Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TV 5 KÌ 1 (2)

Total questions: 16

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Tìm kết từ trong câu sau: Giọng bà trầm bổng và ngân nga như tiếng chuông.

a)

và

b)

như

c)

và; như

d)

ngân nga

2.

Câu sử dụng đúng kết từ là?

a)

a) Cây bạch dương rủ cành trên bãi cỏ tuy một màn mưa vàng lất phất rơi.

b)

b) Xa xa, dọc đường chân trời, khói từ một con tàu hơi nước ngang qua trông như một dải lụa xám uốn khúc.

c)

c) Những hạt mưa rào rơi lộp độp trên lá, nhảy múa dọc theo con đường đất đỏ mờ sương nhưng vui vẻ gõ lanh canh lên mái lò rèn cũ.

3.

Đại từ "nó" trong đoạn văn dưới đây thay thế cho nội dung nào?

"Tơ nhện óng ánh giăng mắc giữa các tán cây như những sợi chỉ bạc còn những cành linh sam và các chùm tua tủa của nó dường như đang thầm thì thân thiện. "(Theo Môn-tơ-gô-mơ-ri)

a)

A. Những cành linh sam

b)

B. Tơ nhện

c)

C. Những sợi chỉ bạc

d)

D. Các tán cây

4.

Có thể điền kết từ nào phù hợp vào chỗ ...... trong câu sau:

"Quả khế chín mọng, vàng rộm ................ vẫy gọi bọn trẻ chúng tôi. "

a)

và

b)

rồi

c)

cho

d)

như

5.

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?

a)

ấm no, vui vẻ, hạnh phúc

là những từ đồng nghĩa với nhau.

b)

ấm no, đủ đầy, no ấm, sung túc

là những từ đồng nghĩa với nhau.

c)

ấm no, buồn bã, quây quần là những từ đồng nghĩa với nhau.

d)

vui vẻ, phấn khởi, buồn bã

là những từ đồng nghĩa với nhau.

6.

Đáp án nào dưới đây chứa từ mang nghĩa chuyển?

a)

Bé đang ăn cơm cùng ông bà.

b)

Đôi bàn tay của mẹ gầy guộc, xanh xao.

c)

Trong kì kiểm tra vừa qua, chất lượng học tập của lớp em cao hơn đợt trước.

d)

Những hạt thóc vàng ươm.

7.

Chọn đáp án có chứa các cặp từ đồng nghĩa với nhau

a)

A. Nước nhà – hoàn cầu, non sông – năm châu

b)

B. Nước nhà – năm châu, non sông – hoàn cầu

c)

C. Nước nhà – non sông, năm châu – hoàn cầu

d)

D. Cả A và C đều đúng

8.

Trong các ý sau ý nào có chứa từ đa nghĩa?

a)

A. Mẹ em đậu xe bên đường, mua cho em túi nước đậu.

b)

B. Giữa mùa đông lạnh, chị ấy trông càng lạnh lùng.

c)

C. Quần sooc mắc trên giá gỗ kia có giá bao nhiêu ạ!

d)

D. Con ngựa đá đá con ngựa.

9.

Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại: quê hương, quê mùa, quê quán, quê cha đất tổ.

a)

A. quê hương

b)

B. quê cha đất tổ

c)

C. quê quán

d)

D. quê mùa

10.

Từ "cờ" trong câu nào dưới đây có nghĩa khác với từ "cờ" trong các câu còn lại?

a)

A. Cứ đến ngày mùng 2 tháng 9, cờ đỏ lại bay phấp phới khắp các con phố, quãng đường.

b)

B. Mẹ mới mua một lá cờ để treo vào ngày Quốc Khánh.

c)

C. Nhìn từ trên cao, những thửa ruộng trông y như những ô bàn cờ.

d)

D. Lá cờ này có thể mang đi cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam khi thi đấu.

11.

Tìm điệp từ trong đoạn văn sau đây:

"Muốn làm con chim, hót quanh lăng Bác

Muốn làm đóa hoa, tỏa hương đâu đây

Muốn làm cây tre, trung hiếu chốn này"

a)

muốn làm

b)

muốn

c)

làm

12.

Tác dụng của biện pháp điêp ngữ trong câu sau: " Con yêu mẹ, rất rất yêu mẹ!"

a)

Nhấn mạnh cảm xúc của người con.

b)

Nhấn mạnh tình yêu thật lớn của người con dành cho mẹ.

c)

Nhấn mạnh sự nũng nịu của người con với mẹ.

13.

Tìm điệp từ trong đoạn văn sau:  "Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người."

a)

dáng tre

b)

màu tre

c)

tre

14.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau là gì?

"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu."

a)

Đánh dấu các ý liệt kê

b)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

c)

Nối từ ngữ trong cụm liên danh.

d)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

15.

Một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ hoặc một câu chuyện gồm các phần theo trình tự nào?

a)

mở bài, thân bài, kết bài.

b)

mở đầu, thân bài, kết thúc.

c)

mở đầu, triển khai, kết bài.

d)

mở đầu, triển khai, kết thúc.

16.

Tìm kết từ trong câu sau: "Còn chị Tư gọi là má. Bởi má luôn mang tình yêu thương cho tất cả chúng tôi."

a)

còn, là, bởi, cho

b)

còn, bởi, cho

c)

còn, là, cho

d)

còn, bởi