Font size
WorksheetsTriết Part 1
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
2. " Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là của triết học hiện đại, là vấn đề về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại"
Đúng
Sai
2. Vận động của tự nhiên và lịch sử chỉ là sự tha hoá từ sự tự vận động của ý niệm tuyệt đối. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
2. Vấn đề cơ bản của triết học:
Vấn đề con người, nguồn gốc và bản chất của ý thức
Vấn đề vật chất tồn tại trước, quyết định ý thức
Vấn đề khả năng nhận thức của con người
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
2. Có bao nhiêu cách trả lời đối với vấn đề cơ bản của triết học?
1
2
3
4
2. " Các hệ thống triết học nhất nguyên thường chiếm địa vị thống trị trong lịch sử Triết học"
Đúng
Sai
2. " Trước khi xuất hiện triết học, con người nhận thức được thế giới xung quanh và nhận thức đời sống riêng của mình dưới hình thức các biểu tượng cảm tính mang tính chất huyền thoại và tôn giáo"
Đúng
Sai
2. Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm?
Do hạn chế của nhận thức của con người về thế giới
Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng
Cả A và B
2. Triết học Nhị nguyên biểu hiện tính không triệt để khi giải đáp mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của Triết học:
Đúng
Sai
2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản trong triết học như thế nào?
Con người không thể nhận thức thế giới
Con người có khả năng nhận thức thế giới
2. Các nhà Triết học duy vật tìm cơ sở cho sự đồng nhất giữa tư duy và tồn tại là:
Từ vật chất
Từ ý thức
2. Các phát minh lớn trong khoa học tự nhiên ở giai đoạn đầu thế kỉ XIX đã đem lại quan niệm mới nào về giới tự nhiên so với quan niệm đã có ở thế kỷ 17, 18?
Duy vật
Biện chứng
Vô thần
Cả 3
2. Tìm con số đúng và nêu tên hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học
2, đó là chủ nghĩa duy vật cổ đại và chủ nghĩa duy vật biện chứng
3, đó là chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng
4, đó là chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật hiện đại
5, đó là chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa siêu hình, chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật hiện đại
2. Số hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học và nêu tên các hình thức đó
2, và đó là chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan
3, và đó là chủ nghĩa duy tâm khách quan, chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy lý
3, và đó là chủ nghĩa duy tâm khách quan, chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy cảm
4, và đó là chủ nghĩa duy tâm khách quan, chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy cảm
2. " Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử" thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
2. Quan niệm triết học " Coi vật chất và ý thức là 2 thực thể cùng song song tồn tại và độc lập với nhau" là trên lập trường nào?
Nhất nguyên
Nhị nguyên
2. Các nhà triết học duy tâm tìm cơ sở cho sự thống nhất giữa tư duy và tồn tại từ:
Vật chất
Ý thức
2. Vận động của tự nhiên và lịch sử chỉ là sự tha hoá từ sự tự vận động của ý niệm tuyệt đối. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
2. Việc thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất của thế giới có phải sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm hay không?
Có
Không
2. Điểm chung trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về vật chất là?
Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể
Đồng nhất vật chất với thuộc tính phổ biến của vật thể
Đồng nhất với ý thức
2. Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là:
Xuất phát từ thế giới vật chất để giải thích về vật chất
Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn
Xuất phát từ tư duy
A và B
2. Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử, theo Lênin điều đó chứng tỏ gì?
Vật chất không tồn tại thật sự
Vật chất tiêu tan mất
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi
2. Trong định nghĩa về vật chất của mình, Lênin cho thuộc tính chung nhất của vật chất là:
Tự vận động
Cùng tồn tại
Đều có khả năng phản ánh
Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác
2. Mệnh đề sai:
Vật thể không phải là vật chất
Vật chất không phải chỉ có dạng tồn tại là vật thể
Vật chất là dạng cụ thể của vật chất
Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó
2. Mệnh đề đúng
Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất
Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển
Không có vận động ngoài vật chất
Không có vật chất không vận động cũng như không có vận động ngoài vật chất
2. Hãy chỉ ra sai lầm của các nhà triết học duy vật trước Mác trong quan niệm về vật chất:
Đồng nhất vật chất với vật thể
Phương thức tồn tại của vật chất là vận động
Vật chất là cái có thể nhận thức được
Vật chất biểu hiện qua không gian và thời gian
2. Tồn tại khách quan là:
Tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người
Tồn tại không chủ quan
Tồn tại trong ý thức của con người
Tồn tại không thể nhận thức được
2. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vật chất là cái tồn tại
Vật chất là cái không tồn tại
Vật chất là cái tồn tại khách quan
2. Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó thể hiện ở chỗ:
