wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết Part 1

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

2. " Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là của triết học hiện đại, là vấn đề về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại"

a)

Đúng

b)

Sai

2.

2. Vận động của tự nhiên và lịch sử chỉ là sự tha hoá từ sự tự vận động của ý niệm tuyệt đối. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

3.

2. Vấn đề cơ bản của triết học:

a)

Vấn đề con người, nguồn gốc và bản chất của ý thức

b)

Vấn đề vật chất tồn tại trước, quyết định ý thức

c)

Vấn đề khả năng nhận thức của con người

d)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại

4.

2. Có bao nhiêu cách trả lời đối với vấn đề cơ bản của triết học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

2. " Các hệ thống triết học nhất nguyên thường chiếm địa vị thống trị trong lịch sử Triết học"

a)

Đúng

b)

Sai

6.

2. " Trước khi xuất hiện triết học, con người nhận thức được thế giới xung quanh và nhận thức đời sống riêng của mình dưới hình thức các biểu tượng cảm tính mang tính chất huyền thoại và tôn giáo"

a)

Đúng

b)

Sai

7.

2. Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm?

a)

Do hạn chế của nhận thức của con người về thế giới

b)

Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng

c)

Cả A và B

8.

2. Triết học Nhị nguyên biểu hiện tính không triệt để khi giải đáp mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của Triết học:

a)

Đúng

b)

Sai

9.

2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản trong triết học như thế nào?

a)

Con người không thể nhận thức thế giới

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới

10.

2. Các nhà Triết học duy vật tìm cơ sở cho sự đồng nhất giữa tư duy và tồn tại là:

a)

Từ vật chất

b)

Từ ý thức

11.

2. Các phát minh lớn trong khoa học tự nhiên ở giai đoạn đầu thế kỉ XIX đã đem lại quan niệm mới nào về giới tự nhiên so với quan niệm đã có ở thế kỷ 17, 18?

a)

Duy vật

b)

Biện chứng

c)

Vô thần

d)

Cả 3

12.

2. Tìm con số đúng và nêu tên hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học

a)

2, đó là chủ nghĩa duy vật cổ đại và chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

3, đó là chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

4, đó là chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật hiện đại

d)

5, đó là chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa siêu hình, chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật hiện đại

13.

2. Số hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học và nêu tên các hình thức đó

a)

2, và đó là chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

3, và đó là chủ nghĩa duy tâm khách quan, chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy lý

c)

3, và đó là chủ nghĩa duy tâm khách quan, chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy cảm

d)

4, và đó là chủ nghĩa duy tâm khách quan, chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy cảm

14.

2. " Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử" thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

15.

2. Quan niệm triết học " Coi vật chất và ý thức là 2 thực thể cùng song song tồn tại và độc lập với nhau" là trên lập trường nào?

a)

Nhất nguyên

b)

Nhị nguyên

16.

2. Các nhà triết học duy tâm tìm cơ sở cho sự thống nhất giữa tư duy và tồn tại từ:

a)

Vật chất

b)

Ý thức

17.

2. Vận động của tự nhiên và lịch sử chỉ là sự tha hoá từ sự tự vận động của ý niệm tuyệt đối. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

18.

2. Việc thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất của thế giới có phải sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm hay không?

a)

b)

Không

19.

2. Điểm chung trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về vật chất là?

a)

Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể

b)

Đồng nhất vật chất với thuộc tính phổ biến của vật thể

c)

Đồng nhất với ý thức

20.

2. Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là:

a)

Xuất phát từ thế giới vật chất để giải thích về vật chất

b)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn

c)

Xuất phát từ tư duy

d)

A và B

21.

2. Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử, theo Lênin điều đó chứng tỏ gì?

a)

Vật chất không tồn tại thật sự

b)

Vật chất tiêu tan mất

c)

Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi

22.

2. Trong định nghĩa về vật chất của mình, Lênin cho thuộc tính chung nhất của vật chất là:

a)

Tự vận động

b)

Cùng tồn tại

c)

Đều có khả năng phản ánh

d)

Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác

23.

