wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 3: XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG QUỐC GIA

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Những nhân tố ổn định tự động của nền kinh tế là:

a)

Tỷ giá hối đoái

b)

Lãi suất và sản lượng cung ứng

c)

Thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp

d)

Thuế thu nhập và trợ cấp

2.

Nếu hàm tiết kiệm là S=-25+0,4YD, thì hàm tiêu dùng là:

a)

C=25+0,6YD

b)

C=25-0,4YD

c)

C=-25+0,4YD

d)

C= 25+0,4YD

3.

Độ dốc của đường tiết kiệm bằng:

a)


A. APC

b)

B. MPS

c)

С. МРС

d)

D. APS

4.

Giả sử chí tự của chính phủ sẽ không nhất thiết phải làm giảm thu nhập quốc dân nếu có sự tăng của:

a)

Thuế

b)

Đầu tư và xuất khẩu

c)

Đầu tư

d)

Xuất khẩu

5.

Giả sử cả thuế và chí tự của chính phủ đều giảm cùng một lượng. Khi đó:

a)

Thunhập quốc dân sẽ không thay đổi

b)

Cân cân ngân sách sẽ không đổi nếu thunhập quốc dân sẽ tăng

c)

Cả thunhập quốc dân và cân cân ngân sách sẽ không đổi

d)

Cân cân ngân sách sẽ không đổi, nhưng thunhập quốc sẽ giảm

6.

Số nhân tổng cầu luôn mang giá trị:

a)

A. > 1.


b)

B. < 1

c)

C. = 1

d)

D. Không thể kết luận

7.

Nếu GDP thực tế không ở trong thái cân bằng:

a)

Lạm phát sẽ quá lớn trong nền kinh tế

b)

GDP thực tế luôn có xu hướng thay đổi cho tới khi cân bằng với tổng chí tiêu dự kiến

c)

Thất nghiệp sẽ quá cao trong nền kinh tế

d)

GDP thực tế sẽ thay đổi cho tới khi đạt được trạng thái cân bằng dài hạn của nền kinh tế

8.

Nếu GDP thực tế nhỏ hơn tổng chí tiêu dự kiến thì:

a)

Tổng chí tiêu dự kiến sẽ tăng và GDP thực tế sẽ tăng

b)

Tổng chí tiêu dự kiến tăng

c)

Nhập khẩu đang quá mức

d)

GDP thực tế tăng

9.

Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,8, thuế suất bằng 0,2 và xu hướng nhập khẩu cận biên bằng 0,3, thì khi xuất khẩu tăng thêm 66 tỷ đồng, thì sản lượng cần bằng của nền kinh tế sẽ tăng thêm:

a)

16 tỷ đồng

b)

66 tỷ đồng

c)

120 tỷ đồng

d)

100 tỷ đồng

10.

Nếu khuynh hướng tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng là 0,8; đầu tư biên theo sản lượng là 0,2; thuế biên là 0,2; nhập khẩu biên là 0,14. Số nhân cửa trợ cấp là:

a)

3,33

b)

-2,67

c)

2,67

d)

-3,33

11.

Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng YP, để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên:

a)

Tăng chíng chân sách và tăng thuế

b)

Tăng chíng chân sách và giảm thuế

c)

Giảm chíng chân sách và tăng thuế

d)

Giảm chíng chân sách và giảm thuế

12.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng GDP thực tế cân bằng:

a)

Sự gia tăng cửa xuất khẩu

b)

Sự gia tăng cửa tiết kiệm

c)

Sự gia tăng cửa thuế

d)

Sự giảm xuống của đầu tư

13.

Tiết kiệm nhỏ hơn không khí hộ gia đình:

a)

A. Tiết kiệm nhiều hơn so với chi tiêu


b)

B. Tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập có thể sử dụng

c)

C. Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm

d)

D. Chi tiêu ít hợ so với thu nhập có thể sử dụng

14.

Nếu thụ nhận kỳ vọng của hộ gia đình tăng, trong khi các yếu tố khác không đổi thì:

a)

Chính phủ sẽ tăng thuế

b)

Chỉ tiêu cho tiêu dùng tăng

c)

Chỉ tiêu cho tiêu dùng không đổi cho tới khi tăng lên cửa thu nhập

d)

Chỉ tiêu cho tiêu dùng sẽ giảm

15.

Trong 1 nền kinh tế đóng, không có chính phủ, với C=1000+0.75Yd, I=200 thì sản lượng cân bằng:

a)

Y=1200

b)

Y=4800

c)

Y=2400

d)

Không có câu nào đúng

16.

Khoản chí nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng:

a)

Tiền chính phủ chi viện trợ cho 1 quốc gia khác

b)

Chi mua vũ khí, đạn được

c)

Tiền chi học bổng cho sinh viên họ c giỏi

d)

Câu a và b đúng

17.

