wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Exam VĐ theo tầm vận động khớp

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.
Bài tập vận động chủ động tự do là bài tập
a)
Mà lực tạo ra cử động là lực cơ của bệnh nhân với sự hỗ trợ của trọng lực.
b)
Mà lực tạo ra cử động là lực cơ của bệnh nhân mà không có ngoại lực nào hỗ trợ hay cản trở cử động kể cả trọng lực,
c)
Mà lực tạo ra cử động là do trọng lực.
d)
Mà lực tạo ra cự động là lực cơ của bệnh nhân mà không có ngoại lực nào hỗ trợ hay cản trở cử động ngoại trừ trọng lực.
2.
Ưu điểm của bài tập vận động chủ động tự do là
a)
Bệnh nhân có thể tự tập bất cứ lúc nào và bất cứ ở đâu mà họ thích.
b)
Bệnh nhân có thể chọn lựa bất cứ dụng cụ nào mà họ thấy cần.
c)
Bệnh nhân luôn luôn nỗ lực trong hoạt động cơ mà họ cần tập.
d)
Bệnh nhân không bao giờ sử dụng mẫu cử động thay thế.
3.
Nhược điểm của bài tập vận động chủ động tự do là
a)
Bệnh nhân luôn phải tập luyện dưới sự hướng dẫn của người điều trị.
b)
Bệnh nhân phải cân các dụng cụ đặc biệt trong khi tập.
c)
Khi lực cơ không cân bằng, người bệnh hay sử dụng các mẫu cử động thay thế nếu họ không được huấn luyện kỹ.
d)
Người điều trị luôn kiểm soát được sự nỗ lực của hoạt động cơ bệnh nhân.
4.
Nguyên tắc của bài tập vận động chủ động tự do là:
a)
Các động tác tập phải dễ để người bệnh tự tin vì họ có thể thực hiện được bài tập hoàn hảo.
b)
Các động tác tập phải khó để người bệnh phải nỗ lực nhiều khi thực hiện bài tập.
c)
Khi có cử động thay thế là do bài tập quá khó.
d)
Người điều trị không cần kiểm soát quá trình tập của bệnh nhân.
5.
Trình tự của bài tập vận động chủ động tự do là:
a)
Từ vị trí khởi đầu – đến giữa tầm vận động - thư dãn – đến cuối tâm vận động – thư dãn- trở lại vị trí khởi đầu – thư dãn – lặp lại bài tập.
b)
Từ vị trí khởi đầu – đến cuối tâm vận động - thư dãn – trở lại vị trí khởi đầu – thư dãn – lặp lại bài tập.
c)
Từ vị trí khởi đầu – đến cuối tầm vận động - trở lại vị trí khởi đầu – thư dãn – lặp lại bài tập.
d)
Từ vị trí khởi đầu – đến giữa tầm vận động – thư dãn – đến cuối tâm vận động – trở lại vị trí khởi đầu – lặp lại bài tập.
6.
Bài tập vận động có trợ giúp là bài tập:
a)
Cử động được tạo ra do một ngoại lực.
b)
Ngoại lực tác động như là lực chủ yếu để cử động xảy ra.
c)
Ngoại lực tác động như là lực làm mạnh cơ.
d)
Ngoại lực tác động như là lực hỗ trợ để cử động hoàn tất.
7.
Bài tập vận động có trợ giúp được sử dụng khi
a)
Cơ không đủ mạnh để tạo ra cử động cho đến hết tầm vận động.
b)
Cơ không đủ mạnh để tạo ra nhưng đủ mạnh để điều khiển cử động cho đến hết tầm vận động.
c)
Cơ không đủ mạnh để tạo ra và điều khiển cử động cho đến hết tầm vận động.
d)
Cơ đủ mạnh để tạo ra nhưng không đủ mạnh để điều khiển cử động cho đến hết tầm vận động.
8.
Nguyên tắc của bài tập vận động có trợ giúp là:
a)
Lực trợ giúp phải tác động theo chiều của cử động và chỉ cần đủ mạnh để gia tăng hiệu năng của cơ.
b)
Lực trợ giúp phải tác động ngược chiều của cử động và chỉ cần đủ mạnh để gia tăng hiệu quả điều khiển cử động của cơ.
c)
Lực trợ giúp phải tác động ngược chiều với trọng lực và chỉ cần đủ mạnh để gia tăng hiệu năng của cơ.
d)
Lực trợ giúp phải tác động ngược chiều với trọng lực và chỉ cần đủ mạnh để gia tăng hiệu quả điều khiển cử động của cơ.
9.
Khi tập bài tập vận động có trợ giúp ta phải
a)
Giải thích cho người bệnh biết mục đích của bài tập là giúp cho họ hoàn thành và điều khiển cử động bằng sự co cơ đẳng trường.
b)
Hướng dẫn cử động mẫu bằng cách người tập vừa thao tác vừa giải thích | cho người bệnh thấy và hiểu cử động.
c)
Cố định xương nơi bám nguyên ủy của cô chủ vận để tăng hiệu năng của cơ, đồng thời tránh các cử động thay thế.
d)
Tránh cử động thay thế bằng trợ giúp cho cơ đối kháng hoạt động vì cơ đối kháng co ly tâm để điều hòa cử động.
10.
Khi tập bài tập vận động có trợ giúp:
a)
Phần chi thể cử động cần được nâng đỡ để giảm bớt tác động của trọng lực lên trên nhóm cơ yếu.
b)
Cần đặt tư thế sao cho nhóm chủ vận có lực căng tối thiểu.
c)
Nhóm đối kháng cân được trợ giúp để co ly tâm điều hòa cử động.
d)
Tất cả các cơ yếu đều được kích thích bằng cách xoa bóp trước khi tập
11.
Bài tập thụ động là bài tập:
a)
Toàn thân.
b)
Thực hiện hoàn toàn bởi ngoại lực.
c)
Thực hiện bởi co cơ với hỗ trợ của trọng lực.
d)
Thực hiện bởi có cơ với hỗ trợ của kỹ thuật viên.
12.
Nguyên tắc cơ bản thực hiện bài tập vận động thụ động là:
a)
Phần gần được nâng đỡ hoàn toàn và thoải mái để phân xa cử động dễ dàng.
b)
Cầm nắm thoải mái ở phần không cử động.
c)
Thực hiện cử động nhẹ nhàng hết tầm vận động nhưng không gây đau.
d)
Cử động được thực hiện với kéo dãn nhẹ cuối tầm.
13.
Kỹ thuật tập trong bài tập vận động thụ động là:
a)
Kéo dãn cuối tầm để gia tăng ROM.
b)
Thay đổi trong kỹ thuật cầm nắm phải nhẹ nhàng, tránh co kéo mặt da và khớp.
c)
Tốc độ cử động nhanh nhưng nhịp nhàng.
d)
Cử động không được thực hiện hết tầm để tránh bán trật khớp.
14.
Tác dụng của bài tập thụ động là:
a)
Làm tăng tầm hoạt động khớp.
b)
Làm mạnh cơ
c)
Làm tăng sức bền cơ.
d)
Duy trì ký ức của mẫu vận động.
15.
Tác dụng của bài tập thụ động là
a)
Ngăn ngừa kết dính, duy trì tầm vận động khớp.
b)
Trợ giúp lưu thông tuần hoàn động mạch.
c)
Tăng độ dãn cơ, ngăn ngừa co rút.
d)
Tăng độ căng của cơ.