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất
Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan
Thế giới vật chất tồn tại là vĩnh viễn, vô hạn là vô tận
Cả 3
1. Triết học có chức năng cơ bản nào?
Chức năng thế giới quan
Chức năng phương pháp luận
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất
1. Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác- lênin:
Là phạm trù vật chất
Là phạm trù ý thức
Là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Là nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy trên lập trường duy vật biện chứng
1. Trong điều kiện nào thì triết học chỉ còn đề cập đến những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy:
Khi các bộ môn khoa học chuyên ngành tách khỏi triết học
Khi các bộ môn khoa học mới xuất hiện, bổ sung và triết học
1. " Triết học Mác- Lênin nghiên cứu những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên xã hội và tư duy"
Đúng
Sai
1. Sự ra đời của chủ nghĩa Mác ở thế kỷ XIX là xuất phát trực tiếp từ nhu cầu:
Đấu tranh của giai cấp vô sản
Đấu tranh giải phóng các dân tộc bị áp bức
Xây dựng chủ nghĩa cộng sản
Cả 3
1. Triết học Mác là:
Thế giới quan khoa học của giai cấp công nhân trong công cuộc cách mạng
Thế giới quan khoa học của quá trình phát triển các khoa học chuyên ngành
Phương pháp luận chung cho sự phát triển của các ngành khoa học
Cả 3
1. Nguồn gốc lý luận trực tiếp của sự ra đời triết học Mác:
Triết học cổ điển Đức ( Triết học của Heghen và triết học của Phoiơbắc)
Triết học hiện đại
Triết học phương Tây
Triết học phương Đông
1. Triết học Mác = Triết học Hêghen + Triết học Phoiơbắc đúng hay sai?
Đúng
Sai
1. Xác định nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác:
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị học cổ Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Cả 3
1. Ba phát minh khoa học nào có vai trò quan trọng nhất đối với sự ra đời của chủ nghĩa Mác ở thế kỷ XIX?
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Thuyết tế bào. Thuyết tiến hóa các giống loài
Định luật vạn vật hấp dẫn. Thuyết tế bào. Thuyết tiến hóa các giống loài
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Thuyết tương đối. Thuyết tiến hóa các giống loài
1. Tác phẩm " Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" là tác phẩm của ai? Khi nào?
Của C.Mác và Ph.Ăngghen. Năm 1846
Của C.Mác và Ph.Ăngghen. Năm 1848
Của V.I.Lênin. Năm 1917
Của V.I.Lênin. Năm 1924
1. Lênin nhận định tác phẩm " Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" đã trình bày một cách hết sức sáng sủa và rõ ràng thế giới quan mới. "Thế giới quan" mới đó là thế giới quan nào?
Duy vật
Duy vật biện chứng
Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
1. Lênin là người đã:
Bảo vệ triết học Mác và chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch sử mới
Vận dụng triết học Mác để giải quyết các nhiệm vụ lịch sử mới
Phát triển triết học Mác trong điều kiện lịch sử mới
Cả 3
1. HCM khi nhận định về giá trị của một số học thuyết, đã nhận định " Cái hay" của chủ nghĩa Mác là gì? Thực chất là nội dung gì trong triết học Mác?
" Cái hay" của chủ nghĩa Mác là phép biện chứng duy vật. Thực chất là nội dung cách làm việc biện chứng
" Cái hay" của chủ nghĩa Mác là cách làm việc biện chứng.Thực chất là nội dung cách làm việc biện chứng. Thực chất là nội dung biện chứng duy vật
1. Hai khái niệm triết học và thế giới quan:
Là trung nhau vì đều là hệ thống quan điểm chung về thế giới
Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà chỉ là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan
Không phải mọi triết học đều là hạt nhân lý luận của thế giới quan mà chỉ có triết học Mác- Lênin mới là hoạt động chân lý của thế giới quan
1. Thế giới quan là hệ thống quan điểm, quan niệm về toàn bộ thế giới, bao gồm: các quan điểm triết học, xã hội và chính trị, luân lý, mỹ học, khoa học,...