Nghịch lý của tiết kiệm sẽ không còn đúng khi:

a)

Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư

b)

Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái

c)

Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gởi ngân hàng

d)

Cả 3 đều đúng

18.

Nhìn chung, sự gia tăng thu nhập sẽ làm cho đầu tư tăng thêm sẽ càng lớn khi:

a)

MPS càng nhỏ

b)

MPM càng lớn

c)

Thuế suất càng lớn

d)

MPC càng nhỏ

19.

Khi chính phủ tăng thuế ròng tự định là 100, tổng cầu sẽ thay đổi:

a)

Giảm bớt 100

b)

Tăng thêm nhỏ hơn 100

c)

Giảm bớt nhỏ hơn 100

d)

Tăng thêm đúng bằng 100

20.

Giả sử thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng cận biên của các hộ gia đình là 0,8 Nếu chính phủ tăng chi tiêu 10 tỷ đồng mà không làm thay đổi tổng cầu, thì số thu về thuế cần thiết phải tăng một lượng là:

a)

12,5tỷđồng

b)

10tỷđông

c)

Nhỏhơn10tỷđồng

d)

Bằngkhông

21.

Điểm vừa đủ trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó

a)

Tiêu dùng bằng với thu nhập có thể sử dụng


b)

Tiết kiệm của hộ gia đình bằng với đầu tư của hội gia đình

c)

Tiêu dùng của hộ gia đình bằng với đầu tư của hộ gia đình

d)

Tiêu dùng của hộ gia đình bằng với tiết kiệm của hộ gia đình

22.

Theo quan đểm thứ 3 về đầu tư. Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ:


a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Khôngthayđổi

d)

Khôngthểkếtluận

23.

Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:  



a)

A.Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập có thể sử dụng

b)

   B.Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm

c)

   C.Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập có thể sử dụng

 

d)

  D. Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập

24.

Số nhân tổng cầu là 1 hệ số:



a)

A. Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị

b)

B. Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu 1 đơn vị

c)

C. Phản ánh sự thay đổi của tổng cầu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị

d)

D. Cả 3 đều sai

25.

Giátrịcủasốnhânphụthuộcvào

a)

MPS

b)

Xu hướng tiêu dùng cận biên, xu hướng nhập khẩu cận biên, thuế

c)

МРС

d)

MPM

26.

Khi tiêu dùng biên theo thu nhập là: 0,6 có nghĩa là:



a)

A.Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng.

b)

B.Khi thu nhập tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng

c)

C.Khi tiêu dùng tăng (giảm) 0,6 đồng thì thu nhập sẽ tăng (giảm) 1 đồng

d)

D.Cả 3 đều sai

27.

Chỉ tiêu tự định không phụ thuộc vào mức thun nhập là gì?

a)

Không phụ thuộc vào mức thun nhập

b)

Luôn được quy định bởi hàm tiêu dùng

c)

Không phải là thành phần của tổng cầu

d)

Luôn phụ thuộc vào mức thun nhập

28.

Nếu khuynh hướng tiêu dùng biến theo thun hập khả dụng là 0,8; đầu từ biến theo sản lượng là 0,2; thuế biến là 0,2; nhập khẩu biến là 0,14. Số nhân của thuế là bao nhiêu?

a)

3,33

b)

-2,67

c)

2,67

d)

-3,33

29.

Xu hướng tiết kiệm cận biên cộng với điều gì?

a)

Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0

b)

Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 1

c)

Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 1

d)

Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 0

30.

Sự gia tăng trong chỉ tiêu chính phủ sẽ làm gì?

a)

Sản lượng tăng nhiều lần hơn

b)

Sản lượng và tổng cầu tăng nhiều lần hơn

c)

Sản lượng và tổng cầu tăng nhiều lần hơn nếu các yếu tố khác không đổi

d)

Cả 3 đều sai

31.

Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng, biết thuế biến theo th

a)

Sản lượng tiềm năng


b)

Cân bằng ngân sách

c)

Cân bằng cán cân thương mại

d)

Không có câu nào đúng

32.

Yếu tố nào sau đâu sẽ làm cho hộ gia đình tăng tiết kiệm:



a)

A. Thu nhập kỳ vọng trong tương lai tăng

b)

B.Thu nhập kỳ vọng trong tương lai

c)

C.Thu nhập có thể sử dụng trong hiện tại giảm

d)

D.Thuế ròng tăng

33.

Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp để:




a)

A. Giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

B. Tăng đầu tư cho giáo dục

c)

C. Hạn chế lạm phát

d)

D. Giảm thuế

34.

