wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1 Triết

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời vào thời gian nào?

a)

Thiên niên kỷ II trước công nguyên

b)

Thế kỷ VIII - thế kỷ VI trước trước công nguyên

c)

Thế kỷ II sau công nguyên

d)

Thế kỷ II trước công nguyên

2.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi , Nga

b)

Ai Cập, Ấn Độ , Trung Quốc

c)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

3.

Triết học là gì?

a)

Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên

b)

Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội

c)

Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới

d)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới

4.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?


a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người

c)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

5.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

6.

Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triểnchung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”

a)

Triết học Mác – Lênin

b)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

c)

Triết học Ấn Độ cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

7.

Trong xã hội có giai cấp, triết học:

a)

Có tính giai cấp

b)

Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp

c)

Không có tính giai cấp

d)

Tùy từng học thuyết cụ thể

8.

Thế giới quan bao gồm những thành phần chủ yếu nào?

a)

Tri Thức

b)

Niềm Tin

c)

Lý Tưởng

d)

Tất cả đáp án trên

9.

Thành phần nào sau đây thuộc về thế giới quan?

a)

Kinh Tế

b)

Xã Hội

c)

Tri Thức

d)

Chính Trị

10.

Thế giới quan bao gồm những hình thức cơ bản nào?

a)

Thế giới quan tôn giáo

b)

Thế giới quan triết học

c)

Thế giới quan thần thoại

d)

Tất cả đáp án đều đúng

11.

Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Cả ba câu đều đúng

12.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Quan hệ giữa tư duy với tồn tại và khả năng nhận thức của con người

b)

Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?

c)

Quan hệ giữa vật chất với ý thức; tinh thần với tự nhiên; tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?

d)

Cả ba câu đều đúng

13.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là

a)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học

c)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

d)

Quan điểm lý luận nhận thức

14.

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là quan điểm của:

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

15.

Tư tưởng nhị nguyên là gì?

a)

Thừa nhận thế giới bắt nguồn từ ý thức

b)

Thừa nhận thế giới xuất phát từ cả vật chất và ý thức

c)

Thừa nhận thế giới vật chất có trước

d)

Tất cả các phương án trên

16.

Việc giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia các học thuyết triết học thành


a)

Khả tri luận và bất khả tri luận

b)

Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh

c)

Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri

d)

Chủ nghĩa duy vật và khả tri luận

17.

Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Tất cả phương án trên

18.

Trong lịch sử, chủ nghĩa duy tâm có hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri

b)

Chủ nghĩa tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy linh và thần học

d)

Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng

19.

Sự khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy lý trí

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Cả ba ý trên đều đúng

20.

Chọn đáp án đúng nhất: Tri thức triết học khác với tri thức của các khoa học khác ở tính đặc thù của…

a)

Hệ thống tri thức khoa học

b)

Hệ thống tri thức khoa học và phương pháp nghiên cứu

c)

Xem xét, đánh giá thế giới

d)

Phương pháp nghiên cứu

21.

Điền từ vào chỗ trống: Tri thức triết học mang tính …… dựa trên sự …… sâu sắc về thế giới

a)

Khái quát cao… trừu tượng hoá

b)

Cụ thể hoá… nghiên cứu

c)

Khái quát hoá… cụ thể hoá

d)

Trừu tượng hoá… hệ thống hoá

22.

Điền vào chỗ trống, theo người Ấn Độ: Triết học có nghĩa là……, hàm ý tri thức dựa trên lý trí.

a)

Tôn giáo

b)

Khoa học

c)

Chiêm ngưỡng

d)

Giác ngộ

23.

Ở phương Tây, triết học với nghĩa là……

a)

Trí tuệ

b)

Lý luận

c)

Yêu mến sự thông thái

d)

Khoa học

24.

Ở Hy Lạp cổ đại, nền triết học nào đã đạt được những thành tựu rực rỡ?

a)

Triết học kinh viện

b)

Triết học tự nhiên

c)

Triết học siêu hình

d)

Triết học duy vật biện chứng

25.

Ở Tây Âu thời kỳ Trung cổ, nền triết học nào đã chi phối đời sống tinh thần của xã hội?


a)

Triết học kinh viện

b)

Triết học tự nhiên

c)

Triết học siêu hình

d)

Triết học duy vật biện chứng

26.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tình cảm

27.

Theo triết học Mác - Lênin, đối tượng nghiên cứu của triết học là……

a)

Quy luật kinh tế, chính trị

b)

Quy luật chung nhất

c)

Quy luật cụ thể

d)

Quy luật

28.

Điền từ vào chỗ trống, theo triết học Mác - Lênin: Triết học là hệ thống quan điểm…… về thế giới?

a)

Lý luận

b)

Khoa học

c)

Lý luận chung nhất

d)

Khách quan

29.

