wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC

Total questions: 48

Worksheet time: 2hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).

4 lines
2.

Một số ứng dụng điển hình của AI.

4 lines
3.

Hãy nêu một số đặc điểm chính của AI

4 lines
4.

Hãy nêu một số đặc điểm chính của AI

4 lines
5.

Các phần mềm dịch máy, kiểm tra lỗi chính tả có thể coi là các ứng dụng AI hay không?

4 lines
6.

Theo em AI thường được nhắc đến ở đâu và khi

4 lines
7.

Theo em AI thường được nhắc đến ở đâu và khi nào người ta gắn cho một máy móc nào đó có khả năng AI?

4 lines
8.

Qua các ví dụ và tìm hiểu SGK các em có thể cho biết khái niệm về AI, khả năng (đặc trưng nói chung) của AI và theo em AI có thể phân chia như thế nào?

4 lines
9.

Hệ chuyên gia MYCIN là một hệ chuyên gia trong lĩnh vực nào?

4 lines
10.

Robot Asimo được tích hợp các ứng dụng AI nào?

4 lines
11.

Robot Atlas của Boston Dynamics có khả năng thực hiện các động tác phức tạp bằng cách nào?

4 lines
12.

Robot Valkyrie của NASA được thiết kế để hỗ trợ trong lĩnh vực nào?

4 lines
13.

Google dịch có khả năng nhận dạng và đọc văn bản bằng cách nào?

4 lines
14.

Google Dịch sử dụng kĩ thuật máy học để cải thiện chất lượng dịch. Hệ thống này có thể học từ dữ liệu đầu vào để tối ưu hoá quá trình dịch và làm cho dịch ngày càng chính xác theo thời gian.

4 lines
15.

Google Dịch có thể sử dụng các mô hình máy học để thực hiện một số suy luận đơn giản, nhưng không phải là một hệ thống suy luận mạnh mẽ.

4 lines
16.

Google Dịch không có khả năng nhận thức môi trường xung quanh, nhận biết người dùng hay tương tác với người dùng ngoài chức năng cơ bản của việc dịch văn bản.

4 lines
17.

Google Dịch có khả năng giải quyết vấn đề trong việc chuyển đổi văn bản giữa các ngôn ngữ, nhưng không thể giải quyết vấn đề phức tạp hay đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về ngữ cảnh.

4 lines
18.

Nhiều ứng dụng thực tế đã được triển khai rộng rãi nhờ khả năng này. Từ việc mở khoá điện thoại cho tới việc kiểm tra an ninh để xác định nhân vật trong ảnh hoặc video,... Facebook cũng ứng dụng nhận dạng khuôn mặt để xác định và gán nhãn tên khá chính xác những người quen xuất hiện trong ảnh của người dùng đưa lên trang cá nhân.

4 lines
19.

Hiện tại, công nghệ này được sử dụng rộng rãi trong quá trình xử lí hoá đơn và các tài liệu khác trong giao dịch thương mại điện tử, tự động hoá quy trình nhập dữ liệu. Nó cũng được sử dụng để nhận dạng và xác minh chữ kí trong các giao dịch điện tử.

4 lines
20.

Hãy mô tả sơ bộ chức năng hoạt động của một số các ứng dụng AI được nêu ở trên?

4 lines
21.

Em hãy giới thiệu các ứng dụng khác với các mô tả ngắn gọn về chức năng của ứng dụng đó, Với mỗi ứng dụng AI, cần yêu cầu HS nêu được những đặc trưng nào của AI đã được thể hiện trong ứng dụng đó.

4 lines
22.

Em hãy truy cập các ứng dụng Google Assistant, thực hiện một số yêu cầu và cho biết kết quả; hoặc tìm hiểu robot thông minh Atlas hoặc Valkyrie cho biết những khả năng của các loại robot đó?

4 lines
23.

Những năng lực trí tuệ nào được thể hiện trong các ứng dụng dịch máy và trợ lí ảo?

4 lines
24.

Các thuật toán sử dụng khả năng suy luận để thực hiện các nhiệm vụ của mình trong trường hợp dịch máy và trợ lí ảo?

4 lines
25.

Các thuật toán sử dụng khả năng nhận thức để xử lí thông tin trong trường hợp dịch máy và trợ lí ảo?

4 lines
26.

Các thuật toán sử dụng khả năng hiểu ngôn ngữ để giao tiếp với con người trong trường hợp dịch máy và trợ lí ảo?

4 lines
27.

Các thuật toán sử dụng khả năng giải quyết vấn đề để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp trong trường hợp dịch máy?

4 lines
28.

Trong trường hợp trợ lí ảo, các thuật toán giải quyết vấn đề được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu của người dùng một cách linh hoạt và hiệu quả.

4 lines
29.

Ngoài những năng lực trí tuệ được nêu trên, các ứng dụng dịch máy và trợ lí ảo còn thể hiện nhiều năng lực trí tuệ khác, chẳng hạn như:

4 lines
30.

Với sự phát triển của AI, các ứng dụng dịch máy và trợ lí ảo sẽ ngày càng trở nên thông minh hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.

4 lines
31.