Số nhân của chi tiêu chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ:




a)

A. Bằng với số nhân của thuế ròng

b)

B. Nghịch đảo với số nhân của thuế

c)

C. Bằng số nhân của chi tiêu tự định (hay số nhân của tổng cầu)

d)

D. Bằng tích giữa số nhân của thuế với khuynh hướng tiêu dùng biên

35.

Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng, biết thuế biên theo thu nhập là 0,2; tiêu dùng theo thu nhập khả dụng 0,9; đầu tư là hằng số. Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm Giá trị sản lượng thay đổi như thế nào?



a)

Tăng 25,7 tỷ

b)

Giảm 257 tỷ

c)

Tăng 2,01 tỷ

d)

Số khác

36.

Trong mô hình nền kinh tế giản đơn, đầu tư tăng 10 sẽ làm cho sản lượng tăng 50, nếu:


a)

Nếu sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi thu thập bằng 5/4

b)

МРС = 1/5

c)

Tỷ lệ thu nhập so với đầu tư là 4/5

d)

MPS = 1/5

37.

 Khi số nhân tác động đưa nền kinh tế đến điểm cân bằng mới, lúc đó tổng chi tiêu dự kiến:


a)

Thay đổi bằng đúng mức thay đổi của sản lượng thực tế

b)

Thay đổi luôn nhỏ hơn mức thay đổi của sản lượng thực tế

c)

Thay đổi luôn lớn hơn mức thay đổi của sản lượng thực tế

d)

Không thay đổi

38.

Biến số nào sau đây là một yếu tố quyết định của đầu tư:


a)

Thu nhập quốc dân

b)

Thu nhập có thể sử dụng

c)

Thu nhập của người nước ngoài

d)

Lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai

39.

Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển đường tiêu dùng xuống dưới:





a)

A.Kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai giảm và tài sản giảm

b)

B.Tài sản giảm

c)

C. Thu nhập thực tế giảm

d)

D. Kỳ vọng thu nhập trong tương lai tăng

40.

Ý nghĩa của phương trình Y=C+|+G+X-M là:


a)

Giá trị sản lượng thực tế bằng tổng chi tiêu dự kiến

b)

Các khoản bơm vào bằng các khoản rò rỉ

c)

Tổng tiết kiệm bằng tổng đầu tư

d)

Các câu trên đều đúng

41.

Chi chuyển nhượng (trợ cấp chính phủ) tăng 5 tỷ đồng, tiêu dùng biên theo thu nhập là 0,6; thuế biên là 0,2. Tiêu dùng sẽ thay đổi một lượng là:


a)

A. Tăng 3,75 tỷ

b)

B. Tăng 3 tỷ

c)

C.Giảm 3,75 tỷ

d)

D.Cả 3 đều sai

42.

 Yếu tố nào dưới đây được coi là nhân tố ổn định tự động của nền kinh tế:


a)

Xuất khẩu

b)

Thuế thu nhập luỹ tiến và trợ cấp thất nghiệp

c)

Đầu tư

d)

Thuế thu nhập tích luỹ

43.

Nếu nền kinh tế đang ổn định, chính phủ giảm thuế và chi tiêu một lượng bằng nhau. Trạng thái kinh tế sẽ là:

a)

Suy thoái sang lạm phát

b)

Suy thoái sang ổn định

c)

Ổn định sang suy thoái

d)

Ổn định sang lạm phát

44.

Giả sử nền kinh tế đang có tỷ lệ thất nghiệp ở mức thất nghiệp tự nhiên, nếu chính phủ muốn tăng chi tiêu ngân sách thêm 2000 tỷ đồng mà tránh lạm phát thì khi đó chính phủ nên:

a)

Tăng thuế nhiều hơn 2000 tỷ đồng

b)

Giảm thuế nhiều hơn 2000 tỷ đồng

c)

Tăng thuế đúng 2000 tỷ đồng

d)

Giảm thuế đúng 2000 tỷ đồng

45.

Giả sử thuế là cố định. Nếu hàm tiêu dùng là = 400 + (3/4)YD, ảnh hưởng của việc tăng trợ cấp chính phủ 200 đến mức sản lượng cần bằng là bao nhiêu?

a)

Thụ năng sẽ tăng 200

b)

Thụ năng sẽ tăng 350

c)

Thụ năng sẽ tăng 800

d)

Thụ năng sẽ tăng 600

46.

Ngân sách chính phủ thặng dư khi:

a)

Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ cho hành vi và dịch vụ

b)

Thuế nhỏ hơn chi tiêu của chính phủ

c)

Tổng thụ năng nhỏ hơn tổng chi ngân sách

d)

Tổng thụ năng lớn hơn tổng chi ngân sách

47.