2. Mệnh đề sai:

a)

Vật thể không phải là vật chất

b)

Vật chất không phải chỉ có dạng tồn tại là vật thể

c)

Vật chất là dạng cụ thể của vật chất

d)

Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó

24.

2. Mệnh đề đúng

a)

Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất

b)

Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển

c)

Không có vận động ngoài vật chất

d)

Không có vật chất không vận động cũng như không có vận động ngoài vật chất

25.

2. Hãy chỉ ra sai lầm của các nhà triết học duy vật trước Mác trong quan niệm về vật chất:

a)

Đồng nhất vật chất với vật thể

b)

Phương thức tồn tại của vật chất là vận động

c)

Vật chất là cái có thể nhận thức được

d)

Vật chất biểu hiện qua không gian và thời gian

26.

2. Tồn tại khách quan là:

a)

Tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người

b)

Tồn tại không chủ quan

c)

Tồn tại trong ý thức của con người

d)

Tồn tại không thể nhận thức được

27.

2. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là cái tồn tại

b)

Vật chất là cái không tồn tại

c)

Vật chất là cái tồn tại khách quan

28.

2. Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó thể hiện ở chỗ:

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất

b)

Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan

c)

Thế giới vật chất tồn tại là vĩnh viễn, vô hạn là vô tận

d)

Cả 3

29.

1. Triết học có chức năng cơ bản nào?

a)

Chức năng thế giới quan

b)

Chức năng phương pháp luận

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất

30.

1. Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác- lênin:

a)

Là phạm trù vật chất

b)

Là phạm trù ý thức

c)

Là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Là nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy trên lập trường duy vật biện chứng

31.

1. Trong điều kiện nào thì triết học chỉ còn đề cập đến những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy:

a)

Khi các bộ môn khoa học chuyên ngành tách khỏi triết học

b)

Khi các bộ môn khoa học mới xuất hiện, bổ sung và triết học

32.

1. " Triết học Mác- Lênin nghiên cứu những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên xã hội và tư duy"

a)

Đúng

b)

Sai

33.

1. Sự ra đời của chủ nghĩa Mác ở thế kỷ XIX là xuất phát trực tiếp từ nhu cầu:

a)

Đấu tranh của giai cấp vô sản

b)

Đấu tranh giải phóng các dân tộc bị áp bức

c)

Xây dựng chủ nghĩa cộng sản

d)

Cả 3

34.

1. Triết học Mác là:

a)

Thế giới quan khoa học của giai cấp công nhân trong công cuộc cách mạng

b)

Thế giới quan khoa học của quá trình phát triển các khoa học chuyên ngành

c)

Phương pháp luận chung cho sự phát triển của các ngành khoa học

d)

Cả 3

35.

1. Nguồn gốc lý luận trực tiếp của sự ra đời triết học Mác:

a)

Triết học cổ điển Đức ( Triết học của Heghen và triết học của Phoiơbắc)

b)

Triết học hiện đại

c)

Triết học phương Tây

d)

Triết học phương Đông

36.

1. Triết học Mác = Triết học Hêghen + Triết học Phoiơbắc đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

37.

1. Xác định nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác:

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị học cổ Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

d)

Cả 3

38.

1. Ba phát minh khoa học nào có vai trò quan trọng nhất đối với sự ra đời của chủ nghĩa Mác ở thế kỷ XIX?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Thuyết tế bào. Thuyết tiến hóa các giống loài

b)

Định luật vạn vật hấp dẫn. Thuyết tế bào. Thuyết tiến hóa các giống loài

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Thuyết tương đối. Thuyết tiến hóa các giống loài

39.

1. Tác phẩm " Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" là tác phẩm của ai? Khi nào?

a)

Của C.Mác và Ph.Ăngghen. Năm 1846

b)

Của C.Mác và Ph.Ăngghen. Năm 1848

c)

Của V.I.Lênin. Năm 1917

d)

Của V.I.Lênin. Năm 1924

40.