Theo triết học Mác - Lênin, triết học là …… của thế giới quan

a)

Trung tâm

b)

Hạt nhân lý luận

c)

Chủ thể

d)

Khoa học

30.

Điền từ vào chỗ trống, sự phát triển của …… đã làm phá sản tham vọng của triết học muốn đóng vai trò là “khoa học của mọi khoa học”?

a)

Tôn giáo

b)

Khoa học chuyên ngành

c)

Nghệ thuật

d)

Công nghệ

31.

Trong các loại thế giới quan sau, thế giới quan nào được coi là đỉnh cao nhất?

a)

Thế giới quan huyền thoại

b)

Thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan duy vật biện chứng

32.

Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là thế giới quan nào?

a)

Thế giới quan huyền thoại

b)

Thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan thông thường

d)

Thế giới quan triết học

33.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào?

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Con người có tồn tại không?

c)

Giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

d)

Linh hồn con người có tồn tại không?

34.

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào?

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Con người có tồn tại không?

c)

Giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

d)

Linh hồn con người có tồn tại không?

35.

Chọn phương án đúng nhất: Chủ nghĩa duy vật có mấy hình thức cơ bản, đó là những hình thức nào?

a)

2 hình thức: chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

3 hình thức: chủ nghĩa duy vật chất phát, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

3 hình thức: chủ nghĩa duy vật chất phát, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật Mác - Lênin

d)

3 hình thức: chủ nghĩa duy vật phương Đông, chủ nghĩa duy vật phương Tây, Chủ nghĩa duy vật biện chứng

36.

Quan điểm nào cho rằng sống - chết; phúc - hoạ; thành - bại của con người là do một lực lượng siêu nhiên chi phối?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phát

37.

Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản của mọi triết học là:

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Mối quan hệ giữa tồn tại và không tồn tại

38.

Trường phái triết học nào cho rằng bản chất của thế giới là vật chất?

a)

Nhất nguyên duy vật

b)

Nhất nguyên duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Đa nguyên

39.

Quan điểm: Trời sinh voi trời sinh cỏ là biểu hiện của trường phái triết học nào?

a)

Nhất nguyên duy tâm khách quan

b)

Nhất nguyên duy tâm chủ quan

c)

Nhị nguyên

d)

Đa nguyên

40.

Tục ngữ có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phát

41.

Điền từ vào chỗ trống: …… khẳng định về nguyên tắc con người có thể hiểu được bản chất của sự vật.

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Thuyết khả tri

d)

Thuyết bất khả tri

42.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (……) không chỉ phản ảnh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực đó.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

43.

Quan điểm nào cho rằng: Nguồn gốc của mọi sự vận động biến đổi là nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Phương pháp siêu hình

d)

Phương pháp biện chứng

44.

Quan điểm nào cho rằng: Phát triển của sự vật, hiện tượng chỉ là sự tăng giảm thuần tuý về lượng mà không có sự thay đổi về chất?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Siêu hình

d)

Biện chứng

45.

Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng cổ đại là tính chất:


a)

Duy vật

b)

Thần bí

c)

Mộc mạc, chất phát, ngây thơ

d)

Khoa học

46.

Các phát minh khoa học như: Thuyết tiến hoá, Thuyết tế bào, Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng đã bác bỏ thế giới quan …… và phương pháp luận……?

a)

Duy vật/Biện chứng

b)

Duy tâm/Siêu hình

c)

Duy tâm/Biện chứng

d)

Duy vât/Siêu hình

47.

Nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của triết học

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng

c)

Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức

d)

Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng

48.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, thuật ngữ “Triết học” có thể hiểu là:

a)

Yêu mến sự thông thái

b)

Chiêm nghiệm tìm ra chân lý cuộc đời

c)

Sự truy tìm bản chất của đối tượng

d)

Là tri thức mang tính lý luận, tính hệ thống và tính chung nhất

49.

Đối tượng của triết học là:

a)

Nghiên cứu những quy luật của khoa học cụ thể

b)

Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy con người

c)

Nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của tự nhiên, của xã hội và con người

50.

Thứ tự xuất hiện các hình thức thế giới quan trong lịch sử:

a)

Thần thoại - tôn giáo - triết học

b)

Thần thoại - triết học - tôn giáo

c)

Tôn giáo - thần thoại - triết học

d)

Triết học - thần thoại - tôn giáo

51.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Giải thích thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Mối quan hệ giữa con người và thế giới

52.

Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức, thì thuộc trường phái triết học nào:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái khả tri

d)

Trường phái bất khả tri

53.

Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng ý thức có trước vật chất, ý thức quyết định vật chất, thì thuộc trường phái triết học nào:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái khả tri

d)

Trường phái bất khả tri

54.

Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào:

a)

Trường phái khả tri

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Trường phái bất khả tri

55.

Tính chất trực quan, cảm tính thể hiện rõ nhất ở hình thức nào của chủ nghĩa duy vật:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

56.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật có phương pháp nhìn thế giới như một cổ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trạng thái biệt lập và tĩnh tại:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

57.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật đã không còn đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, và nó đã xác định rõ vật chất là thực tại khách quan:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

58.

Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập và tĩnh tại là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào:

a)

Phương pháp trực quan, cảm tính

b)

Phương pháp siêu hình

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Phương pháp suy đoán lý tính

59.

Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó và nhìn nhận nó ở trạng thái luôn vận động biến đổi là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào:

a)

Phương pháp trực quan, cảm tính

b)

Phương pháp siêu hình

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Phương pháp suy đoán lý tính

60.

Học thuyết của Mác ra đời là sự thừa kế thẳng và trực tiếp những học thuyết nào:

a)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Phong trào khai sáng Pháp

b)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

c)

Triết học Hy Lạp, Kinh tế học Anh và Phong trào khai sáng Pháp

d)

Triết học Hy Lạp, Chủ nghĩa duy vật Anh và Phong trào khai sáng Pháp

61.

Những phát minh khoa học có ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và thuyết tương đối

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tương đối

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tương đối và thuyết nguyên tử

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và thuyết tế bào

62.

Thế giới quan và phương pháp luận mà triết học Mác – Lênin trang bị cho con người mang tính chất cơ bản gì:

a)

Tính cách mạng và khoa học

b)

Tính sáng tạo và tiến bộ

c)

Tính kế thừa và cụ thể

d)

Tính lịch sử và tính đảng

63.

Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào:

a)

Triết học

b)

Sinh học

c)

Hoá học

d)

Vật Lý

64.

Triết học Mác - Lênin ra đời trong thời gian nào?

a)

Những năm 40 của thế kỷ XVII

b)

Những năm 40 của thế kỷ XVIII

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 40 của thế kỷ XX

65.

Một trong những điều kiện kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa Mác là sự ra đời và phát triển của phương thức sản xuất:

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Phong kiến

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa cộng sản

66.

Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản những những năm 30, 40 của thế kỷ XIX đã chứng tỏ rằng:

a)

Giai tư sản là một lực lượng chính trị độc lập

b)

Giai cấp vô sản là một lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Phong trào vô sản là một phong trào tự giác

d)

Giai cấp vô sản cần liên minh với địa chủ, phong kiến chống tư sản

67.

Giá trị lớn nhất trong triết học của G.W.Ph.Hêghen đã trờ thành tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Quan điểm duy vật trong lĩnh vực tự nhiên

b)

Quan điểm duy vật trong lĩnh vực xã hội

c)

Phép biện chứng

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

68.

Giá trị lớn nhất trong triết học của L.Phoiơbắc đã trở thành tiền đề lý luạn cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Quan điểm duy tâm về xã hội

b)

Phép biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật, vô thần

d)

Tư duy siêu hình

69.

Phát minh khoa học nào KHÔNG PHẢI là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác?

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hoá

c)

Học thuyết nguyên tử

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

70.

Chọn phương án đúng nhất: Hai phát kiến vĩ đại của C.Mác trên lĩnh vực nghiên cứu triết học và kinh tế chính trị học là sáng tạo ra:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và học thuyết giá trị

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và học thuyết giá trị thặng dư

c)

Phép biện chứng duy vật và học thuyết giá trị thặng dư

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

71.

Cơ sở khoa học khẳng định sự phát sinh, phát triển bởi tính đa dạng, di truyền, biến dị và mối liên hệ hữu cơ giữa các loài động, thực vật trong quá trình chọn lọc tự nhiên là:

a)

Thuyết tiến hoá

b)

Thuyết tế bào

c)

Lý thuyết Di truyền Men - đê - lê ép

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

72.

Chọn phương án đúng nhất: Chủ nghĩa Mác - Lênin là học thuyết do:

a)

Mác sáng lập, Ph. Ăngghen bảo vệ và phát triển

b)

C.Mác sáng lập, V.I.Lênin bảo vệ và phát triển

c)

C.Mác và Ph. Ăngghen sáng lập, V.I.Lênin là người bảo vệ và phát triển

d)

C.Mác và V.I.Lê nin là người sáng lập, Ph. Ăngghen là người bảo vệ và phát triển

73.

Chọn phương án đúng nhất: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam xuất phát từ cơ sở lý luận:

a)

Chủ nghĩa Mác

b)

Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Chủ nghĩa Mác-Lênin

d)

Chủ nghĩa Mác và Tư tưởng Hồ Chí Minh

74.

