Font size
WorksheetsPHẦN I. CHỌN MỘT PHƯƠNG ÁN ĐÚNG NHẤT
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác–Lênin là …………được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định
A. Quan hệ xã hội
B. Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
C. Lực lượng sản xuất
D. Kiến trúc Thượng tầng
Mục đích nghiên cứu kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Tìm ra các chính sách kinh tế
Tìm ra quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất
Nghiên cứu từng hành vi kinh tế cụ thể
Để quản lý nhà nước
Điều nào sau đây không đúng với môn kinh tế chính trị Mác – Lê nin
A. Là một môn khoa học kinh tế
B. Nghiên cứu các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người
C. Nghiên cứu những quy luật kinh tế tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của xã hội
D. Nghiên cứu các chính sách kinh tế của Nhà nước
Lý luận kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Angghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào?
B. C.Mác và Angghen toàn tập
C. Của cải của các dân tộc
D. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
A. Bộ Tư bản
Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế gọi là:
A. Quy luật kinh tế
B. Chính sách kinh tế
C. Kinh tế chính trị
D. Quy luật tự nhiên
Thuật ngữ Kinh tế chính trị được nêu ra lần đầu tiên vào năm nào?
1516
Thời kỳ cổ đại
1615
1893
Ai là người đầu tiên nêu thuật ngữ Kinh tế chính trị
C.Mác
Ph. Ănghen
V.I.Lênin
A. Montchrestien
Hồ Chí Minh
“Quá trình cạnh tranh làm cho người giàu càng giàu lên, người nghèo càng nghèo đi”, quá trình này được gọi là:
A. Quy luật kinh tế
B. Chính sách kinh tế
C. Không phải quy luật hay chính sách
Điều 41 luật Cạnh tranh 2004 có ghi: “Cấm doanh nghiệp thực hiện các hành vi Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanh đó”. Nội dung này được xem là:
Quy luật kinh tế
Chính sách kinh tế
Quy luật tự nhiên
Chính sách giáo dục
Đối tượng nghiên cứu của môn kinh tế chính trị là:
Nghiên cứu bản chất, tìm ra những mối liên hệ và sự lệ thuộc bên trong của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Nghiên cứu hiện tượng kinh tế
Nghiên cứu Chính trị
Nghiên cứu các sự kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế
Phương pháp nào không phải là phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
Cải lương, giáo điều
Lý thuyết kinh tế chính trị của C.Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của trường phái nào?
A. Trọng nông
B. Trọng thương
C. Kinh tế chính trị Tư sản cổ điển Anh
D. Kinh tế chính trị tầm thường
Một trong những phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị là thực hiện nghiên cứu bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời để tách ra được những hiện tượng bền vững, mang tính chất điển hình của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này gọi là:
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
Phương pháp thực nghiệm
Từ thế kỷ XVIII đến nay, Kinh tế chính trị được chia làm hai nhánh:
Kinh tế Chính trị của C. Mác và Kinh tế học hành vi
Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
Kinh tế chính trị học và Triết học
Kinh tế học và Chính trị học
Kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán là:
Sản xuất hàng hóa
Tự cung tự cấp
Kinh tế tự nhiên
Điều nào sau đây đúng với phân công lao động xã hội:
Phân chia lao động xã hội vào các ngành, lĩnh vực khác nhau của xã hội
Biểu hiện của sở hữu tư nhân
Con người có thể sản xuất ra tất cả các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của mình.
