn diện mọi lĩnh vực
33.
Câu 5. Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:
a)
Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân
b)
Xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh và quyết định trong chiến tranh
c)
Chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, nòng cốt trong xây dựng đất nước
d)
Nòng cốt quyết định sức mạnh QPAN của ta trong thời bình
34.
Câu 6. Ngày, tháng, năm thành lập Dân quân tự vệ Việt Nam:
a)
28/3/1935
b)
30/4/1975
c)
28/3/1930
d)
19/8/1945
35.
Câu 7. Quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:
a)
Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
b)
Phát huy nội lực, tự chủ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
c)
Độc lập, dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
d)
Phát huy tự chủ, tự lực xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
36.
Câu 8. Dân quân tự vệ Việt nam là:
a)
Một bộ phận quan trọng trong lực lượng vũ trang địa phương
b)
Thành phần quan trọng của ba thứ quân trong lực lượng vũ trang
c)
Một bộ phận cơ bản nhất của lực lượng vũ trang nhân dân
d)
Lực lượng chiến đấu thường xuyên trên mặt trận quân sự
37.
Câu 9. Lực lượng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá “...là lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quố..” đó là:
a)
Lực lượng dân quân tự vệ
b)
Lực lượng vũ trang quần chúng
c)
Lực lượng vũ trang địa phương
d)
Lực lượng vũ trang tại chỗ
38.
Câu 10. Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a)
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang
b)
Bảo đảm cho lực lượng vũ trang có lòng trung thành với Tổ quốc
c)
Lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trung với Đảng, hiếu với dân
d)
Xây dựng lực lượng vũ trang tang cường bản chất giai cấp công nhân
39.
Câu 11. Ngày, tháng, năm thành lập Công an nhân dân Việt Nam:
a)
19/8/1945
b)
19/8/1944
c)
22/12/1945
d)
20/12/1944
40.
Câu 12. “Tổ chức các đơn vị phải gọn, mạnh, cơ động nhanh, có sức chiến đấu cao” là biện pháp chấn chỉnh tổ chức biên chế lực lượng vũ trang đối với:
a)
Bộ đội chủ lực
b)
Bộ đội địa phương
c)
Bộ đội binh chủng
d)
Bộ đội cơ động
41.
Câu 13. Phong trào tăng gia sản xuất của các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam đã phản ánh thường xuyên chức năng:
a)
Đội quân sản xuất
b)
Đội quân xây dựng
c)
Đội quân tăng gia
d)
Đội quân lao động
42.
Câu 14. Một trong ba bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:
a)
Dân quân tự vệ
b)
Dân phòng
c)
Thanh niên xung kích
d)
Bảo vệ khu phố
43.
Câu 15. Cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam được nhân dân gọi với cái tên trìu mến:
a)
Bộ đội Cụ Hồ
b)
Con em nhân dân
c)
Bộ đội Bác Hồ
d)
Anh vệ quốc quân
44.
Câu 16. Thực hiện phương hướng xây dựng quân đội, là phải xây dựng quân đội tinh nhuệ về:
a)
Kỹ, chiến thuật
b)
Điều lệnh đội ngũ
c)
Công tác tuyên truyền
d)
Kỷ luật, đoàn kết
45.
Câu 17. Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân phụ thuộc vào:
a)
Sự phát triển kinh tế, xã hội
b)
Vũ khí, nghệ thuật quân sự
c)
Sự phát triển của khoa học
d)
Văn hóa, khoa học quân sự
46.
Câu 18. “ Xây dựng lục lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp”, là nội dung của:
a)
Đặc điểm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
b)
Điều kiện xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
c)
Tình hình xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
d)
Biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
47.
Câu 19. Luật Dân quân tự vệ được ban hành:
a)
Năm 2009
b)
Năm 2007
c)
Năm 2008
d)
Năm 2010
48.
Câu 20. Một trong những phương hướng xây dựng lực LLVTND là xây dựng:
a)
Quân đội nhân dân cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
b)
Lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu
c)
Quân đội cách mạng, chính qui, đoàn kết, thống nhất, ngày càng hiện đại
d)
Quân đội chính qui, hiện đại, tinh nhuệ, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu cao
49.
Câu 21. Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:
a)
Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch
b)
Có số lượng đông đảo, chất lượng ngày càng cao, huấn luyện thường xuyên theo kế hoạch
c)
Lực lượng dự bị hùng hậu, luôn trong tư thế sẵn sàng động viên nhanh theo kế hoạch
d)

Hùng hậu, vững mạnh, được nâng cao chất lượng huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu

50.
Câu 22. Để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ngày càng hùng mạnh, chúng ta phải:
a)
Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên
b)
Tình trạng đạo đức xuống cấp, đời sống nhân dân lao động còn khó khăn, tội phạm và tệ nạn xã hội chưa giảm
c)
Trật tự, an toàn xã hội còn nhiều phức tạp, trật tự kỷ cương còn lỏng lẻo, tai nạn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm đang là vấn đề bức xúc
d)
Kinh tế tăng trưởng chưa vững chắc, hàng gian, hàng giả, buôn lậu, trốn thuế vẫn còn phổ biến, gây bức xúc trong nhân dân
51.
Câu 23. Quan điểm của Đảng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là phải:
a)
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang
b)
Nhanh chóng giải quyết yêu cầu về trang bị, vật chất cho lực lượng vũ trang
c)
Từng bước bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, phương tiện hiện đại cho quân đội
d)
Tích cực đổi mới, kịp thời bổ sung đầy đủ vũ khí kỹ thuật cho lực lượng vũ trang
52.
Câu 24. Thách thức lớn đối với chúng ta trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a)
Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở
b)
Lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị, tư tưởng là chủ yếu
c)
Xây dựng toàn diện, tập trung đẩy mạnh hiện đại quân đội
d)
Xây dựng đồng bộ cả số lượng, chất lượng bộ đội và vũ khí
53.
Câu 25. Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang nhân dân cần phải:
a)
Xuất phát từ quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân
b)
Xuất phát từ tình hình thế giới và âm mưu của kẻ thù
c)
Xuất phát từ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của đất nước
d)
Phù hợp với xu thế chung của thế giới và từng khu vực
54.
Câu 26. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phải chú trọng:
a)
Xây dựng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng làm chính
b)
Xây dựng dân quân tự vệ đáp ứng được mọi tình huống
c)
Xây dựng rộng khắp cả nước, có trọng tâm, trọng điểm
d)
Xây dựng vững mạnh, toàn diện, coi trọng ý chí chiến đấu
55.
Câu 27. Đối với sự tác động của bên ngoài thì khó khăn lớn cho ta trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a)
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa bình”, với mục tiêu vô hiệu hóa, phi chính trị hóa lực lượng vũ trang XHCN
b)
CNXH ở Đông Âu, Liên xô sụp đổ, chúng ta không còn có sự gúp đỡ của các nước trong phe
c)
Trên thế giới, chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, chạy đua vũ trang, hoạt động khủng bố tiếp tục diễn ra nhiều nơi
d)
Khu vực Đông Nam Á vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định, tranh chấp biên giới, tài nguyên tiếp tục diễn ra với tính chất ngày càng phức tạp
56.
Câu 28. Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân, phải xây dựng các tổ chức Đảng:
a)
Trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức
b)
Vững mạnh toàn diện, có ý chí kiên cường, sức chiến đấu cao
c)
Vững mạnh, trong sạch, tác phong và kỷ luật nghiêm minh
d)
Trong sạch, vững chắc, có số lượng đông, chất lượng cao
57.
Câu 29. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới, chúng ta phải thực hiện tốt biện pháp:
a)
Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân
b)
Xây dựng quân đội, lực lượng dự bị động viên và công an vững mạnh về mọi mặt, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu
c)
Xây dựng dân quân tự vệ rộng khắp, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
d)
Thực hiện đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân
58.
Câu 30. Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a)
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt
b)
Huấn luyện cho cán bộ, chiến sỹ có kỹ thuật, chiến thuật giỏi, chuyên môn cao
c)

Tổ chức biên chế các đơn vị phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khu vực phòng thủ Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quân đội, công an và dân quân tự vệ

d)
Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân
59.
