wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập cuối kì 1 sinh 10 NĂM HỌC 2023-2024

Total questions: 57

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

a)

Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

b)

Bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

c)

Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.  

d)

Luôn ổn định.

2.

Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?

a)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước

b)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài.

c)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

d)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

3.

Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?

a)

ATP là nguồn năng lượng có thể cung cấp cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.


b)

ATP phân giải các chất hữu cơ cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.

c)

ATP hóa giải năng lượng cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.


d)

ATP giúp cung cấp nước cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.

4.

Vai trò của ATP đối với người tập thể hình (GYM)

4 lines
5.

Khi nhai kĩ cơm thấy có vị ngọt vì

4 lines
6.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình quang tổng hợp?

4 lines
7.

Phân giải các chất trong tế bào là

4 lines
8.

Về hô hấp tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

4 lines
9.

Về hô hấp tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

4 lines
10.

Đặc điểm nào sau đây không có ở hô hấp tế bào?

4 lines
11.

Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào bao gồm

4 lines
12.

Năng lượng chính do quá trình hô hấp tạo ra là

4 lines
13.

Phân biệt vận chuyển chủ động và thụ động

4 lines
14.

Vận dụng vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số hiện tượng thực tế

4 lines
15.

Giải thích vì sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzyme thì hoạt tính của enzyme bị giảm, thậm chí là mất hẳn hoạt tính

4 lines
16.

Tại sao khi hoạt động mạnh, thân nhiệt lại tăng cao hơn lúc bình thường?

4 lines
17.

Khi trong tế bào không có O2, glucose sẽ được chuyển hóa như thế nào?

4 lines
18.

Tại sao nói quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng?

4 lines
19.

Hãy đưa ra các bằng chứng để chứng minh rằng: "Tất cả sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào quang hợp"

4 lines
20.

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

a)

Sự biến dạng của màng tế bào.

b)

Bơm protein và tiêu tốn ATP.

c)

Sự khuếch tán của các ion qua màng.

d)

Kênh protein đặc biệt là "aquaporin".

21.

Khi tiến hành ẩm bào, tế bào có thể chọn các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào là nhờ trên màng tế bào có

a)

Các enzyme nhận biết.

b)

Các dấu chuẩn là glycoprotein.

c)

Kênh vận chuyển đặc biệt.

d)

Các protein thụ thể.

22.

Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?

a)

Cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển.

b)

Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.

c)

Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật.

d)

Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.

23.

Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử

a)

Na+.

b)

Protein.

c)

ATP.

d)

ARN.

24.

Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?

a)

Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.

b)

Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.

c)

Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.

d)

Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.

25.

Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?

a)

Kênh protein đặc biệt.

b)

Các lỗ trên màng.

c)

Lớp kép phospholipid.

d)

Kênh protein xuyên màng.

26.

Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng "chất mang". "Chất mang" chính là các phân tử

a)

Protein xuyên màng.

b)

Phospholipid.

c)

Protein bám màng.

d)

Cholesteron.

27.

Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?

a)

Hòa tan trong dung môi.

b)

Thể rắn.

c)

Thể nguyên tử.

d)

Thể khí.

28.

Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?

a)

Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.

b)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.

c)

Nhờ kênh protein đặc biệt.

d)

Vận chuyển chủ động.

29.

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

a)

Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

b)

Bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

c)

Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

d)

Luôn ổn định.

30.

g thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?

a)

A. Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

b)

B. Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài.

c)

C. Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

d)

D. Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

31.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

a)

Vận chuyển chủ động.

b)

Vận chuyển thụ động.

c)

Thẩm tách.

d)

Thẩm thấu.

32.

Hiện tượng thẩm thấu là

a)

Sự khuếch tán của các chất qua màng.

b)

Sự khuếch tán của các ion qua màng.

c)

Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

d)

Sự khuếch tán của chất tan qua màng.

33.

Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccharose không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch nào sau đây:

a)

A. Dung dịch saccharose ưu trương.

b)

B. Dung dịch saccharose nhược trương.

c)

C. Dung dịch ure ưu trương.

d)

D. Dung dịch ure nhược trương.

34.

Nhập bào bao gồm 2 loại là:

a)

Ẩm bào - ăn các chất có kích thước lớn, thực bào - ăn các giọt dịch.

b)

Ẩm bào - ăn các giọt dịch, thực bào - ăn các chất có kích thước lớn.

c)

Ẩm bào - ăn các giọt dịch, thực bào - ăn các phân tử khí.

d)

Ẩm bào - ăn các phân tử khí, thực bào - ăn các giọt dịch.

35.

Nhóm sinh vật có khả năng quang tổng hợp là

a)

Thực vật, nấm, một số loài vi khuẩn

b)

Thực vật, tảo, tất cả các loài vi khuẩn

c)

Thực vật, tảo, một số loài vi khuẩn

d)

Thực vật, nguyên sinh động vật

36.

Hầu hết các enzyme có bản chất là

a)

Protein

b)

Carbohydrate

c)

Lipid

d)

Nucleic acid

37.

ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở

a)

Cả 3 nhóm phosphat

b)

Hai liên kết phosphat gần phân tử đường.

c)

Hai liên kết giữa 2 nhóm phosphat ở ngoài cùng

d)

Chỉ 1 liên kết phosphat ngoài cùng.

38.

Oxygen được tạo ra từ quá trình quang tổng hợp có nguồn gốc từ

a)

H2O

b)

CO2

c)

C6H12O6

d)

NADPH

39.

Adenozin triphosphat là tên đây đủ của hợp chất nào sau đây?

a)

ARP

b)

ANP

c)

APP

d)

ATP

40.

Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong

a)

Ti thể

b)

Tế bào chất

c)

Lục lạp

d)

Riboxom

41.

Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

a)

Vận chuyển các chất quá màng sinh chất.

b)

Tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào

c)

Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào.

d)

Sinh công cơ học.

42.

Trong mỗi phân tử ATP có bao nhiêu liên kết cao năng?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

43.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hô hấp tế bào?

a)

Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ được giải phóng từng phần thông qua một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.

b)

Tùy vào nhu cầu năng lượng của cơ thể mà tốc độ của quá trình hô hấp tế bào có thể diễn ra nhanh hay chậm.

c)

Quá trình hô hấp tế bào ở mọi loài sinh vật đều có giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất và hai giai đoạn còn lại diễn ra ở trong ti thể.

d)

Trong 3 giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP là giai đoạn tổng hợp được nhiều ATP nhất.

44.

Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là

a)

Năng lượng cơ học

b)

Năng lượng hoá học

c)

Năng lượng điện

d)

Năng lượng nhiệt

45.

Quá trình quang tổng hợp ở thực vật và tảo diễn ra ở bào quan là

a)

Lục lạp

b)

Ti thể

c)

Ribosome

d)

Lưới nội chất

46.

Câu 1: Tổng hợp các chất trong tế bào là

a)

Quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.

b)

Quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.

c)

Quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.

d)

Quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.

47.

Trình tự sắp xếp đúng thể hiện các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là

a)

(1) → (2) → (3).

b)

(1) → (3) → (2).

c)

(2) → (1) → (3).

d)

(2) → (3) → (1).

48.

Trình tự sắp xếp đúng thể hiện cơ chế tác động của enzyme đến phản ứng mà nó xúc tác là

a)

(1) → (2) → (3)

b)

(1) → (3) → (2)

c)

(2) → (1) → (3)

d)

(2) → (3) → (1)

49.

Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào

a)

Hàm lượng oxygen trong tế bào.

b)

Tỉ lệ giữa CO2/O2.

c)

Nồng độ cơ chất.

d)

Nhu cầu năng lượng của tế bào.

50.

Vai trò của enzyme trong tế bào là gì?

a)

Chất xúc tác

b)

Chất nền

c)

Tích trữ năng lượng

d)

Tham gia vào quang hợp.

51.

Các thành phần cấu tạo nên phân tử ATP gồm

a)

Nitrogenous base adenine, 3 gốc phosphate, đường ribose.

b)

Nitrogenous base adenine, 2 gốc phosphate, đường ribose.

c)

Nitrogenous base thymine, 3 gốc phosphate, đường ribose.

d)

Nitrogenous base thymine, 2 gốc phosphate, đường ribose.

52.

Sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào là

a)

Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

b)

Quá trình biến đổi dạng năng lượng hóa năng thành dạng năng lượng nhiệt năng.

c)

Quá trình biến đổi năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.

d)

Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, từ năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.

53.

Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất?

a)

A. Glucozo đi từ trong tế bào ra ngoài.

b)

B. Fructozo đi từ ngoài vào trong tế bào.

c)

C. Nước đi từ ngoài vào trong tế bào.

d)

D. Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.

54.

ATP có chức năng cung cấp năng lượng cho các quá trình nào?

a)

Sinh tổng hợp của tế bào

b)

Vận chuyển các chất

c)

Sinh công cơ học

d)

Tất cả các quá trình trên.

55.

Câu 2: Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào có vai trò là

a)

Hình thành các chất để xây dựng tế bào và tích lũy năng lượng cho tế bào.

b)

Hình thành các chất để xây dựng tế bào và giải phóng năng lượng cho tế bào.

c)

Hình thành các chất xúc tác sinh học và tích lũy năng lượng cho tế bào.

d)

Hình thành các chất xúc tác sinh học và giải phóng năng lượng cho tế bào.

56.

Câu 3: Nhóm sinh vật có khả năng quang tổng hợp là

a)

Thực vật, nấm, một số loài vi khuẩn.

b)

Thực vật, tảo, tất cả các loài vi khuẩn.

57.

Quang khử khác quang tổng hợp ở điểm là

a)

Không sử dụng năng lượng ánh sáng

b)

Không có sự thải khí oxygen

c)

Có dùng H2O là chất cho electron

d)

Có giai đoạn khử CO2 thành chất hữu cơ