1. Lênin nhận định tác phẩm " Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" đã trình bày một cách hết sức sáng sủa và rõ ràng thế giới quan mới. "Thế giới quan" mới đó là thế giới quan nào?

a)

Duy vật

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

41.

1. Lênin là người đã:

a)

Bảo vệ triết học Mác và chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch sử mới

b)

Vận dụng triết học Mác để giải quyết các nhiệm vụ lịch sử mới

c)

Phát triển triết học Mác trong điều kiện lịch sử mới

d)

Cả 3

42.

1. HCM khi nhận định về giá trị của một số học thuyết, đã nhận định " Cái hay" của chủ nghĩa Mác là gì? Thực chất là nội dung gì trong triết học Mác?

a)

" Cái hay" của chủ nghĩa Mác là phép biện chứng duy vật. Thực chất là nội dung cách làm việc biện chứng

b)

" Cái hay" của chủ nghĩa Mác là cách làm việc biện chứng.Thực chất là nội dung cách làm việc biện chứng. Thực chất là nội dung biện chứng duy vật

43.

1. Hai khái niệm triết học và thế giới quan:

a)

Là trung nhau vì đều là hệ thống quan điểm chung về thế giới

b)

Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà chỉ là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan

c)

Không phải mọi triết học đều là hạt nhân lý luận của thế giới quan mà chỉ có triết học Mác- Lênin mới là hoạt động chân lý của thế giới quan

44.

1. Thế giới quan là hệ thống quan điểm, quan niệm về toàn bộ thế giới, bao gồm: các quan điểm triết học, xã hội và chính trị, luân lý, mỹ học, khoa học,...

a)

Đúng

b)

Sai

45.

1. Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì?

a)

Các quan điểm xã hội- chính trị

b)

Các quan điểm triết học

c)

Các quan điểm mỹ học

46.

1. Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào?

a)

Trên phương diện lý luận

b)

Trên phương diện thực tiễn

c)

Cả 2

47.

1. Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường Triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật

48.

2. Khi nói vật chất tự thân vận động là muốn nói:

a)

Do kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố, các bộ phận tạo nên sự vật

b)

Do nguyên nhân vốn có của sự vật

c)

Cả 2

49.

2. Hãy lựa chọn sắp xếp đúng theo trật tự phát triển của các hình thức vận động của vật chất:

a)

Vận động vật lý/ Vận động cơ/ Vận động sinh vật/ Vận động hoá/ Vận động xã hội

b)

Vận động cơ/ vận động vật lý/ Vận động sinh vật/ Vận động hoá/ vận động xã hội

c)

vận động cơ/ vận động sinh vật/ vận động vật lý/ vận động hoá/ vận động xã hội

d)

Vận động cơ/ vận động vật lý/ vận động hoá/ vận động sinh vật/ vận động xã hội

50.

2. Hãy sắp xếp các cụm từ thể hiện quan hệ giữa vận động và đứng im

a)

Vận động là tương đối, tạm thời con đứng im là tuyệt đối, vĩnh viễn

b)

Vận động là tương đối, vĩnh viễn con đứng im là tuyệt đối, tạm thời

c)

Đứng im là tương đối, tạm thời con vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn

d)

Vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn con đứng im là tương đối, tạm thời

51.

2. Trong các tính chất sau, tính chất nào là của không gian? Tính chất nào là của thời gian? (thời gian/ không gian)

a)

Khách quan, vô tận, ba chiều/ Khách quan, vĩnh cửu, một chiều

b)

Khách quan, vĩnh cửu, ba chiều/ Khách quan, vô tận, một chiều

c)

Khách quan, vô tận, một chiều/ Khách quan, vĩnh cửu, ba chiều

d)

Khách quan, ba chiều/ Khách quan, một chiều

52.

Trung tâm định nghĩa vật chất của Lênin là cụm từ nào?

a)

Thực tại khách quan

b)

Phạm trù triết học

c)

Được đem lại cho con người trong cảm giác

53.

2. Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất không có nghĩa gì khác mà chính là:

a)

Thực tại khách quan tồn tại cô lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh

b)

Thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức của con người và được ý thức con người phản ánh

c)

Tồn tại khách quan đối lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh

d)

Thực tại khách quan đối lập với ý thức con người và không được ý thức con người phản ánh

54.

2. Xác định 3 nội dung cơ bản trong định nghĩa của Lênin về vật chất ( 6 dòng)

a)

Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, phụ thuộc vào nhận thức con người đã biết hay chưa/ Vật chất khi tác động đến giác quan con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thì tạo nên cảm giác/ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là phản ánh vật chất

b)

Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào nhận thức con người đã biết hay chưa/ Vật chất khi tác động đến giác quan con người một cách gián tiếp thì tạo nên cảm giác/ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là phản ánh vật chất

c)

Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào nhận thức con người đã biết hay chưa/ Vật chất khi tác động đến giác quan con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thì tạo nên cảm giác/ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là phản ánh vật chất

d)

Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào nhận thức con người đã biết hay chưa/ Vật chất khi tác động đến giác quan con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thì tạo nên cảm giác/ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là vật chất

55.

2. " Thực tại khách quan đem lại cho con người trong cảm giác", " Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác" thì có nghĩa đã thừa nhận:

a)

Vật chất là tính thứ hai, Ý thức là tính thứ nhất

b)

Vật chất là tính thứ nhất, Ý thức là tính thứ hai

c)

Vật chất là tính thứ hai, Ý thức là tính thứ hai

d)

Vật chất là tính thứ nhất, Ý thức là tính thứ nhất

56.

2. Hai mệnh đề " vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất" và " Vận động là phương thức tồn tại của vật chất" được hiểu là:

a)

Vật chất tồn tại bằng cách vận động

b)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại cụ thể, đa dạng thông qua vận động

c)

Không thể có vận động phi vật chất cũng như không thể có vật chất không vận động

d)

Cả 3

57.

2. Nếu không thừa nhận vật chất tự thân vận động thì nhất định dẫn tới quan điểm duy tâm về nguồn gốc của vận động của vật chất. Vì sao?

a)

Vì nhất định phải từ nguyên nhân vận động của vật chất từ vật chất, tức là từ ngoài ý thức, đó chính là quan điểm duy tâm

b)

Vì nhất định phải từ nguyên nhân nhận động của vật chất từ ngoài ý thức, tức là từ vật chất. Đó chính là quan điểm duy tâm

c)

Vì nhất định phải từ nguyên nhân vận động của vật chất từ ngoài vật chất, tức là từ ý thức. Đó chính là quan điểm duy tâm

58.

2. Nhận định nào sau đây là của quan điểm triết học duy vật?

a)

" Không gian và thời gian gian là những hình thức tồn tại của vật chất"

b)

" Không gian và thời gian là những hình thức liên kết của các kinh nghiệm "

c)

" Không gian và thời gian là những biểu hiện của các kinh nghiệm"

d)

" Không gian và thời gian là biểu hiện của ý niệm về không gian và thời gian"

59.

2. Hệ thống triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

60.

2. Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, thuộc tính phản ánh là thuộc tính

a)

Riêng có ở con người

b)

Chỉ có ở các cơ thể sống

c)

Chỉ có ở vật chất vô cơ

d)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

61.

2. Những nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức:

a)

Lao động

b)

Lao động và nhà nước

c)

Ngôn ngữ

d)

Lao động và ngôn ngữ

62.

2. Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:

a)

Thực tiễn xã hội

b)

Giáo dục

c)

Nghiên cứu khoa học

63.

2. Ngôn ngữ đóng vai trò là:

a)

" Cái vỏ vật chất" của ý thức

b)

Nội dung của ý thức

c)

Nội dung trung tâm của ý thức

d)

Cả 3

64.