Câu 32. Xây dựng quân đội chính quy nhằm:
a)
Thống nhất ý chí và hành động của mọi quân nhân
b)
Hoạt động thống nhất trong một đơn vị quân đội
c)
Làm cho quân đội hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu
d)
Tạo sức mạnh tổng hợp cho lực lượng quân đội
60.
Câu 33. Quân đội giỏi sử dụng các loại vũ khí, phương tiện được trang bị, giỏi cách đánh, vận dụng mưu trí sáng tạo các hình thức chiến thuật là thể hiện:
a)
Tinh nhuệ về kỹ chiến thuật
b)
Tinh nhuệ về ý chí quyết tâm
c)
Tinh nhuệ về nghệ thuật quân sự
d)
Tinh nhuệ về huấn luyện
61.
Câu 34. Đứng trước diễn biến của tình hình, cán bộ, chiến sỹ quân đội, công an có khả năng phân tích
a)
Tinh nhuệ về chính trị
b)
Nhận thức về chính trị
c)
Trình độ về chính trị
d)
Khả năng về chính trị
62.
Câu 35. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động khắc phục mọi khó khăn, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện là thực hiện quan điểm:
a)
Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang
b)
Ý chí quyết tâm xây dựng lực lượng vũ trang
c)
Tự lực cánh sinh xây dựng lực lượng vũ trang
d)
Tự chủ, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang
63.
Câu 36. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin thì “chính trị tinh thần” là yếu tố giữ vai trò quyết định đến:
a)
Sức mạnh của quân đội
b)
Sức mạnh của Nhà nước
c)
Sức mạnh của Đảng
d)
Sức mạnh của toàn dân
64.
Câu 37. Vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ xây dựng quân đội của Đảng ta là:
a)
Xây dựng quân đội cách mạng
b)
Xây dựng quân đội trung thành
c)
Xây dựng quân đội hùng mạnh
d)
xây dựng quân đội tinh nhuệ
65.
Câu 38. Câu nói “đi dân nhớ, ở dân thương” phản ánh chức năng đội quân công tác của quân đội, là hiệu quả của:
a)
Công tác dân vận
b)
Công tác tuyên truyền
c)
Công tác binh vận
d)
Công tác quần chúng
66.
Câu 39. Điều kiện tiên quyết bảo đảm cho lực lượng vũ trang nhân dân luôn giữ vững bản chất cách mạng là:
a)
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
b)
Thường xuyên giáo dục chính trị tư tưởng
c)
Giữ vững và tăng cường đoàn kết quân dân
d)
Chăm lo đời sống vật chất tinh thần
67.
Câu 40. Đảng không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân cho bất cứ giai cấp, tổ chức, lực lượng nào đối với lực lượng vũ trang là bảo đảm nguyên tắc:
a)
Đảng lãnh đạo tuyệt đối
b)
Đảng lãnh đạo trực tiếp
c)
Đảng lãnh đạo toàn diện
d)
Đảng lãnh đạo độc tôn
68.
Câu 41. Câu nói “Dân quân tự vệ và du kích là một lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc,
a)
Đánh giá đúng đắn vai trò của dân quân tự vệ
b)
Ca ngợi ý chí sắt đá của dân quân tự vệ
c)
Biểu dương sức mạnh của dân quân tự vệ
d)
Đánh giá khả năng to lớn của dân quân tự vệ
69.
Câu 42. “Kiên định mục tiêu lý tưởng XHCN, vững vàng trước mọi khó khăn thử thách, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao” là nội dung của:
a)
Xây dựng quân đội, công an cách mạng
b)
Giáo dục chính trị tư tưởng cho quân đội
c)
Tình hình của lực lượng vũ trang ta
d)
Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ
70.
Câu 43. “Đảm bảo lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi”, là nội dung của:
a)
Quan điểm nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
b)
Đặc điểm, nguyên tắc chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
c)
Yêu cầu chủ yếu cần tập trung xây dựng lực lượng vũ tranh nhân dân
d)
Biện pháp chủ yếu vận dụng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
71.
Câu 44. “Thống nhất về quan điểm tư tưởng quân sự, về nghệ thuật quân sự, về phương pháp huấn luyện, giáo dục”, là nội dung của:
a)
Xây dựng quân đội, công an chính quy
b)
Xây dựng quân đội, công an cách mạng
c)
Giáo dục quân sự cho quân đội, công an
d)
Yêu cầu xây dựng quân đội chính quy
72.
Câu 45, “Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch”, là nội dung của:
a)
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên
b)
Mục đích xây dựng lực lượng dự bị động viên
c)
Yêu cầu xây dựng lực lượng dự bị động viên
d)
Biện pháp xây dựng lực lượng dự bị động viên
73.
Câu 46. “Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt”, là nội dung của:
a)
Biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang
b)
Yêu cầu xây dựng lực lượng vũ trang
c)
Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang
d)
Quan điểm xây dựng lực lượng vũ trang
74.
Câu 47. “Tích cực phát triển kinh tế và thực hành tiết kiệm”, là nội dung của quan
a)
Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang
b)
Vừa sản xuất, vừa chiến đấu trong chiến tranh
c)
Kinh tế kết hợp với quốc phòng, an ninh
d)
Chủ động chuẩn bị trong chiến tranh nhân dân
75.
Câu 48. “Quân đội, công an phải có tinh thần đoàn kết quân dân, đoàn kết nội bộ, đoàn kết quốc tế tốt”, là nội dung của:
a)
Xây dựng quân đội, công an cách mạng
b)
Giáo dục chính trị cho công an, quân đội
c)
Xây dựng quân đội, công an chính quy
d)
Yêu cầu xây dựng quân đội, công an
76.
Câu 49. “Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi” là một quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng ta, quan điểm nguyên tắc này phản ánh:
a)
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
b)
Tính chủ động đối phó kịp thời với kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta
c)
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
d)
Yêu cầu nhiệm vụ thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
77.
Câu 50. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo “tuyệt đối” lực lượng vũ trang nhân dân Việt nam được thể hiện:
a)
Đảng không nhường, hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng, tổ chức nào
b)
Đảng không chia quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho bất cứ ai trong thời bình và thời chiến
c)
Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho giai cấp khác khi đất nước khó khăn
d)
Đảng sẽ nhường quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho đảng phái khác khi có chiến tranh
78.
Câu 51. Mâu thuẫn chủ yếu hiện nay và những năm tới trong xây dựng lực lượng vũ trang là:
a)
Nhu cầu đầu tư cho quốc phòng, an ninh, cho xây dựng lực lượng vũ trang ngày càng lớn và cấp thiết, nhưng khả năng của nền kinh tế, ngân sách Nhà nước còn rất hạn hẹp
b)
Yêu cầu phải làm chủ trang bị vũ khí hiện đại, nhưng trình độ quản lý, khai thác và sử dụng của cán bộ, chiến sỹ còn hạn chế
c)
Nhu cầu đầu tư cho xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, tăng cường chất lượng huấn luyện rất lớn, nhưng ngân sách và cơ sở vật chất còn hạn hẹp
d)
Yêu cầu đòi hỏi chất lượng cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật rất cao, nhưng chất lượng
79.
Câu 52. Trận đánh đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam sau khi thành lập là:
a)
Phai Khắt
b)
Đông Khê
c)
Chợ Đồn
d)
Chợ Rã
80.
Câu 53. Trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, việc chấn chỉnh tổ chức biên chế đối với các đơn vị bộ đội chủ lực là tổ chức các đơn vị phải:
a)
Gọn, mạnh, cơ động, có sức chiến đấu cao
b)
Có số lượng hợp lý, chất lượng cao
c)
Phù hợp với chức năng nhiệm vụ
d)
Gắn với nhiệm vụ trong khu vực phòng thủ
81.