Ý nghĩa của phương trình S+T+M=I+G+X là

a)

Giá trị sản lượng thực tế bằng tổng chi tiêu dự kiến

b)

Các khoản bổ sung bằng các khoản rò rỉ ra khỏi dòng chuyển

c)

Tổng tiết kiệm bằng tổng đầu tư

d)

Cả 3 đều đúng

48.

Nếu một hộ gia đình có chi tiêu cho tiêu dùng lớn hơn thu nhập khả dụng thì:

a)

Xu hướng tiêu dùng cần biến lớn hơn 1

b)

Tiết kiệm bằng 0

c)

Xu hướng tiết kiệm bình quân lớn hơn 1

d)

Xu hướng tiêu dùng bình quân lớn hơn 1

49.

Theo quan điểm thứ 3 về đầu tư. Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cần bằng trên thị trường hàng hóa sẽ:

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không thay đổi

d)

Không thể kết luận

50.

Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cần bằng, những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra:

a)

Sản lượng thực tế thấp hơn chi tiêu dự kiến


b)

Hàng tồn kho ngoài dự kiến là số âm

c)

Sản lượng thực tế sẽ tăng dần

d)

Cả 3 đều đúng

51.

Trong nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập, nếu MPS=0,25. Giá trị của số nhân thuế sẽ là bao nhiêu?

a)

-4,0

b)

-1,5

c)

-3,0

d)

-0,75

52.

Nếu chỉ tiêu chotiêu dùng của hộ gia đình tăng từ 500 ngàn đồng lên tới 800 ngàn đồng, khi thu nhập có thể sử dụng tăng từ 400 ngàn đồng lên 800 ngàn đồng thì xu hướng tiêu dùng cân biên như thế nào?

a)

Bằng 0,75

b)

Mang giá trị âm

c)

Bằng 1

d)

Bằng với xu hướng tiêu dùng bình quân

53.

Mức thuế biên (thuế suất biên) phản ánh điều gì?

a)

Lượng thay đổi của thuế khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị


b)

Tỷ lệ thuế thu được so với sản lượng quốc gia

c)

Mức sản lượng thay đổi khi thuế thay đổi 1 đơn vị

d)

Lượng thay đổi của thuế khi thu nhập quốc gia thay đổi 1 đơn vị

54.

Đồng nhất thứ cần bằng sau đây thể hiện sự cân bằng:

a)

S-T=I-G


b)

S+I=G-T

c)

S+I=G+T

d)

S+T=I+G

55.

Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa:

a)

Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và các quyết định đầu tư của hãng


b)

Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và mức thu nhập khả dụng

c)

Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và mức GDP thực tế

d)

Các quyết định tiêu dùng và các quyết định tiết kiệm của hộ gia đình

56.

Việc gia tăng tiết kiệm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho:

a)

A. Tiết kiệm nền kinh tế chưa chắc tăng, sản lượng quốc gia giãm


b)

B. Tiết kiệm và sản lượng quốc gia đều giảm

c)

C. Tiết kiệm tăng nhưng sản lượng quốc gia giảm

d)

D. Tiết kiệm giảm nhưng sản lượng tăng

57.

Điều nào dưới đây là ví dụ về chính sách tài khoá mở rộng:

a)

A. Tăng thuế


b)

B. Tăng trợ cấp

c)

C. Tăng chi tiêu của chính phủ

d)

D. Tăng chi tiêu của chính phủ và tăng trợ cấp

58.

Điều nào dưới đây là ví dụ về chính sách tài khoá mở rộng?

a)

Tăng thuế

b)

Tăng trợ cấp

c)

Tăng chí tiêu của chính phủ

d)

Tăng chí tiêu của chính phủ và tăng trợ cấp

59.

Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng, biết thuế biến theo thu nhập là 0,2; tiêu dùng theo thu nhập khả dụng 0,9; đầu tư là hằng số. Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm Tổng cầu thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 7,2 tỷ

b)

Giảm 7,2 tỷ

c)

Tăng 5,6 tỷ

d)

Số khác

60.

Tiết kiệm là:

a)

A. Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng


b)

B. Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng

c)

C. Phần tiền hộ gia đình gởi vào ngân hàng

d)

D. Cả 3 đều đúng

61.

Chính sách tài khóa là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô:

a)

Việc điều chỉnh lượng phát hành tiền phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong ổn định kinh tế

b)

Sự thay đổi cung tiền sẽ tác động đến lãi suất, đầu tư và mức nhận dụng

c)

Sự thay đổi thuế và chíng chân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức sảnlượng và nhân dụng

d)

Sự thay đổi lãi suất tiền phiếu kho bạc có tác động đến mức chuyển động vốn tài trợ cho bội chính chíng chân sách của chính phủ