2. Mệnh đề sai trong số các mệnh đề nói về sự sáng tạo của ý thức

a)

Mọi sáng tạo đều không cần đến các điều kiện khách quan mà chỉ cần phát huy tính chủ động của con người

b)

Mọi sáng tạo đều phải trên cơ sở phản ánh đúng quy luật khách quan

c)

Mọi sáng tạo đều cần đến sự hiểu biết đúng đắn quy luật khách quan và các điều kiện khách quan

d)

Mọi sáng tạo đều cần đến hoạt động thực tiễn

65.

2. Hệ thống triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của các cảm giác?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

66.

2. Hệ thống triết học nào coi cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

67.

2. " Tất cả cái gì đang vận động, đều vận động nhờ một cái khác nào đó" Nhận định này gắn liền với hệ thống triết học nào? Chọn sai

a)

Triết học duy vật

b)

Triết học duy tâm

c)

Triết học duy tâm khách quan

68.

2. Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, thuộc tính phản ánh là thuộc tính:

a)

Riêng có ở con người

b)

Chỉ có ở các cơ thể sống

c)

Chỉ có ở vật chất vô cơ

d)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

69.

2. Sự tiến hoá của các hình thức phản ánh của vật chất phụ thuộc vào?

( lựa chọn mệnh đề để mang tính triết học bao quát nhất)

a)

Quá trình tiến hoá- phát triển của các dạng vật chất giới tự nhiên

b)

Quá trình tiến hoá- phát triển của các giống loài sinh vật

c)

Quá trình tiến hoá- phát triển của thế giới

d)

Cả 3

70.

2. Khái quát nguồn gốc tự nhiên của ý thức

a)

Bộ óc của con người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc

b)

Lao động và cùng với lao động là ngôn ngữ

c)

Cả 4 yếu tố trên

71.

2. Những nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức:

a)

Lao động

b)

Lao động và nhà nước

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Lao động và giai cấp

72.

2. Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:

a)

Lao động

b)

Thực tiễn xã hội

c)

Giáo dục

d)

Nghiên cứu khoa học

73.

2. Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, ý thức là:

a)

Một dạng tồn tại của vật chất

b)

Dạng vật chất đặc biệt mà người ta không thể dùng giác quan trực tiếp để cảm nhận

c)

Sự phản ánh tinh thần của con người về thế giới

d)

Cả 3

74.

2. Với luận điểm " Ý niệm chẳng qua là cái vật chất được di chuyển vào bộ óc của con người và được cải tiến đi ở trong đó" C.Mác sau đây muốn khái quát đặc trưng của ý thức?

a)

Đặc trưng phản ánh thế giới khách quan của ý thức

b)

Đặc trưng phản ánh thế giới khách quan của một cách năng động và sáng tạo của ý thức

c)

Đặc trưng cải tạo thế giới khách quan của ý thức

d)

Đặc trưng phản ánh và cải tạo thế giới khách quan một cách năng động và sáng tạo của ý thức

75.

2. Tính sáng tạo trong sự phản ánh của ý thức thể hiện:

a)

Phản ánh được bản chất, quy luật của các tồn tại khách quan

b)

Sáng tạo mô hình tư tưởng

c)

Phản ánh được bản chất, quy luật của tồn tại khách quan và sáng tạo mô hình tư tưởng

76.

2. Quá trình phản ánh năng động sáng tạo của ý thức thể hiện ở những mặt cơ bản nào?

a)

Mô hình hóa tư duy

b)

Sự phản ánh có chọn lọc thông tin

c)

Biến mô hình tinh thần thành mô hình hiện thực khách quan thông qua hoạt động thực tiễn

d)

Cả 3

77.

2. Với luận điểm " Ý thức không chỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn sáng tạo ra thế giới khách quan" Leenin muốn khẳng định:

a)

Khả năng sáng tạo của kiến thức

b)

Khả năng sáng tạo của ý thức thông qua hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới khách quan

c)

Ý thức làm thay đổi thế giới khách quan

78.

2. Tri thức đóng vai trò là:

a)

Nội dung cơ bản của ý thức

b)

Phương thức tồn tại của ý thức

c)

Cả 2

79.