Câu 54. Xây dựng quân đội từng bước hiện đại, nghĩa là:
a)
Bằng khả năng của nền kinh tế và trình độ khoa học của đất nước để đưa quân đội từng bước tiến lên hiện đại
b)
Tùy thuộc vào khả năng của nền kinh tế và phát triển của quân đội mà từ từ đưa quân đội tiến lên hiện đại
c)
Bằng trình độ khoa học của đất nước và khả năng công nghiệp quốc phòng mà lần lượt hiện đại các đơn vị quân đội
d)
Dựa vào khả năng của công nghiệp quốc phòng và trình độ khoa học của quân đội từ từ đưa quân đội lên hiện đại
82.
Câu 55. Xây dựng các tổ chức Đảng trong lực lượng vũ trang nhân dân trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức là để:
a)
Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang
b)
Bảo đảm cho lực lượng vũ trang có sức mạnh chiến đấu toàn diện
c)
Giữ vững lòng trung thành của quân đội đối với Đảng, với nhân dân
d)
Bảo đảm cho lực lượng vũ trang có ý chí quyết chiến, quyết thắng
83.
Câu 56. Quân đội chính quy là phải:
a)
Luôn luôn thống nhất ý chí và hành động
b)
Thường xuyên thống nhất mọi hoạt động
c)
Luôn luôn duy trì tốt mọi chế độ hoạt động
d)
Duy trì thường xuyên nề nếp hoạt động
84.
Câu 57. Thực trạng của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay:
a)
Đã hoàn thành tốt cả ba chức năng
b)
Giải quyết được tình huống phức tạp
c)
Chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay
d)
Trình độ sẵn sàng chiến đấu còn yếu
85.
Câu 58. “Xây dựng quân đội, công an cách mạng” trong phương hướng xây dựng quân đội, công an của Đảng ta là:
a)
Vấn đề cơ bản hàng đầu trong mọi giai đoạn cách mạng
b)
Nội dung quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
c)
Vấn đề cần quan tâm trong xây dựng lực lượng vũ trang
d)
Nhiệm vụ quan trọng trong các thời kỳ cách mạng
86.
Câu 59. Lá cờ của quân đội nhân dân Việt Nam (Quân kỳ) mang dòng chữ:
a)
Quyết chiến quyết thắng
b)
Quyết đánh quyết thắng
c)
Quyết chiến thành công
d)
Anh hùng quyết thắng
87.
Câu 1. Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:
a)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước mạng
b)
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách
c)
Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
d)
Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
88.
Câu 2. Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm:
a)
Đất nước trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển
b)
Đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội không ngừng phát triển
c)
Đất nước an toàn, xã hội trật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xã hội tồn tại và phát triển
d)
Đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồn tại và phát triển
89.
Câu 3. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở nước ta hiện nay là:
a)
Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế-xã hội, QPAN trong một chỉnh thể thống nhất
b)
Hành động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại
c)
Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau một cách thống nhất
d)
Việc làm một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động knh tế - xã hội, QPAN trên cả nước
90.
Câu 4. Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:
a)
Tạo môi trường hòa bình, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển
b)
Tiêu thụ nhiều sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế
c)
Tiêu dùng của quốc phòng, an ninh sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm Lực lượng thực hiện nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thành sẽ là nguồn lao động tốt
d)
Lực lượng thực hiện nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thành sẽ là nguồn lao động tốt
91.
Câu 5. Đối với một quốc gia, hoạt động kinh tế là:
a)
Hoạt động cơ bản, thường xuyên, gắn liền với sự tồn tại và phát triển
b)
Hoạt động chủ yếu làm cho quốc gia luôn luôn tồn tại và phát triển
c)
Hoạt động cơ bản, thường xuyên, quyết định tất cả mọi hoạt động khác
d)
Hoạt động quan trọng không thể thiếu được trong quá trình tồn tại
92.
Cậu 6. “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của nhà nước, của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN” là một trong những nội dung của:
a)
Giải pháp chủ yếu thực hiện kết hợp kinh tế-xã hội với QPAN
b)
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế với QPAN
c)
Đặc điểm của việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với QPAN
d)
Yêu cầu đối với việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với QPAN
93.
Câu 7. Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để thực hiện kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN là:
a)
Nghị định 119/2004/NĐ-CP
b)
Nghị định 116/2007/NĐ-CP
c)
Chỉ thị 18/2000/CT-TTg
d)
Chỉ thị 12-CT/TW
94.
Câu 8. Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó:
a)
Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh
b)
Quốc phòng, an ninh không phụ thuộc vào kinh tế
c)
Quốc phòng an ninh dựa vào sự phát triển kinh tế
d)
Kinh tế tác động tích cực đến quốc phòng, an ninh
95.
Câu 9. Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có quyết định đến việc:
a)
Cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động quốc phòng, an ninh
b)
Bảo đảm vật chất, trang bị vũ khí hiện đại cho hoạt động quốc phòng, an ninh
c)
Cung cấp nguồn nhân lực và tổ chức bố trí lực lượng vũ trang nhân dân
d)
Tổ chức bố trí lực lượng và cơ sở vật chất kỹ thuật cho quốc phòng, an ninh
96.
Cậu 10. Kinh tế, quốc phòng, an ninh mỗi lĩnh vực đều có quy luật phát triển đặc thù, do đó việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN phải thực hiện một cách:
a)
Khoa học, hợp lý, cân đối và hài hòa
b)
Khoa học, hài hòa, cân đối và chặt chẽ
c)
Cụ thể, khoa học, thống nhất và cân đối
d)
Chặt chẽ, cụ thể, cân đối và hài hòa
97.
Câu 11. Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ với nhau, trong đó:
a)
QPAN tác động trở lại kinh tế-xã hội cả tích cực và tiêu cực
b)
Kinh tế tác động ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của QPAN
c)
QPAN chỉ tác động tích cực là chủ yếu đến kinh tế-xã hội
d)
Kinh tế tác động cả tích cực và tiêu cực đến sự phát triển QPAN
98.
Câu 12. “Hoạt động QPAN có thể dẫn đến hủy hoại môi trường sinh thái” là một trong những tác động:
a)
Tiêu cực của QPAN đối với kinh tế-xã hội
b)
Ảnh hưởng của QPAN đến kinh tế-xã hội
c)
Sâu sắc của QPAN đến kinh tế-xã hội
d)
Tích cực của QPAN đến kinh tế-xã hội
99.
Câu 13. Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc” là thực hiện đúng đắn:
a)
Kết hợp kinh tế với quốc phòng
b)
Kết hợp kinh tế với quân sự
c)
Kết hợp tiền tuyến với hậu phương
d)
Kết hợp chiến đấu với sản xuất
100.
Câu 14. Bản chất của chế độ kinh tế-xã hội quyết định đến:
a)
Bản chất của QPAN
b)
Mục tiêu của QPAN
c)
Tính chất của QPAN
d)
Mục đích của QPAN
101.
Câu 15. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN đối với nước ta là:
a)
Một tất yếu
b)
Rất cần thiết
c)
Một yêu cầu
d)
Rất quan trọng
102.
Câu 16. Ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng bằng kế sách:
a)
Ngụ binh ư nông
b)
Ngụ nông ư binh
c)
Nông binh cư ngụ
d)
Ngụ binh công nông
103.
Câu 17. Kinh tế, quốc phòng, an ninh là ba mặt hoạt động cơ bản nhất của một quốc gia, mỗi lĩnh vực có mục đích, cách thức hoạt động riêng và chịu sự chi phối của:
a)
Hệ thống quy luật riêng
b)
Hệ thống tắc riêng
c)
Hệ thống quy luật chung
d)
Hệ thống pháp quy chung
104.
Câu 18. Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam đã có:
a)
Từ lâu đời
b)
Thời phong kiến
c)
Khi chống Pháp
d)
Thời chống Mỹ
105.
Câu 19. Đối với vùng kinh tế trọng điểm, hiện nay nước ta xác định:
a)
4 vùng kinh tế trọng điểm
b)
3 vùng kinh tế trọng điểm
c)
5 vùng vùng kinh tế
d)
6 vùng kinh tế trọng điểm
106.