Đúng
Sai
1. Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì?
Các quan điểm xã hội- chính trị
Các quan điểm triết học
Các quan điểm mỹ học
1. Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào?
Trên phương diện lý luận
Trên phương diện thực tiễn
Cả 2
1. Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường Triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật
2. Khi nói vật chất tự thân vận động là muốn nói:
Do kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố, các bộ phận tạo nên sự vật
Do nguyên nhân vốn có của sự vật
Cả 2
2. Hãy lựa chọn sắp xếp đúng theo trật tự phát triển của các hình thức vận động của vật chất:
Vận động vật lý/ Vận động cơ/ Vận động sinh vật/ Vận động hoá/ Vận động xã hội
Vận động cơ/ vận động vật lý/ Vận động sinh vật/ Vận động hoá/ vận động xã hội
vận động cơ/ vận động sinh vật/ vận động vật lý/ vận động hoá/ vận động xã hội
Vận động cơ/ vận động vật lý/ vận động hoá/ vận động sinh vật/ vận động xã hội
2. Hãy sắp xếp các cụm từ thể hiện quan hệ giữa vận động và đứng im
Vận động là tương đối, tạm thời con đứng im là tuyệt đối, vĩnh viễn
Vận động là tương đối, vĩnh viễn con đứng im là tuyệt đối, tạm thời
Đứng im là tương đối, tạm thời con vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn
Vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn con đứng im là tương đối, tạm thời
2. Trong các tính chất sau, tính chất nào là của không gian? Tính chất nào là của thời gian? (thời gian/ không gian)
Khách quan, vô tận, ba chiều/ Khách quan, vĩnh cửu, một chiều
Khách quan, vĩnh cửu, ba chiều/ Khách quan, vô tận, một chiều
Khách quan, vô tận, một chiều/ Khách quan, vĩnh cửu, ba chiều
Khách quan, ba chiều/ Khách quan, một chiều
Trung tâm định nghĩa vật chất của Lênin là cụm từ nào?
Thực tại khách quan
Phạm trù triết học
Được đem lại cho con người trong cảm giác
2. Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất không có nghĩa gì khác mà chính là:
Thực tại khách quan tồn tại cô lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh
Thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức của con người và được ý thức con người phản ánh
Tồn tại khách quan đối lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh
Thực tại khách quan đối lập với ý thức con người và không được ý thức con người phản ánh
2. Xác định 3 nội dung cơ bản trong định nghĩa của Lênin về vật chất ( 6 dòng)
Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, phụ thuộc vào nhận thức con người đã biết hay chưa/ Vật chất khi tác động đến giác quan con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thì tạo nên cảm giác/ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là phản ánh vật chất
Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào nhận thức con người đã biết hay chưa/ Vật chất khi tác động đến giác quan con người một cách gián tiếp thì tạo nên cảm giác/ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là phản ánh vật chất
Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào nhận thức con người đã biết hay chưa/ Vật chất khi tác động đến giác quan con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thì tạo nên cảm giác/ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là phản ánh vật chất
Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào nhận thức con người đã biết hay chưa/ Vật chất khi tác động đến giác quan con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thì tạo nên cảm giác/ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là vật chất
2. " Thực tại khách quan đem lại cho con người trong cảm giác", " Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác" thì có nghĩa đã thừa nhận:
Vật chất là tính thứ hai, Ý thức là tính thứ nhất
Vật chất là tính thứ nhất, Ý thức là tính thứ hai
Vật chất là tính thứ hai, Ý thức là tính thứ hai
Vật chất là tính thứ nhất, Ý thức là tính thứ nhất
2. Hai mệnh đề " vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất" và " Vận động là phương thức tồn tại của vật chất" được hiểu là:
Vật chất tồn tại bằng cách vận động
Vật chất biểu hiện sự tồn tại cụ thể, đa dạng thông qua vận động
Không thể có vận động phi vật chất cũng như không thể có vật chất không vận động
Cả 3
2. Nếu không thừa nhận vật chất tự thân vận động thì nhất định dẫn tới quan điểm duy tâm về nguồn gốc của vận động của vật chất. Vì sao?