Hãy truy cập Internet để tìm hiểu về khả năng của các trợ lí ảo như Siri (Apple), Cortana (Microsoft), Alexa (Amazon),…?

4 lines
32.

Siri có thể sử dụng rất nhiều dịch vụ website, lấy dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để đem lại kết quả gọn gàng cho những gì bạn tìm kiếm.

4 lines
33.

Công dụng tạo lời nhắc đó là việc ghi nhớ mọi thứ trên Siri và Siri hiện lên và nhắc cho bạn.

4 lines
34.

Có những sự kiện bạn cần phải lên lịch thì Siri có thể làm điều đó cho bạn.

4 lines
35.

Bạn sợ ngủ quên hoặc bạn muốn Siri nhắc bạn đã tới giờ thực hiện một công việc gì đó thì Siri là một sự lựa chọn không làm bạn thất vọng.

4 lines
36.

Khi bạn cần gọi điện thoại cho ai đó ngoài những người có trong danh bạ, bạn có thể yêu cầu Siri gọi một số điện thoại, xem lịch sử cuộc gọi và xem cuộc gọi nhỡ và có thể gần như tất cả các tính năng trong ứng dụng của iPhone.

4 lines
37.

Siri có thể giúp bạn tìm thư điện tử thông qua chủ đề, người gửi và thời gian.

4 lines
38.

Bạn có thể yêu cầu Siri gửi tin nhắn đến một người trong danh bạ, nó sẽ hỏi lại bạn

4 lines
39.

Khái niệm AI nêu trong SGK là khái niệm mang tính đại chúng, được nêu trong Britannica - một trong những Bách khoa toàn thư được tham khảo nhiều nhất trên thế giới. Từ góc độ khoa học, có thể hiểu AI là lĩnh vực đa ngành sử dụng các thành tựu của KHMT để nghiên cứu và phát triển các mô hình mô phỏng, tái tạo những khả năng về tư duy của các sinh vật thông minh nói chung. Do vậy, các hệ thống AI được hiểu là các thực thể thông minh. Nhưng do chưa có sự thống nhất trong quan niệm thế nào là thực thể thông minh nên tới nay vẫn chưa có được sự thống nhất chung về khái niệm thế nào là một hệ thống AI. Các cách hiểu khác nhau về hệ thống AI có thể được chia thành bốn nhóm với những đặc điểm được xác định cụ thể (Hình dưới). Quan điểm "như người" (gồm các nhóm định nghĩa 1 và 2) được hình thành ngay từ những năm tháng ban đầu của AI, lấy khả năng suy nghĩ và hành động như người làm cơ sở để đánh giá mức độ thông minh (trí tuệ) của các hệ thống AI. Quan điểm này là cơ sở để phát triển các nghiên cứu tìm hiểu bản chất của quá trình tư duy và tìm cách biểu diễn bằng các ngôn ngữ thích hợp kết hợp các công cụ kĩ thuật, công nghệ khác nhau giúp tạo ra các hệ thống "bắt chước", mô phỏng năng lực tư duy và hành động c

4 lines
40.

Hệ thống AI có khả năng chứng minh định lí toán học theo cách tương tự tư duy của con người được gọi là gì?

4 lines
41.

Theo quan điểm của nhiều chuyên gia, việc sử dụng dữ liệu hợp lí quan trọng hơn việc xây dựng các thuật toán phức tạp trong lĩnh vực nào?

4 lines
42.

Hành động hợp lí là hành động dựa trên việc suy luận hợp lí nhằm đem lại kết quả tốt nhất trong trường hợp nào?

4 lines
43.

Cách tiếp cận xây dựng các hệ thống AI thuộc loại hành động hợp lí có thể sử dụng cả hai cách tiếp cận nào để đạt được kết quả tốt nhất?

4 lines
44.

Các ứng dụng phong phú trong những năm gần đây liên quan tới nhận dạng và xử lí hình ảnh, xử lí ngôn ngữ tự nhiên, dịch máy, thị giác máy,… là những minh hoạ cụ thể về các hệ AI có khả năng suy nghĩ và hành động hợp lí.

4 lines
45.

Cũng cần nói thêm, mặc dù các nhóm định nghĩa 1 và 3 quan tâm nhiều hơn tới khía cạnh tư duy, còn các nhóm 2 và 4 quan tâm chủ yếu tới hành vi, hành động của các hệ thống AI, nhưng điều đó không có nghĩa các nhóm 2 và 4 coi nhẹ khía cạnh tư duy.

4 lines
46.

Bởi lẽ, hành động thông minh (hành động như người, hành động hợp lí) nói chung luôn được dẫn dắt bởi quá trình tư duy tương tự quá trình tư duy của các thực thể thông minh, có thể coi là kết quả, là thể hiện cụ thể của năng lực tư duy.

4 lines
47.

AI, Học máy và Khoa học dữ liệu là các lĩnh vực thời sự, đang phát triển rất mạnh mẽ, có liên quan mật thiết với nhau (Hình bên).

4 lines
48.

Vì thế, không ít ứng dụng thực tế trong các tài liệu khác nhau có thể được mô tả như là ứng dụng của AI hoặc Học máy hay Khoa học dữ liệu.

4 lines