Câu 20. Trên thế giới việc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được thực hiện ở:
a)
Tất cả các nước
b)
Những nước nghèo
c)
Các nước phát triển
d)
Những nước giàu
107.
Câu 21. Trong kháng chiến chống Mỹ, việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng
a)
Miền Bắc là hậu phương, miền Nam là tiền tuyến
b)
Miền Bắc là căn cứ, miền Nam là chiến trường
c)
Miền Bắc xây dựng, miền Nam chiến đấu
d)
Miền Bắc chống Mỹ, miền Nam diệt nguy
108.
Câu 22. Một trong những đặc điểm đối với vùng kinh tế trọng điểm là:
a)
Mật độ dân cư, tính chất đô thị hóa cao
b)
Tính chất phức tạp bởi đô thị hóa cao
c)
Dân cư đông đúc, an ninh phức tạp
d)
Dân số đông, đô thị phát triển nhanh
109.
Câu 23. Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta phải kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN là để:
a)
Thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ
b)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
c)
Bảo vệ mọi thành quả cách mạng đã đạt được
d)
Giữ vững hòa bình, bảo vệ cuộc sống nhân dân
110.
Câu 24. Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có:
a)
Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh
b)
Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí, trang bị chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân
c)
Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân
d)
Quyết định việc tổ chức khu vực phòng thủ, cơ sở vật chất kỹ thuật cho quân đội, công an nhân dân
111.
Câu 25. Thực hiện kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN, chúng ta phải thực hiện biện pháp:
a)
Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong thời kỳ mới
b)
Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, quốc phòng, an ninh
c)
Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và yêu cầu bảo vệ Tổ quốc
d)
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển kinh tế-xã hội
112.
Câu 26. Ông cha ta xưa kia đã thực hiện kế sách “động vi binh, tĩnh vi dân” nghĩa là:
a)
Khi có chiến tranh là người lính chiến đấu, đất nước hòa bình là người dân phát triển kinh tế
b)
Khi đất nước bình yên người dân luôn làm người lính sẵn sàng chiến đấu
c)
Khi đất nước có loạn người lính cũng làm người dân phát triển kinh tế
d)
Khi đất nước chiến tranh hoặc hòa bình mọi người đều phải làm người dân và người lính
113.
Câu 27. Kinh tế quyết định đến QPAN, trong đó có nội dung:
a)
Quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh
b)
Quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng,an ninh
c)
Quyết định đến tổ chức nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh
d)
Quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh.
114.
Câu 28. Chủ trương của Đảng ta đã từng thực hiện trong kháng chiến chống Pháp về kết hợp kinh
a)
Vừa kháng chiến vừa kiến quốc
b)
Kết hợp chiến đấu với xây dựng
c)
Kết hợp sản xuất với thực hành tiết kiệm
d)
Vừa xây dựng làng xã vừa kháng chiến
115.
Câu 29. Nội dung kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trước hết phải kết hợp trong:
a)
Xác định chiến lược phát triển kinh tế-xã hội
b)
Chiến lược phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa .
c)
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiện đại hóa đất nước
d)
Xác định chiến lược phát triển khoa học và công nghệ
116.
Câu 30. Đối với các vùng kinh tế trọng điểm, việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN phải nhằm:
a)
Đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh thời bình và chuẩn bị đáp ứng nhu cầu chi viện cho các chiến trường khi chiến tranh xảy ra
b)
Đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố trong thời bình và chuẩn bị đế đáp ứng cho cả thời chiến
c)
Đáp ứng phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh và phòng thủ trong thời bình, đồng thời dự trữ chuẩn bị chi viện cho thời chiến
d)
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầu của quân
117.
Câu 31. Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng đã đề ra chủ trương: “Trong xây dựng kinh tế, phải thấu suốt nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, cũng như trong củng cố quốc phòng phải khéo sắp xếp cho ăn khớp với công cuộc xây dựng kinh tế”, chủ trương đó được triển khai thực hiện:
a)
Ở miền Bắc
b)
Trên cả nước
c)
Ở miền Nam
d)
Ở miền Trung
118.
Câu 32. Đối với các vùng lãnh thổ, các tỉnh, thành phố, việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trước hết cần phải:
a)
Kết hợp trong xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể
b)
Kết hợp quy hoạch phát triển dân cư và khu công nghiệp
c)
Kết hợp trong quy hoạch tổng thể và cụ the
d)
Kết hợp trong quy hoạch xây dựng các khu kinh tế
119.
Câu 33. Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố QPAN đối với vùng núi biên giới là cực kỳ quan trọng, vì vùng núi biên giới là:
a)
Vùng có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc
b)
Nơi dân cư đời sống còn nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển
c)
Khu vực trọng điểm của chiến lược “Diễn biến hòa bình”
d)
Vùng hậu phương chiến lược của cả nước nếu chiến tranh xảy ra
120.
Câu 34. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở vùng biển, đảo cần phải:
a)
Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinh sống, làm ăn
b)
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ
c)
Phát triển các tập thể, các đội tàu thuyền đánh cá để có điều kiện xây dựng, lực lượng dân quân
d)
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân yên tâm bám biển, bám làng xây dựng hậu phương
121.
Câu 35. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong công nghiệp sẽ làm
a)
Phát triển công nghiệp quốc phòng
b)
Phát triển ngành sản xuất vũ khí
c)
Phát triển sản xuất trang bị quốc phòng
d)
Phát triển sản xuất thiết bị quốc phòng
122.
Câu 36. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong công nghiệp là kết hợp:
a)
Trong quy hoạch công nghiệp quốc phòng và xây dựng khu vực phòng thủ
b)
Từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất
c)
Trong khâu quy hoạch, bố trí các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung
d)
Từ khi quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của các ngành công nghiệp
123.
Câu 37. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN được biểu hiện trong lĩnh vực quân sự là:
a)
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu
b)
Tăng lực lượng dân phòng, giảm quân số thường trực
c)
Tăng lực lượng thường trực, giảm lực lượng dự bị
d)
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hùng hậu
124.
Câu 38 Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta xác định, để thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam, chúng ta phải kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN vào:
a)
Trong một chỉnh thể thống nhất
b)
Trong phạm vi cả nước
c)
Trên từng khu vực chiến lược
d)
Trên từng lĩnh vực xã hội
125.
Câu 39. “Xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế, quốc phòng, an ninh” là một trong những nội dung kết hợp kinh tế, quốc phòng, an ninh đối với:
a)
Vùng núi, biên giới
b)
Vùng trọng điểm kinh tế
c)
Vùng trọng điểm quốc phòng
d)
Vùng đồng bằng, ven biển
126.
Câu 40. “Giải quyết tốt các vấn đề xã hội” là nội dung cần chú trọng khi kết hợp phát triển kinh tế- xã hội với củng cố QPAN trong:
a)
Nông, lâm, ngư nghiệp
b)
Các khu công nghiệp
c)
Các khu vực phòng thủ
d)
Nông, công nghiệp
127.
Câu 41. Khu vực phòng thủ và phòng thủ then chốt của đất nước thường có:
a)
Vùng kinh tế trọng điểm
b)
Vùng tập trung công nghiệp
c)
Khu chế xuất công nghiệp
d)
Khu kinh tế tập trung
128.
Câu 42. “Tôn trọng độc lập, chủ quyền, hợp tác bình đẳng cùng có lợi và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau” là nguyên tắc của kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường QPAN trong:
a)
Lĩnh vực đối ngoại
b)
Lĩnh vực ngoại giao
c)
Hoạt động đối ngoại
d)
Hoạt động ngoại giao
129.
Câu 43. “QPAN vững mạnh sẽ tạo môi trường hòa bình, ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế-xã hội” là sự tác động trở lại với kinh tế ở góc độ:
a)
Tích cực
b)
Hiệu quả
c)
Cần thiết
d)
Tiêu cực
130.