Xác định phương án đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng

a)

Chủ nghĩa duy vật thường là thế giới quan của các giai cấp và các lực lượng xã hội tiến bộ.

b)

Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động trí óc hơn lao động chân tay.

c)

Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động chân tay hơn lao động trí óc.

d)

Chủ nghĩa duy vật là một sự phát triển phiến diện của một trong những mặt, một trong những khía cạnh của nhận thức.

75.

Nhiệm vụ của triết học là:

a)

Giải thích thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Giải thích và cải tạo thế giới

d)

Là khoa học của các khoa học

76.

Câu nói: “Có thực mới vực được đạo” là quan điểm:

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Vừa duy vật vừa duy tâm

d)

Không nên gọi là duy vật hay duy tâm

77.

Theo Ăngghen, những phát minh lớn trong khoa học tự nhiên ảnh hưởng tới sự hình thành triết học duy vật biện chứng là:

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn.

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa của Đácuyn.

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Định luật vạn vật hấp dẫn, Thuyết nhật tâm.

d)

Phát hiện ra nguyên tử, Phát hiện ra điện tử, Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

78.

V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh:

a)

Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời.

c)

Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.

d)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

79.

Nhận xét nào sau đây là sai:

a)

Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó.

b)

Phương pháp siêu hình chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng.

c)

Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển.

d)

Phương pháp siêu hình không có vai trò gì trong sự phát triển của triết học và do đó đã được thay thế bằng phương pháp biện chứng.

80.

Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học thời kỳ:

a)

Cổ đại

b)

Trung cổ

c)

Phục hưng

d)

Khai sáng

81.

Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học thời kỳ:

a)

Cổ đại

b)

Trung cổ

c)

Phục hưng

d)

Khai sáng

82.

Triết học là:

a)

là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.

b)

là khoa học nghiên cứu về khả năng tư duy của con người.

c)

là khoa học về chính trị.

d)

là khoa học nghiên cứu về đấu tranh giai cấp và cách mạnh xã hội.

83.

Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội:

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.

d)

Chủ nghĩa tư bản đã ở giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

84.

Triết học Mác - Lênin có chức năng:

a)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

b)

Chức năng hoàn thiện lý trí và nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng.

c)

Chức năng khoa học của mọi khoa học.

d)

Chức năng chỉ đạo mọi hoạt động thực tiễn.

85.

Nguồn gốc lý luận của Triết học Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức.

b)

Kinh tế chính trị hiện đại.

c)

Chủ nghĩa xã hội.

d)

Phép biện chứng tự phát.

86.

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện:

a)

Bản thể luận.

b)

Nhận thức luận.

c)

Nhân sinh quan

d)

Phương pháp luận

87.

Phương pháp tư duy coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm ngoài đối tượng là:

a)

Phương pháp tư duy biện chứng.

b)

Phương pháp tư duy trừu tượng hóa.

c)

Phương pháp tư duy logic-lịch sử.

d)

Phương pháp tư duy siêu hình.

88.

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học, vì:

a)

Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác, đồng thời cách giải quyết nó chi phối cách giải quyết các vấn đề còn lại.

b)

Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác, đồng thời cách giải quyết nó chi phối cách giải quyết.

c)

Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác; là vấn đề được nhiều nhà triết học quan tâm khi tìm hiểu thế giới.

d)

Vì qua giải quyết vấn đề này sẽ phân định được chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật; nó được các nhà triết học đưa ra và thừa nhận như vậy.

89.

Triết học nghiên cứu thế giới:

a)

Như một đối tượng vật chất cụ thể.

b)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định.

c)

Như một chỉnh thể thống nhất.

d)

Như một thực thể tồn tại cụ thể.

90.

Quan điểm “Vừa thấy cây vừa thấy rừng” thuộc về phương pháp nhận thức:

a)

Phương pháp biện chứng.

b)

Phương pháp siêu hình.

c)

Phương pháp tư duy trừu tượng.

d)

Phương pháp logic - lịch sử.

91.

Quan điểm cho rằng: “Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình”, thuộc trường phái triết học:

a)

Duy tâm khách quan.

b)

Duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy lý.

d)

Duy vật tự phát.

92.

Theo triết học Mác- Lênin, biện chứng bao gồm:

a)

Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.

b)

Biện chứng tự nhiên và biện chứng xã hội.

c)

Biện chứng duy tâm và biện chứng duy vật.

d)

Biện chứng vật chất và biện chứng ý thức.

93.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất, người và vật.

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

c)

Vấn đề mối quan hệ giữa tri thức và tình cảm.

d)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và vật thể

94.

Các hình thức cơ bản của phép biện chứng là:

a)

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật tầm thường.

b)

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác – Lênin.

c)

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin và phép biện chứng duy tâm thời trung cổ.

d)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức; phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin và phép biện chứng chủ nghĩa xã hội không tưởng.