Font size
WorksheetsTĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Total questions: 90
Worksheet time: 55mins
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
A. Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
B. Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.
C. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
D. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
A. Cơ cấu vùng kinh tế.
B. Cơ cấu ngành kinh tế.
C. Tiềm lực quốc phòng.
D. Cơ cấu thành phần kinh tế.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
B. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
C. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
D. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Chuyển dịch vùng sản xuất.
B. Chuyển dịch cơ cấu ngành.
C. Chuyển dịch việc phân phối.
D. Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
A. Là nội dung của phát triển bền vững.
B. Là động lực của phát triển xã hội.
C. Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
D. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội ( GDP)
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người
tổng thu nhập quốc dân ( GNI)
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân
Tiến bộ xã hội
Cơ cấu dòng tiền
Tăng trưởng dân số
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người
Tổng sản phẩm quốc dân
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều
gia tăng phân hóa giàu nghèo
giải quyết tốt vấn đề việc làm
gia tăng lệ thuộc vào thế giới
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
B. Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
C. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
D. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
A. Thực hiện phân phối công bằng.
B. Nâng cao mức sống người dân.
C. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
D. Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
A. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
C. Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
D. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
A. Sự gia tăng thu nhập của người dân.
B. Sự gia tăng của dân số.
C. Sự gia tăng của hàng hóa.
D. Sự gia tăng mức sống của người dân.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế.
D. Kinh tế đối ngoại.
ịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Hội nhập kinh tế
Kinh tế đối ngoại
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thu nhập
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
Độc lập
Mục đích
Nội dung
Hậu quả
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
tổng thu nhập quốc dân ( GNI)
tổng thu nhập quốc nội ( GDP)
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Không tác động tới sự phát triển
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
Kìm hãm và tác động tiêu cực
Thúc đẩy và tạo động lực
Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Thu nhập của đối tượng yếu thế
Thu nhập trung bình của các quốc gia
Thu nhập trung bình của người dân
Thu nhập của tầng lớp thượng lưu
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Lạm phát và thất nghiệp
Tiến bộ và công bằng xã hội
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân
Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người
Tổng sản phẩm quốc nội
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
Chỉ số giảm nghèo đa chiều
Tổng hàng hóa xuất khẩu
Tổng thu nhập quốc dân
Chỉ số phát triển bền vững
Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định
Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định
Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
Quá trình phân phối lại tiền tệ
Sự m��t giá của đồng tiền nội địa
Quá trình kiềm chế lamg phát
Sự gia tăng mức sống người dân
Phân phối lại tiền tệ là sự mất giá của đồng tiền nội địa.
Đúng
Sai
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Phát triển lực lượng sản xuất
Nâng cao năng xuất lao động
Khai thác tiềm năng kinh tế
Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Mức thu nhập của người dân
Chỉ số bất bình đẳng xã hội
Chỉ số giá cả của hàng hóa
Chỉ số phát triển con người
Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
Thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp
Gia tăng tỷ lệ lạm phát
Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo
Khắc phục tình trạng đói nghèo
Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng
Giảm theo
Tăng lên
Không đổi
Cân bằng
Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ
Ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế
Lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế
Đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế
Phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người
Tổng thu nhập quốc dân
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người
Tổng sản phẩm quốc nội
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
A. Sự gia tăng dân số của một quốc gia.
B. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
C. Số lao động tham gia sản xuất.
D. Tổng diện tích đất được sử dụng.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
A. chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
B. mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
C. mức tăng chỉ số phát triển con người.
D. chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
A. Chỉ số đói nghèo dân cư.
B. Chỉ số phát triển con người.
C. Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
D. Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
A. Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.
B. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
C. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.
D. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chệnh lệch vùng miền.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
A. sự bổ sung tỷ lệ thất nghiệp.
B. sự tăng trưởng mức sản xuất.
C. sự suy giảm chất lượng sống.
D. quá trình gia tăng lạm phát.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
A. Tình trạng đói nghèo.
B. Phát triển con người.
C. Bất bình đẳng xã hội
D. Quản trị người mua hàng.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
nâng cao tỷ lệ thất nghiệp
hạn chế nguồn thu ngân sách
kiềm chế mở rộng việc làm
nâng cao phúc lợi xã hội
Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?
Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực
Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định
Cải thiện năng suất lao động thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
Mở rộng hội nhập quốc tế
Bất bình đẳng xã hội giảm
Môi trường bị suy thoái
Vấn đề thất nghiệp giảm
Cụm từ GDP là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc dân
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
Đời sống con người nâng cao
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt
Tệ nạn xã hội ngày càng giảm
Vấn đề đói nghèo bị đẩy lùi
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội
Thu nhập quốc nội bình quân đầu người
Tổng thu nhập quốc dân
Kết quả thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế không thể hiện ở chỉ tiêu nào dưới đây?
Chỉ tiêu về thu nhập quốc dân
Chỉ tiêu về thu thuế toàn cầu
Chỉ tiêu về thu nhập quốc nội
Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế
Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ thất nghiệp
Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng ở
thu nhập người dân
chỉ số lạm phát
tỷ lệ thất nghiệp
tỷ lệ tử vong
Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng các
tệ nạn xã hội
giá trị hàng hóa
quan hệ đối ngoại
tổ chức tội phạm
Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định
Mức tăng chỉ số gia tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm
Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế không thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và kinh tế sẽ góp phần
củng cố quốc phòng, an ninh
nâng cao phúc lợi xã hội
gia tăng lạm phát, thất nghiệp
khắc phục tình trạng đói nghèo
Thước đo để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời điểm nhất định là chỉ tiêu nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc nội ( GDP)
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người
Tổng thu nhập quốc dân ( GNI)
Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?
Giảm nghèo đa chiều
Thu nhập quốc dân theo đầu người
Thu nhập quốc dân
Thu nhập quốc nội theo đầu người
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia?
Giải quyết vấn đề việc làm
Nâng cao vị thế của nước ta
Nâng cao cuộc sống người dân
Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển
Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước
Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng
Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng xã hội
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển kinh tế
Hội nhập kinh tế
Trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng xã hội
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển kinh tế
Hội nhập kinh tế
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc dân
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người
Tổng sản phẩm quốc nội
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?
Không thúc đẩy và bị động
Kìm hãm và hạn chế tác động
Thúc đẩy và tạo động lực
Cân bằng và không liên hệ
Trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta không rơi vào tình trạng nào dưới đây?
Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp
Có quan hệ song phương toàn diện
Hợp tác và cạnh tranh toàn diện
Ngày càng tụt hậu so với thế giới
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?
Thực hiện chính sách an sinh xã hội
Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)
Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng
Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)
Tổng sản phẩm quốc dân (GDP)
Tốc độ tăng dân số hàng năm
Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?
Quyết định nhất
Không đáng kể
Kìm hãm
Động lực
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân theo GDP
Tốc độ tăng dân số
Tốc độ tăng GDP
Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập
Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?
Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao
Tốc độ tăng dân số phù hợp với
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập
Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát
Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?
Tăng trưởng dân số
Tốc độ tăng lạm phát
Tăng trưởng việc làm
Tăng trưởng kinh tế
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của nước ta?
Chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu ngành
Năng suất lao động xã hội
Vấn đề việc làm và thu nhập
Một nền kinh tế được coi là phát triển khi cơ cấu lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ phải lớn hơn lao động tham gia vào khu vực
công nghiệp
vận tải
dịch vụ
nông nghiệp
Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta hiện nay?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ
Phát triển nông nghiệp hữu cơ
Giải quyết việc làm và thu nhập
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?
A. Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.
B. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
C. Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.
Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
A. Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.
B. Chỉ số lạm phát tự nhiên.
C. Chỉ số lao động, việc làm.
D. Chỉ số phát triển con người.
Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?
A. Tiến bộ xã hội.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Thu nhập quốc dân.
D. Thu ngân sách.
Chỉ số phát triển con người (HDI) tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước.
Đúng
Sai
Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độc tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.
Đúng
Sai
Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Thực hiện nền kinh tế xanh, nền kinh tế tuần hoàn, nền kinh tế hướng tới con người là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).
Đúng
Sai
Thu nhập 4284,5USD/1 người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta.
Đúng
Sai
Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia.
Đúng
Sai
Trình độ của người lao động là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng dần theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý 1 (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.
Trong giai đoạn 2011 - 2020 Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Đúng
Sai
Phát triển kinh tế góp phần giúp nước ta thực hiện tốt các vấn đề xã hội.
Đúng
Sai
Việc chúng ta đầu tư nhiều cho phát triển xã hội sẽ kéo giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
(a)
Trong quá trình phát triển, Việt Nam luôn đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển.
Đúng
Sai