Câu 44. Hoạt động QPAN tiêu tốn đáng kể một phần nguồn nhân lực, vật lực, tài chính của xã hội, những tiêu dùng này như V.I.Lênin đánh giá là:
a)
Tiêu dùng mất đi
b)
Tiêu dùng ảnh hưởng
c)
Tiêu dùng thiệt hại
d)
Tiêu dùng bất lợi
131.
Câu 45. “Đầu tư chương trình đánh bắt xa bờ” là một trong những nội dung kết hợp kinh tế, quốc phòng, an ninh đối với:
a)
Vùng biển, đảo
b)
Chính sách xã hội
c)
Dân quân vùng biển
d)
Vùng ngư dân khó khăn
132.
Câu 46. “Mật độ dân cư, tính chất đô thị hóa cao” là một trong những đặc điểm của:
a)
Vùng kinh tế trọng điểm
b)
Vùng quốc phòng trọng điểm
c)
Vùng dân cư trọng điểm
d)
Vùng an ninh trọng điểm
133.
Câu 47. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong công nghiệp, chúng ta cần kết hợp đầu tư nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất các sản phẩm có:
a)
Tính lưỡng dụng cao trong các cơ sở công nghiệp nặng Công nghệ hiện đại, khoa học tiên tiến trong nhà máy
b)
Tính hữu dụng cao, trong các ngành công nghiệp nặng
c)
khả năng xuất khẩu cao, thiết thực, hiệu quả lâu dài
d)
khả năng xuất khẩu cao, thiết thực, hiệu quả lâu dài
134.
Câu 48. Đối tượng trước tiên phải tập trung bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, kết hợp
a)
Chủ trì các cấp, các bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đé CƠ SỞ
b)
Cấp tỉnh, bộ, ngành và tương đương từ trung ương đến địa phương
c)
Cấp xã, phường đến huyện, quân và tương đương ở các tỉnh, thành phố
d)
Giảng viên, viên chức, học sinh, sinh viên trong hệ thống nhà trường
135.
Câu 49. Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN cần quán triệt và thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó phải quán triệt sâu sắc:
a)
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam cho toàn dân
b)
Tính tất yếu khách quan của việc kết hợp kinh tế với quốc phòng
c)
Đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam
d)
Nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
136.
Câu 50. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong bưu chính viễn thông cần phải xây dựng:
a)
Kế hoạch động viên thông tin liên lạc cho thời chiến
b)
Phương án phòng chống chiến tranh điện tử của địch
c)
Kế hoạch bảo đảm chống nhiễu cho thiết bị, phương tiện
d)
Phương thức phòng chống chiến tranh tâm lý của địch
137.
Câu 51. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong giao thông vận tải cần phải tính đến:
a)
Cả nhu cầu hoạt động thời bình và thời chiến
b)
Khả năng bảo vệ khi địch đánh phá
c)
Nhu cầu bảo đảm cho vận tải quân sự
d)
Khả năng cơ động cho quân sự và dân sự
138.
Câu 52. Kinh tế, quốc phòng, an ninh là những lĩnh vực hoạt động cơ bản của mỗi quốc gia, mỗi lĩnh vực có mục đích, cách thức hoạt động và quy luật riêng, song giữa chúng lại có:
a)
Mói quan hệ tác động qua lại lẫn nhau
b)
Những quan hệ trong cách thức hoạt động
c)
Mối quan hệ mật thiết, hiểu biết với nhau
d)
Quan hệ ít tác động qua lại lẫn nhau
139.
Câu 53. Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh, ông cha ta ngày xưa đã thực hiện kế sách:
a)
Động vi binh, tĩnh vi dân
b)
Động vi dân, tĩnh vi binh
c)
Động vi binh, tĩnh vị thương
d)
động vi thương, tĩnh vi dân
140.
Câu 54. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong nông, lâm, ngư nghiệp cần chú trọng:
a)
Giải quyết tốt vấn đề xã hội Phát triển khoa học, công nghệ
b)
Giải quyết tốt vấn đề văn hóa
c)
Phát triển thông tin tuyên truyền
d)
Phát triển thông tin tuyên truyền
141.
Câu 55. Từ khi cả nước thống nhất đi lên CNXH, kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở nước ta đã được:
a)
Triển khai trên quy mô rộng lớn, toàn diện hơn
b)
Chú trọng triển khai trên khắp lãnh thổ đất nước
c)
Triển khai rộng lớn khắp mọi miền của Tổ quốc
d)
Tập trung triển khai một cách toàn diện hơn
142.
Câu 56. Việc xác lập cơ chế chính sách, bảo đảm ngân sách cho phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN cần được xây dựng theo quan điểm:
a)
Quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
b)
Chiến tranh nhân dân, an ninh Tổ quốc
c)
Quốc phòng luôn gắn liền với an ninh
d)
An ninh quốc gia, quốc phòng toàn quốc Câu 57. Vùng kinh tế trọng điểm của nước ta thường:
143.
Câu 58. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong công nghiệp phải tập trung một số:
a)
Ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng, an ninh
b)
Nhà máy chuyên sản xuất phục vụ quốc phòng, an ninh
c)
Ngành công nghiệp có khoa học, kỹ thuật, công nghệ cao
d)
Doanh nghiệp lớn có thể phục vụ cho quốc phòng, an ninh
144.
Câu 59. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong nông, lâm, ngư nghiệp cần kết hợp phát triển dân cư với:
a)
Xây dựng làng, xã, huyện đảo vững mạnh
b)
Định canh định cư, ổn định đời sống nhân dân
c)
Xây dựng khu phố, làng xã văn hóa, an ninh
d)
Phát triển đồng đều các làng, xã, huyện đảo
145.
Câu 60. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm chỉ đạo:
a)
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng an ninh trên từng vùng lãnh thổ
b)
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng trên các vùng lãnh thổ
c)
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng thế trận phòng thủ trên các vùng lãnh thổ
d)
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, tổ chức quần chúng trên các vùng lãnh thổ
146.
Câu 61. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong công nghiệp, cần chú trọng:
a)
Những ngành có tính lưỡng dụng
b)
Phát triển đồng bộ các ngành
c)
Những ngành công nghệ cao
d)
Phát triển các ngành xuất khẩu
147.
Câu 62. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong bưu chính viễn thông cần phải kết hợp chặt chẽ giữa:
a)
Các ngành bưu điện quốc gia với ngành thông tin quân đội, công an
b)
Ngành bưu điện quốc gia với các ngành kinh tế, xã hội khác
c)
Phát triển các kênh thông tin quốc gia với với các kênh liên lạc quốc tế
d)
Ngành bưu điện quốc gia với ngành công nghiệp điện tử
148.
Câu 63. Trong xây dựng cơ bản, việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN cần phải thực hiện yêu cầu:
a)
Khi xây dựng công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và có thể chuyển hóa phục vụ được cho quốc phòng, an ninh
b)
Các công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển đổi công năng phục vụ quốc phòng, an ninh
c)
Các công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố vững chắc và có thể bảo đảm được cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
d)
Các công trình trong vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự phục vụ và có thể phục vụ được ngay cho quốc phòng, an ninh
149.
Câu 64. Kết hợp phát triển kinh tế xã – hội với tăng cường củng cố QPAN trong khoa học, công nghệ và giáo dục cần phải:
a)
Phối kết hợp chặt chẽ và toàn diện hoạt động giữa các ngành khoa học và công nghệ then chốt của cả nước với các ngành khoa học của quốc phòng, an ninh
b)
Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả nghiên cứu các đề tài khoa học quân sự với các dự án công nghệ và sản xuất các sản phẩm cho xã hội
c)
Thực hiện tốt phát triển khoa học công nghệ với khoa học giáo dục quốc phòng, anh ninh một cách hợp lý, cân đối và hài hòa
d)
Thực hiện tốt chính sách ưu tiên cho cải cách, đổi mới cơ chế phát triển khoa học và nghệ thuật quân sự, khoa học an ninh
150.