Vì nhất định phải từ nguyên nhân vận động của vật chất từ vật chất, tức là từ ngoài ý thức, đó chính là quan điểm duy tâm
Vì nhất định phải từ nguyên nhân nhận động của vật chất từ ngoài ý thức, tức là từ vật chất. Đó chính là quan điểm duy tâm
Vì nhất định phải từ nguyên nhân vận động của vật chất từ ngoài vật chất, tức là từ ý thức. Đó chính là quan điểm duy tâm
2. Nhận định nào sau đây là của quan điểm triết học duy vật?
" Không gian và thời gian gian là những hình thức tồn tại của vật chất"
" Không gian và thời gian là những hình thức liên kết của các kinh nghiệm "
" Không gian và thời gian là những biểu hiện của các kinh nghiệm"
" Không gian và thời gian là biểu hiện của ý niệm về không gian và thời gian"
2. Hệ thống triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
2. Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, thuộc tính phản ánh là thuộc tính
Riêng có ở con người
Chỉ có ở các cơ thể sống
Chỉ có ở vật chất vô cơ
Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất
2. Những nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức:
Lao động
Lao động và nhà nước
Ngôn ngữ
Lao động và ngôn ngữ
2. Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:
Thực tiễn xã hội
Giáo dục
Nghiên cứu khoa học
2. Ngôn ngữ đóng vai trò là:
" Cái vỏ vật chất" của ý thức
Nội dung của ý thức
Nội dung trung tâm của ý thức
Cả 3
2. Mệnh đề sai trong số các mệnh đề nói về sự sáng tạo của ý thức
Mọi sáng tạo đều không cần đến các điều kiện khách quan mà chỉ cần phát huy tính chủ động của con người
Mọi sáng tạo đều phải trên cơ sở phản ánh đúng quy luật khách quan
Mọi sáng tạo đều cần đến sự hiểu biết đúng đắn quy luật khách quan và các điều kiện khách quan
Mọi sáng tạo đều cần đến hoạt động thực tiễn
2. Hệ thống triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của các cảm giác?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
2. Hệ thống triết học nào coi cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
2. " Tất cả cái gì đang vận động, đều vận động nhờ một cái khác nào đó" Nhận định này gắn liền với hệ thống triết học nào? Chọn sai
Triết học duy vật
Triết học duy tâm
Triết học duy tâm khách quan
2. Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, thuộc tính phản ánh là thuộc tính:
Riêng có ở con người
Chỉ có ở các cơ thể sống
Chỉ có ở vật chất vô cơ
Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất
2. Sự tiến hoá của các hình thức phản ánh của vật chất phụ thuộc vào?
( lựa chọn mệnh đề để mang tính triết học bao quát nhất)
Quá trình tiến hoá- phát triển của các dạng vật chất giới tự nhiên
Quá trình tiến hoá- phát triển của các giống loài sinh vật
Quá trình tiến hoá- phát triển của thế giới
Cả 3
2. Khái quát nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Bộ óc của con người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc
Lao động và cùng với lao động là ngôn ngữ
Cả 4 yếu tố trên
2. Những nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức:
Lao động
Lao động và nhà nước
Lao động và ngôn ngữ
Lao động và giai cấp
2. Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:
Lao động
Thực tiễn xã hội
Giáo dục
Nghiên cứu khoa học
2. Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, ý thức là:
Một dạng tồn tại của vật chất
Dạng vật chất đặc biệt mà người ta không thể dùng giác quan trực tiếp để cảm nhận
Sự phản ánh tinh thần của con người về thế giới
Cả 3
2. Với luận điểm " Ý niệm chẳng qua là cái vật chất được di chuyển vào bộ óc của con người và được cải tiến đi ở trong đó" C.Mác sau đây muốn khái quát đặc trưng của ý thức?
Đặc trưng phản ánh thế giới khách quan của ý thức
Đặc trưng phản ánh thế giới khách quan của một cách năng động và sáng tạo của ý thức
Đặc trưng cải tạo thế giới khách quan của ý thức
Đặc trưng phản ánh và cải tạo thế giới khách quan một cách năng động và sáng tạo của ý thức
2. Tính sáng tạo trong sự phản ánh của ý thức thể hiện:
Phản ánh được bản chất, quy luật của các tồn tại khách quan
Sáng tạo mô hình tư tưởng
Phản ánh được bản chất, quy luật của tồn tại khách quan và sáng tạo mô hình tư tưởng