2. Nguyên tắc phương pháp luận cơ bản được xây dựng từ lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Phát huy năng động chủ quan

c)

Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy năng động chủ quan

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy năng động chủ quan và chống chủ quan, duy ý chí

80.

2. Muốn thực hiện một tư tưởng không cần phải:

a)

Có các điều kiện vật chất quyết định

b)

Có một tư tưởng đúng và sáng tạo

c)

Có hoạt động thực tiễn

d)

Tư tưởng phải thâm nhập trong hoạt động thực tiễn

81.

Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất nhờ đã phân biệt vật chất với ý thức đã được Lênin xác định trong định nghĩa vật chất là thuộc tính:

a)

Tồn tại

b)

Tồn tại khách quan

c)

Cá thể nhận thức được

d)

Tính đa dạng

82.

Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ

a)

Coi vận động của vật chất chỉ là vận động cơ giới

b)

Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể

c)

Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất

d)

Cả 3

83.

Chọn sai

a)

Trong một sự vật có thể tồn tại nhiều hình thức vận động

b)

Mỗi sự vật chỉ có một hình thức vận động

c)

Một sự vật được đặc trưng bởi một hình thức vận động nhất định

d)

Hình thức vận động cao bao hàm trong những hình thức vận động thấp

84.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong số những luận điểm sau:

a)

Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó

b)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần

c)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất

d)

Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó như là cái thống nhất

85.

Khi nhận thức được ( phát hiện được) cấu trúc của nguyên tử thì đã làm cho nguyên tử mất đi không?

a)

Có vì nguyên tử tồn tại khách quan

b)

Không vì nguyên tử tồn tại khách quan

86.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã cho khái niệm vật chất đồng nhất với khái niệm vật thể không?

a)

Có vì vật thể là một dạng tồn tại của vật chất

b)

Không vì vật thể chỉ là dạng tồn tại của vật chất

87.

Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại và chủ nghĩa bất khả tri

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình về vật chất

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình về vật chất và chủ nghĩa bất khả tri

88.

Có thể coi trường và hạt cơ bản là trình độ cuối cùng của vật chất được không? Vì sao?

a)

Có, vì mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có giới hạn

b)

Không, vì cái tồn tại khách quan thì không có giới hạn

89.

Nếu định nghĩa về phạm trù vật chất được Lờ nin nêu trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán"

a)

Vật chất dùng thể chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

b)

Vật chất dùng thể chỉ tồn tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

c)

Vật chất là phạm trù triết học, dùng thể chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

d)

Vật chất là phạm trù triết học, dùng thể chỉ tồn tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

90.

Xác định đúng

a)

Phản điện tử, phản hạt nhân là phi vật chất

b)

Phản điện tử, phản hạt nhân là thực tại khách quan, là dạng cụ thể của vật chất

c)

Phản điện tử, phản hạt nhân là sự tưởng tượng thuần tuý

d)

Phản điện tử, phản hạt nhân không là tồn tại vật chất

91.

Chọn đúng

a)

Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất

b)

Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển

c)

Không có vận động ngoài vật chất

d)

Không có vận động ngoài vật chất cũng như không có vật chất không vận động

92.

Sai lầm của các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất:

a)

Đồng nhất vật chất với vật thể

b)

Vật chất là tất cả cái tồn tại khách quan

c)

Vật chất là cái có thể nhận thức được

d)

Vật chất tự thân vận động

93.

Sai lầm của các nhà triết học thế kỷ XVII-XVIII trong quan niệm về vật chất

a)

Đồng nhất vật chất với vật thể

b)

Đồng nhất vật chất với vật thể và với một số tính chất phổ biến của vật thể

c)

Vật thể là cái có thể nhận thức được

d)

Vật thể là cái có thể nhận thức được thông qua những biểu hiện qua không gian và thời gian

94.

Tồn tại khách quan :

a)

Tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người, độc lập với ý thức của con người

b)

Tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người, độc lập với ý thức của con người và được ý thức của con người phản ánh

c)

Tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người, độc lập với ý thức của con người và là tồn tại không thể nhận thức được