Câu 65. Trong lĩnh vực y tế, việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN cần thực hiện:
a)
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là miền núi, biên giới, hải đảo
b)
Xây dựng mô hình nghiên cứu và ứng dụng khoa học chung cho cả quân và dân y nhất là ở thành phố
c)
Tổ chức cho tất cả các cơ sở quân y thực hiện việc khám, chữa bệnh rộng rãi cho toàn thể nhân dân
d)
Tổ chức các đội y tế quân dân y ở cơ sở để phục vụ nhân dân khám, chữa bệnh nhất là vùng biên giới
151.
Câu 66. Sự phối hợp giữa hoạt động đối ngoại với kinh tế, quốc phòng, an ninh là:
a)
Một trong những nội dung cơ bản của chủ trương đối ngoại trong thời kỳ mới
b)
Một trong những nội dung để hội nhập kinh tế quốc tế trong thời kỳ mới
c)
Sự phối hợp một cách toàn diện phù hợp với xu thế toàn cầu hóa hiện nay
d)
Sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế
152.
Câu 67. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong phát triển kinh tế, chúng ta phải:
a)
Kết hợp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với phát triển công nghiệp quốc phòng
b)
Phát triển công nghiệp dân dụng cùng với đẩy mạnh hiện đại hóa công nghiệp vũ khí quân sự
c)
Kết hợp đẩy mạnh hiện đại hóa công nghiệp quốc phòng với đẩy mạnh hiện đại hóa kinh tế
d)
Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện đại với hiện đại hóa công nghiệp quốc phòng Câu 68. Để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước của chính quyền các cấp trong việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN, đòi hỏi từng cấp phải:
153.
Câu 69. Tận dụng khả năng của công nghiệp quốc phòng trong thời bình để sản xuất hàng hóa dân sự phục vụ dân sinh và xuất khầu là thực hiện sự kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thực hiện nhiệm vụ:
a)
Chiến lược bảo vệ Tổ quốc
b)
Xây dựng CNXH
c)
Chiến lược xây dựng đất nước
d)
Xây dựng và bảo vệ quốc gia
154.
Câu 70. Đối với các vùng kinh tế trọng điểm việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường QPAN cần thực hiện sự gắn kết xây dựng lực lượng QPAN, các tổ chức chính trị, đoàn thể trong quá trình:
a)
Xây dựng các khu công nghiệp tập trung
b)
Quy hoạch các khu đô thị công nghiệp
c)
Xây dựng các khu dân cư tập trung
d)
Quy hoạch đặc khu kinh tế, xã hội
155.
Câu 71. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN đối với vùng rừng núi biên giới cần phải:
a)
Xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế, quốc phòng, an ninh
b)
Tập trung phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa, bảo vệ quốc phòng
c)
Xây dựng các xã trọng tâm về kinh tế, xã hội, an toàn an ninh
d)
Phát triển đồng đều cả ba mặt kinh tế, quốc phòng, an ninh
156.
Câu 72. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở vùng biển đảo là:
a)
Đầu tư chương trình đánh bắt xa bờ
b)
Phát triển chương trình đánh bắt vùng đảo
c)
Đầu tư chương trình đánh bắt vùng vịnh
d)
Phát triển các chương trình đánh bắt hải sản
157.
Câu 73. Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong giao thông vận tải cần quan tâm:
a)
Xây dựng các tuyến đường vành đai biên giới
b)
Phát triển mạng lưới giao thông hiện đại
c)
Xây dựng các tuyến đường ngang, dọc biển đảo
d)
Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông biên giới
158.
Câu 74. Để kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN, chúng ta phải thực hiện giải pháp:
a)
Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp cho các đối tượng
b)
Tuyên truyền, động viên, kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân tự giác thực hiện
c)
Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm cho cán bộ các cấp ở cơ sở
d)
Phổ biến kiến thức, tuyên truyền vận động mọi cấp, mọi ngành tham gia
159.
Câu 1. Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, xâm lược vì Việt Nam có:
a)
Vị trí địa lý thuận lợi
b)
Nhiều loại khoáng sản
c)
Nhiều phong cảnh đẹp
d)
Truyền thống quý báu
160.
Câu 2. An Dương Vương thành lập nhà nước Âu Lạc, đã dời đô về:
a)
Cổ Loa
b)
Hoa Lu
c)
Thăng Long
d)
Lam Sơn
161.
Câu 3. Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
a)
Truyền thống đánh giặc của tổ tiên
b)
Nghệ thuật quân sự của các nước láng giềng
c)
Đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin
d)
Kinh nghiệm các cuộc chiến tranh trong khu vực
162.
Câu 4. Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?
a)
Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông 1947
b)
Chiến dịch Quảng Trị 1972
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
d)
Chiến dịch Tây Nguyên 1975
163.
Câu 5. Ba lần kháng chiến chống quân Nguyên của nhà Trần vào những năm nào?
a)
1258, 1285 và 1287 - 1288
b)
1058, 1075 và 1285 - 1286
c)
1414, 1418 và 1284 - 1285
d)
1256, 1284 và 1286 - 1287
164.
Câu 6. Đảng ta đã chỉ đạo tiến hành chiến tranh với tinh thần:
a)
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính
b)
Tự lực tự cường và dựa vào bạn bè, kiên trì đánh lâu dài
c)
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại
d)
Dựa vào sức mình, tự lực tự cường, đánh chắc thắng
165.
Câu 7. Cuộc khởi nghĩa đã chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra một kỷ nguyên mới
a)
Ngô Quyền năm 938
b)
Hai Bà Trưng năm 40
c)
Lý Bôn năm 542
d)
Mai Thúc Loan năm 722
166.
Câu 8. Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam, chiến dịch được hình thành từ thời kỳ kháng chiến:
a)
Chống thực dân Pháp
b)
Chống quân Mãn Thanh
c)
Chống quân Nguyên - Mông
d)
Chống đế quốc Mỹ
167.
Câu. 9. Chiến dịch Điện Biên Phủ, chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến chiến dịch từ:
a)
Đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc
b)
Đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chậm, tiến chắc
c)
Đánh chậm, tiến chắc sang đánh nhanh, tiến chắc
d)
Đánh nhanh, tiến chắc sang đánh chắc, thắng chắc
168.
Câu 10. “Địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội” là các yếu tố tác động hình thành:
a)
Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của tổ tiên ta
b)
Nghệ thuật quân sự giữ nước của ông cha ta
c)
Nghệ thuật bảo vệ đất nước của tổ tiên ta
d)
Nghệ thuật dựng nước và giữ nước của cha ông ta
169.
Câu 11. Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay là:
a)
Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công
b)
Tích cực phòng ngự và chủ động phản công
c)
Quán triệt tư tưởng tích cực phòng thủ
d)
Tích cực tiến công kết hợp với phòng ngự
170.
Câu 12. Lý luận và thực tiễn về chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương là:
a)
Nghệ thuật chiến dịch
b)
Nghệ thuật chiến đấu
c)
Nghệ thuật đánh giặc
d)
Nghệ thuật tác chiến
171.
Câu 13. Để bảo vệ được độc lập, cuộc sống và nền văn hóa của mình, ông cha ta chỉ có con đường duy nhất là:
a)
Đoàn kết đứng lên đánh giặc, giữ nước
b)
Đoàn kết tướng sỹ, đứng lên đánh giặc
c)
Kêu gọi nhân dân, phất cờ khởi nghĩa
d)
Phất cờ khởi nghĩa đánh giặc ngoại xâm
172.
Câu 14. Triều đại phong kiến đã tiến hành cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai giành thắng lợi:
a)
Nhà Lý
b)
Nhà Lê
c)
Nhà Trần
d)
Nhà Hồ
173.
Câu 15. Chiến dịch giành thắng lợi, kết thúc chiến tranh chống Pháp là:
a)
Chiến dịch Điện Biên Phủ
b)
Chiến dịch Biên giới
c)
Chiến dịch Đông xuân
d)
Chiến dịch Tây Bắc
174.
Câu 16. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào:
a)
Mùa xuân năm 40 sau Công nguyên
b)
Mùa xuân năm 40 trước Công nguyên
c)
Mùa hè năm 40 sau Công nguyên
d)
Mùa hè năm 40 trước Công nguyên
175.