2. Quá trình phản ánh năng động sáng tạo của ý thức thể hiện ở những mặt cơ bản nào?
Mô hình hóa tư duy
Sự phản ánh có chọn lọc thông tin
Biến mô hình tinh thần thành mô hình hiện thực khách quan thông qua hoạt động thực tiễn
Cả 3
2. Với luận điểm " Ý thức không chỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn sáng tạo ra thế giới khách quan" Leenin muốn khẳng định:
Khả năng sáng tạo của kiến thức
Khả năng sáng tạo của ý thức thông qua hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới khách quan
Ý thức làm thay đổi thế giới khách quan
2. Tri thức đóng vai trò là:
Nội dung cơ bản của ý thức
Phương thức tồn tại của ý thức
Cả 2
2. Nguyên tắc phương pháp luận cơ bản được xây dựng từ lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
Xuất phát từ thực tế khách quan
Phát huy năng động chủ quan
Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy năng động chủ quan
Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy năng động chủ quan và chống chủ quan, duy ý chí
2. Muốn thực hiện một tư tưởng không cần phải:
Có các điều kiện vật chất quyết định
Có một tư tưởng đúng và sáng tạo
Có hoạt động thực tiễn
Tư tưởng phải thâm nhập trong hoạt động thực tiễn
Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất nhờ đã phân biệt vật chất với ý thức đã được Lênin xác định trong định nghĩa vật chất là thuộc tính:
Tồn tại
Tồn tại khách quan
Cá thể nhận thức được
Tính đa dạng
Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ
Coi vận động của vật chất chỉ là vận động cơ giới
Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể
Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Cả 3
Chọn sai
Trong một sự vật có thể tồn tại nhiều hình thức vận động
Mỗi sự vật chỉ có một hình thức vận động
Một sự vật được đặc trưng bởi một hình thức vận động nhất định
Hình thức vận động cao bao hàm trong những hình thức vận động thấp
Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong số những luận điểm sau:
Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó
Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần
Thế giới thống nhất ở tính vật chất
Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó như là cái thống nhất
Khi nhận thức được ( phát hiện được) cấu trúc của nguyên tử thì đã làm cho nguyên tử mất đi không?
Có vì nguyên tử tồn tại khách quan
Không vì nguyên tử tồn tại khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã cho khái niệm vật chất đồng nhất với khái niệm vật thể không?
Có vì vật thể là một dạng tồn tại của vật chất
Không vì vật thể chỉ là dạng tồn tại của vật chất
Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy vật cổ đại và chủ nghĩa bất khả tri
Chủ nghĩa duy vật siêu hình về vật chất
Chủ nghĩa duy vật siêu hình về vật chất và chủ nghĩa bất khả tri
Có thể coi trường và hạt cơ bản là trình độ cuối cùng của vật chất được không? Vì sao?
Có, vì mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có giới hạn
Không, vì cái tồn tại khách quan thì không có giới hạn
Nếu định nghĩa về phạm trù vật chất được Lờ nin nêu trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán"
Vật chất dùng thể chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Vật chất dùng thể chỉ tồn tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Vật chất là phạm trù triết học, dùng thể chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Vật chất là phạm trù triết học, dùng thể chỉ tồn tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Xác định đúng
Phản điện tử, phản hạt nhân là phi vật chất
Phản điện tử, phản hạt nhân là thực tại khách quan, là dạng cụ thể của vật chất
Phản điện tử, phản hạt nhân là sự tưởng tượng thuần tuý
Phản điện tử, phản hạt nhân không là tồn tại vật chất
Chọn đúng
Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất
Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển
Không có vận động ngoài vật chất
Không có vận động ngoài vật chất cũng như không có vật chất không vận động
Sai lầm của các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất:
Đồng nhất vật chất với vật thể
Vật chất là tất cả cái tồn tại khách quan
Vật chất là cái có thể nhận thức được
Vật chất tự thân vận động
Sai lầm của các nhà triết học thế kỷ XVII-XVIII trong quan niệm về vật chất
Đồng nhất vật chất với vật thể
Đồng nhất vật chất với vật thể và với một số tính chất phổ biến của vật thể
Vật thể là cái có thể nhận thức được
Vật thể là cái có thể nhận thức được thông qua những biểu hiện qua không gian và thời gian
Tồn tại khách quan :
Tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người, độc lập với ý thức của con người
Tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người, độc lập với ý thức của con người và được ý thức của con người phản ánh
Tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người, độc lập với ý thức của con người và là tồn tại không thể nhận thức được