Câu 17. Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất thắng lợi do Triều đại phong kiến:
a)
Nhà Tiền Lê tiến hành
b)
Nhà Lý tiến hành
c)
Nhà Đinh tiến hành
d)
Nhà Hồ tiến hành
176.
Câu 18. Lý Thái Tổ đã ban chiếu dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long vào:
a)
Năm 1010
b)
Năm 1110
c)
Năm 1012
d)
Năm 1210
177.
Câu 19. Nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc ở nước ta có từ thời:
a)
Tổ tiên ta đánh giặc
b)
Chống giặc Nguyên
c)
Chống giặc Minh
d)
Chống giặc Thanh
178.
Câu 20. Hội nghị Diên Hồng xây dựng quyết tâm của dân tộc ta chống lại xâm lược của:
a)
Quân Nguyên - Mông
b)
Quân Tống
c)
Quân Mãn Thanh
d)
Quân Minh
179.
Câu 21. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của dân tộc ta là:
a)
Quân đội Pháp
b)
Quân đội Anh
c)
Quân đội Ấn Độ
d)
Quân đội Nhật
180.
Câu 22. “Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc” là một trong những nội dung của:
a)
Chiến lược quân sự
b)
Chiến dịch quân sự
c)
Nghệ thuật chiến dịch
d)
Nghệ thuật chiến lược
181.
Câu 23. Đảng ta đã từng có một tư duy và nhận định chính xác trong đánh giá kẻ thù:
a)
Mỹ giàu nhưng không mạnh
b)
Mỹ rất giàu và rất mạnh
c)
Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu
d)
Mỹ không giàu nhưng rất mạnh
182.
Câu 24. Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:
a)
Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc
b)
Nghệ thuật quân sự chiến tranh toàn dân
c)
Nghệ thuật quân sự đánh giặc toàn diện
d)
Nghệ thuật quân sự cả nước đánh giặc
183.
Câu 25. Trận đánh điển hình về kết hợp chặt chẽ hai hình thức tác chiến phòng ngự và phản công trên cả quy mô chiến lược và chiến dịch thời nhà Lý chống quân Tống là:
a)
Trận phòng ngự Như Nguyệt
b)
Trận phản công Chi Lăng
c)
Trận phản công Ngọc Hồi
d)
Trận phòng ngự Đống Đa
184.
Câu 26. Chiến dịch phòng ngự của nghệ thuật quân sự Việt Nam được hình thành trong kháng chiến:
a)
Chống đế quốc Mỹ
b)
Chống quân Nguyên
c)
Chống thực dân Pháp
d)
Chống quân Tống
185.
Câu 27. Cuộc kháng chiến chống quân Minh do nhà Hồ lãnh đạo thất bại là do:
a)
Nhà Hồ đã qua thiên về phòng thủ, không phát động được toàn dân đánh giặc
b)
Nhà Hồ quá thiên về tiến công, không lo phòng thủ từ x
c)
Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh
d)
Nhà Hồ đã chủ quan, không đề phòng cẩn mật, không phản công kịp thời
186.
Câu 28. Nét đặc sắc và tất yếu trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
a)
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh
b)
Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu chống mạnh
c)
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh
d)
Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh
187.
Câu 29. Trong kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai, Lý Thường Kiệt sử dụng kế sách “tiên phát chế nhân” nghĩa là:
a)
Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động
b)
Chuẩn bị chu đáo chặn đánh kẻ thù khi mới xâm lược
c)
Chuẩn bị thế trận phòng thủ, đẩy đích vào thế bị động
d)
Chuẩn bị đầy đủ, chu đáo để giành thế chủ động đánh địch
188.
Câu 30. Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha ta luôn thể hiện:
a)
Lấy thế thắng lực
b)
Lấy kế thắng lực
c)
Lấy mưu thắng lực
d)
Lấy chí thắng lực
189.
Câu 31. Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
a)
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận
b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, các chiến trường và chính sách ngoại giao Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và dân vận Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại thương và binh vận

c)
Nắm vững tư tưởng tiến công
d)
Nắm vững tư tưởng phòng ngự
190.
Câu 33. Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận chính trị là:
a)
Cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự
b)
Mặt trận quyết định thắng lợi của chiến tranh
c)
Cơ sở để tạo sức mạnh trên khắp cả nước
d)
Mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù
191.
Câu 34. Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận quân sự là mặt trận:
a)
Quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh
b)
Quyết định sức mạnh chính trị tinh thần
c)
Chủ yếu để vận động làm tan rã hàng ngũ địch
d)
Chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù
192.
Câu 35. Nội dung chủ yếu của chiến lược quân sự Việt Nam trước tiên phải:
a)
Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến
b)
Xác định đúng bạn bè, đúng đối tác chiến lược
c)
Xác định đúng kẻ thù, đúng âm mưu thủ đoạn
d)
Xác định đúng lực lượng, đúng vũ khí phương tiện
193.
Câu 36. Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu thua, nhưng ông cha ta đã sớm xác định đúng về sức mạnh chiến tranh, đó là:
a)
Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố
b)
Đông quân thì thắng, ít quân thì thua
c)
Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua
d)
Đoàn kết thì thắng, không đoàn kết thì thua
194.
Câu 37. Tổng thể phương châm, chính sách và mưu lược được hoạch định để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh thắng lợi là:
a)
Chiến lược quân sự
b)
Nghệ thuật bảo vệ Tổ quốc
c)
Nghệ thuật quân sự
d)
Chiến lược bảo vệ Tổ quốc
195.
Câu 38. Nước ta rơi vào thảm họa nghìn năm Bắc thuộc sau cuộc kháng chiến chống xâm lược thất bại của:
a)
An Dương Vương chống Triệu Đà
b)
Vua Hùng và vua Thục Phán chống quân Tần
c)
Nhà Tiền Lê chống quân Tống lần thứ nhất
d)
Hai Bà Trưng chống quân Đông Hán
196.
Câu 39. Lý luận và thực tiễn về tổ chức và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang là:
a)
Chiến thuật
b)
Chiến đấu
c)
Chiến dịch
d)
Chiền tranh
197.
Câu 40. “Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực, kết hợp chặt chẽ tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả ba vùng chiến lược” là nội dung của:
a)
Phương thức tiến hành chiến tranh
b)
Phương pháp tác chiến chiến lược
c)
Phương thức tác chiến chiến dịch
d)
Phương pháp tiến hành chiến đấu
198.
Câu 41. “Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện trên tất
a)
Phương châm tiến hành chiến tranh
b)
Phương pháp tiến hành chiến tranh
c)
Phương thức tiến hành chiến tranh
d)
Phương án tiến hành chiến tranh
199.
Câu 42. “Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến” là nội dung của:
a)
Chiến lược quân sự
b)
Yêu cầu của chiến tranh
c)
Chiến dịch quân sự
d)
Chỉ đạo chiến tranh
200.
Câu 43. “Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế” là một trong những nội dung của:
a)
Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự
b)
Bài học kinh nghiệm tiến hành chiến tranh
c)
Bài học kinh nghiệm giải phóng dân tộc
d)
Bài học kinh nghiệm tạo sức mạnh quân sự
201.
Câu 44. Mưu kế đánh giặc của ông cha ta đã biến cả nước thành một chiến trường, tạo ra:
a)
Một thiên la, địa võng để diệt địch
b)
Những thế trận để đánh bại quân địch
c)
Một thiên thời, địa lợi để đánh địch
d)
Những khu vực diệt địch hiệu quả
202.
Câu 45. Tiến hành chiến tranh toàn diện, tất cả các mặt trận đấu tranh phải kết hợp chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau và tạo điều kiện cho:
a)
Đấu tranh quân sự giành thắng lợi trên chiến trường
b)
Mặt trận chính trị giành thắng lợi về ý chí tinh thần
c)
Đấu tranh ngoại giao giành thắng lôi trên trường quốc tế
d)
Mặt trận tư tưởng giành thắng lợi về ý chí quyết tâm
203.
Câu 46. Tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận nhằm cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân, quy tụ sức mạnh đoàn kết dân tộc, cơ sở tạo ra sức mạnh quân sự là:
a)
Mặt trận chính trị
b)
Mặt trận ngoại giao
c)
Mặt trận binh vận
d)
Mặt trận tuyên truyền
204.
Câu 47. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là loại hình:
a)
Chiến địch tiến công
b)
Chiến dịch phản công
c)
Chiến dịch tổng hợp
d)
Chiến dịch phòng ngự
205.
Câu 48. Nghệ thuật chiến dịch là bộ phận hợp thành của nghệ huật quân sự, khâu nối liền:
a)
Giữa chiến lược quân sự và chiến thuật
b)
Với các hoạt động quân sự và chính trị
c)
Giữa tiến công quân sự và nổi dậy
d)
Với các hoạt động tác chiến và binh vận
206.
Câu 49. Tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận có vị trí quan trọng, đề cao tính chính nghĩa của
a)
Mặt trận ngoại giao
b)
Mặt trận chính trị
c)
Mặt trận văn hóa
d)
Mặt trận tư tưởng
207.
Câu 50. Các yếu tố tác động hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta
a)
Địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
b)
Địa lý, chính trị đặc thù của đất nước ta
c)
Đặc điểm thuận lợi về kinh tế, địa lý
d)
Điều kiện địa lý tự nhiên và văn hóa dân tộc
208.
Câu 51. Chiến dịch Biên giới năm 1950 trong kháng chiến chống Pháp là loại hình:
a)
Chiến dịch tiến công
b)
Chiến dịch phản công
c)
Chiến dịch phòng ngự
d)
Chiến dịch tổng hợp
209.
Câu 52. Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng:
a)
Truyền thống đánh giặc của ông cha, Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
b)
Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh, vị trí địa lý thuận lợi, kinh tế, văn hóa phát triển
c)
Truyền thống đoàn kết, kiên cường bất khuất của ông cha, Chủ nghĩa Mác-Lênin
d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa Mác-Lênin, kinh nghiệm chiến tranh thế giới

210.
Câu 54. Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, ở những giai đoạn đầu, các chiến dịch diễn ra chủ yếu ở rừng núi, nhưng giai đoạn cuối đã:
a)
Diễn ra trên tất cả các địa hình
b)
Diễn ra ở các vùng đồng bằng
c)
Được tiến hành ở thành phố
d)
Được thực hiện tất cả các vùng
211.
Câu 55. Ngày xưa, hễ kẻ thù đụng đến nước ta thì “vua tôi đồng lòng, anh em hòa mục, cả nước chung sức, trăm họ là binh” giữ vững quê hương, điều đó thể hiện rõ ông cha ta đã thực hiện:
a)
Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc
b)
Tinh thần đoàn kết, cả nước một lòng chống giặc ngoại xâm
c)
Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, kêu gọi toàn dân đánh giặc
d)
Nghệ thuật xây dựng lực lượng tiến hành chiến tranh nhân dân
212.
Câu 56. Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, đây là thời điểm không thể lùi được nữa, thời điểm:
a)
Mở đầu chiến tranh chống Pháp
b)
Kêu gọi cả nước cùng ra trận
c)
Mở đầu cuộc trường chinh
d)
Toàn quốc đứng lên cầm súng
213.
Cậu 57. “Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực, kết hợp chặt chẽ
a)
Phương thức tiến hành chiến tranh
b)
Tư tưởng tiến hành chiến tranh
c)
Phương châm tiến hành chiến tranh
d)
Phương pháp tiến hành chiến tranh
214.
Câu 58. Một nội dung của chiến lược quân sự mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta:
a)
Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc
b)
Đánh chắc thắng trận mở đầu chiến dịch
c)
Vận dụng các hình thức chiến thuật hợp lý
d)
Phát triển cách đánh hiệp đồng binh chủng
215.
Câu 59. Trong phương thức tiến hành chiến tranh, Đảng ta đã chỉ đạo:
a)

Tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả ba vùng chiến lược Tiến công địch bằng ba lực lượng, bằng hai mũi giáp công, trên cả các vùng chiến lược Tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng bốn mũi giáp công, trên năm vùng chiến lược Tiến công địch bắng ba lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả bốn vùng chiến lược

b)
Tập kích, phục kích, vận động tiến công
c)
Phản công, phòng ngự, tập kích
d)
Vận động tiến công, tập kích đánh úp
216.
Câu 61. Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:
a)
Kết hợp tiêu hao, tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắc mục tiêu
b)
Tích cực phòng ngự, tiêu diệt địch, đánh bại địch tiến công
c)
Kết hợp công kích tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắc mục tiêu
d)
Tích cực phòng thủ, ngăn chặn tiêu diệt địch, bảo vệ mục tiêu
217.
Câu 62. Trong chiến lược quân sự, Đảng ta đã chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh là:
a)
Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực
b)
Chiến tranh nhân dân địa phương với các binh đoàn chủ lực cơ động
c)
Kết hợp tác chiến của bộ đội chủ lực với các hoạt động của địa phương
d)
Kết hợp chiến tranh du kích địa phương với tác chiến của bộ đội chủ lực
218.
Câu 63. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà do An Dương Vương lãnh đạo thất bại vào những năm:
a)
184 đến 179 trước công nguyên
b)
194 đến 197 trước công nguyên
c)
184 đến 179 sau công nguyên
d)
194 đến 197 sau công nguyên
219.
Câu 64. Kháng chiến chống quân xâm lược Mãn Thanh của triều đại Tây Sơn vào những năm:
a)
1788 1789
b)
1784 1785
c)
1878 1879
d)
1786 1788
220.
Câu 65. Chiến thuật hình thành, phát triển gắn liền với lịch sử xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của quân đội ta, sự phát triển đó là kết quả chỉ đạo của:
a)
Chiến lược, chiến dịch
b)
Đảng, Nhà nước
c)
Nhà nước, Bộ Quốc phòng
d)
Đường lối chiến tranh
221.
Câu 66. Giai đoạn cuối của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, các hình thức chiến thuật mới xuất hiện là:
a)
Phòng ngự, truy kích, đánh địch đổ bộ đường không
b)
Phục kích, tập kích, vận động tiến công địch ngoài công sự
c)
Tập kích, tiến công cứ điểm, bao vây kết hợp phòng ngự
d)
Phòng ngự, vận động tiến công kết hợp chốt giữ mục tiêu
222.
Câu 67. Do yêu cầu của chiến lược và chiến dịch, là phải giữ vững vùng giải phóng nên chiến thuật phòng ngự xuất hiện trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ vào:
a)
Giai đoạn cuối
b)
Giai đoạn đầu
c)
Giai đoạn giữa
d)
Giai đoạn kết thúc
223.
Câu 68. “Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm, ông cha ta đã đánh giá đúng kẻ thù, chủ động đề ra kế sách đánh, phòng, khẩn trương chuẩn bị lực lượng kháng chiến, tìm mọi biện pháp làm cho địch suy yếu, tạo ra thế và thời cơ có lợi để tiến hành phản công và tiến công”, tư tưởng đó thể hiện ông cha ta
a)
Nắm vững tư tưởng tiến công
b)
Nắm vững tư tưởng phản công
c)
Giành quyền tiến công, phản công
d)
Giành quyền tích cực, chủ đông
224.
Câu 69. Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam, một chiến dịch thường diễn ra:
a)
Nhiều trận đánh, có trận đánh then chốt
b)
Chỉ một trận then chốt quyết định
c)
Nhiều trận đánh cùng diễn ra đồng thời
d)
Nhiều trận đánh, có trận đánh quyết định
225.
Câu 70. Nội dung của chiến thuật là vận dụng các hình thức chiến thuật:
a)
Vào trong các trận chiến đấu
b)
Thực hiện trong các chiến dịch
c)
Vào các điều kiện tình hình địch
d)
Tiến hành hoạt động tác chiến 51

Similar Resources on Wayground