Mọi người cùng tập trung làm một việc
Sự biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất làm cho:
B. Những người sản xuất độc lập với nhau, có sự tách biệt về lợi ích
C. Sự phân chia lao động xã hội vào các ngành, lĩnh vực khác nhau của xã hội
A. Người sản xuất bị cô lập với xã hội
D. Các cá nhân trong xã hội phải tự cung tự cấp các sản phẩm thỏa mãn
nhu cầu của mình
Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa là:
A. Phân công lao động xã hội
B. Tự cung tự cấp
C. Phân công lao động xã hội và tính chất tư nhân của sản xuất
D. Kinh tế tự nhiên và tự cung tự cấp
Sản phẩm của lao động, thỏa mãn những nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán gọi là:
Hàng hóa
Tiền tệ
Thị trường
Cạnh tranh
Sản phẩm nào sau đây không được coi là hàng hóa
Không khí sạch đóng chai
Bình ô-xy y tế
Nước khoáng đóng chai
Nước sông, suối
Khi tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau là là tiền đang thực hiện chức năng
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Hai thuộc tính của hàng hóa là:
Giá trị và giá trị sử dụng
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Tính chất tư nhân và tính chất xã hội
Người sản xuất và người tiêu dùng
Nhà Lan tự trồng rau muống để ăn. Rau muống ở đây có:
Giá trị
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
Giá cả
Công dụng hay tính có ích của vật phẩm thỏa mãn một nhu cầu nhất
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
Giá trị thị trường
Giá trị cảm xúc
Lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy, gọi là:
Giá trị
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
Giá cả
Giá trị của hàng hóa biểu hiện:
Tác dụng của hàng hóa
Quan hệ giữa người với người trong sản xuất hàng hóa
Số tiền bỏ ra để mua hàng hóa
Sự thỏa mãn nhu cầu của con người
Lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa được gọi là:
Ngày lao động
Giờ lao động
Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa đó
Năng suất lao động để sản xuất ra hàng hóa đó
Thời gian lao động đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó, được gọi là
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian tạo ra một sản phẩm của doanh nghiệp
Thời gian lao động thặng dư
Cấu thành lượng giá trị hàng hóa gồm:
Giá trị cũ và giá trị mới
Giá cả cũ và giá cả mới
Năng suất lao động và cường độ lao động
Giá trị và giá trị sử dụng
Mỗi quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị một đơn vị hàng hóa
Tỷ lệ thuận
Tỷ lệ nghịch
Không có mối quan hệ nào
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của một hàng hóa là:
A. Năng suất lao động và cường độ lao động
B. Số vốn tài chính và vốn hiện vật để sản xuất ra hàng hóa
C. Năng suất lao động, cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động
D. Mức độ phức tạp của lao động
Khi cường độ lao động tăng, lượng giá trị một đơn vị hàng hóa?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không đổi
Lao động cụ thể tạo ra:
Giá trị của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Hàng hóa
Lao động trừu tượng tạo ra:
Giá trị của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Hàng hóa
Hàng hóa có hai thuộc tính vì:
A. Lao động sản xuất ra hàng hóa có tính chất hai mặt
B. Có hai loại lao động
C. Có người mua và người bán
D. Phải thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Sự hao phí sức lực nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc sau một quá trình lao động gọi là:
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Sản xuất
Tiêu dùng hàng hóa
Lao động trừu tượng phản ánh:
Tính chất tư nhân của sản xuất hàng hóa
Tính chất xã hội của sản xuất hàng hóa
Hai loại lao động sản xuất hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động cụ thể phản ánh:
Tính chất tư nhân của sản xuất hàng hóa
Tính chất xã hội của sản xuất hàng hóa
Hai loại lao động sản xuất hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Theo quan điểm của K.Mác, quá trình phát triển các hình thái của giá trị đã trải qua mấy giai đoạn:
1
2
3
4
5
Bản chất của tiền
Hàng hóa đặc biệt tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho tất cả các hàng hóa
Đứng trên tất cả mọi hàng hóa
Là một loại hàng hóa do nhà nước phát hành
Không có giá trị và giá trị sử dụng
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa gọi là:
Giá trị của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Giá trị của đồng tiền
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Điều nào sau đây không phải là chức năng của tiền:
A. Thước đo giá trị và Phương tiện lưu thông
B. Phương tiện cất trữ và Phương tiện thanh toán
C. Tiền tệ thế giới
D. Chứng nhận quyền sử dụng đất đai
Tiền giấy không thực hiện được chức năng nào sau đây:
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện lưu thông
C. Phương tiện thanh toán
D. Tiền tệ thế giới
Phát biểu nào sau đây là đúng
Giá trị của hàng hóa luôn cao hơn giá cả của hàng hóa đó
Giá trị của hàng hóa luôn lên xuống xoay quanh giá cả của hàng hóa đó
Giá cả của hàng hóa lên xuống xoay quanh giá trị của hàng hóa đó
Giá cả của hàng hóa luôn cao hơn giá trị của hàng hóa
Theo nghĩa hẹp, thị trường được hiểu là:
Chợ
Siêu thị
Nơi diễn ra các hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau
Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành trong những điều kiện lịch sử, kinh tế xã hội nhất định. (nghĩa rộng)
Căn cứ vào đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, thị trường được phân chia thành:
Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng
Thị trường trong nước và thị trường thế giới
Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ
Căn cứ vào phạm vi hoạt động, thị trường được chia thành:
Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng
Thị trường trong nước và thị trường thế giới
Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Cơ chế thị trường
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung
Cơ chế hỗn hợp
Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là:
Giá cả được hình thành tự do, là tín hiệu điều tiết các chủ thể tham gia vào thị trường
Giá cả được hình thành do quy định của nhà nước
Mua rẻ bán đắt
Cạnh tranh không lành mạnh, ô nhiễm môi trường
Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết là nội dung của:
A. Quy luật giá trị
B. Quy luật lưu thông tiền tệ
C. Quy luật cạnh tranh
D. Quy luật cung cầu
Số tiền cần thiết trong lưu thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ, là nội dung của:
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung cầu
Nguồn gốc của khủng hoảng kinh tế là:
Các doanh nghiệp lừa đảo
Các doanh nghiệp không cung ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng
Mâu thuẫn giữa người mua và người bán
Mâu thuẫn giữa chính phủ và doanh nghiệp
Mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội của nền sản xuất hàng hóa
Một hàng hóa có giá trị cũ được biểu hiện bằng tiền là 100 ,giaˊtrịhaˋnghoˊasứclaođộnglaˋ10 , giá trị thặng dư là 40 ,ngườibaˊnbaˊnhaˋnghoˊavớigiaˊ200 . Khi những điều kiện khác không đổi, người này vi phạm quy luật nào?
A. Quy luật giá trị
B. Quy luật khủng hoảng kinh tế
C. Quy luật lưu thông tiền tệ
D. Quy luật cạnh tranh
Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong kinh tế thị trường là:
Lợi ích chính trị
Lợi ích kinh tế - xã hội
Lòng tự hào dân tộc
Vì chính phủ bắt buộc
Giá cả trong nền kinh tế thị trường được hình thành:
A. Theo nguyên tắc thị trường
B. Chính phủ quy định
C. Thương lái tự ấn định giá
D. Tổ chức thương mại quốc tế quy định
Tiền vàng có chức năng gì mà tiền giấy KHÔNG CÓ:
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện lưu thông
C. Phương tiện thanh toán
D. Tiền tệ thế giới
Nếu số lượng hàng hóa Q và vòng quay của đồng tiền V trong nền kinh tế không thay đổi, lượng tiền cần thiết M trong lưu thông tăng lên 2 lần, thì mức giá chung P của hàng hóa thay đổi như thế nào? (C.P) M=P.Q/V
Mức giá chung của hàng hóa tăng lên 2 lần
Mức giá chung của hàng tăng lên 4 lần
Mức giá chung của hàng hóa giảm xuống 2 lần
Không ảnh hưởng đến mức giá chung của hàng hóa
Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm thuê tạo ra, trong chủ nghĩa tư bản, nó thuộc về nhà tư bản, gọi là:
Giá trị thặng dư
Tiền công
Doanh thu
Chi phí sản xuất
Công thức chung của tư bản là:
A. T – H - T’
B. H- T – H
C. H – H – T
D. Không phương án nào đúng
Trong lý luận của K.Mác, có mấy điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
1
2 (tự do thân thể+ ko có đủ tư liệu sx)
3
4
Tư bản là
Tiền
Người bóc lột người khác
Tư liệu sản xuất
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì:
A. Giá trị sử dụng của sức lao động có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
B. Con người không phải là hàng hóa
C. Không có giá trị sử dụng
D. Không có giá trị
Nguồn gốc của giá trị thặng dư:
Do mua rẻ bán đắt mà có
Do trao đổi ngang giá
Do hao phí lao động của người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất
Do số tiền của nhà tư bản bỏ ra đầu tư
Giá trị thặng dư được tạo ra trong giai đoạn nào?
Sản xuất
Trao đổi
Lưu thông
Tiêu dùng
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được lao động cụ thể của người công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi trong quá trình sản xuất, được C.Mác gọi là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
Tư bản cố định
Bản chất của tiền công là:
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Không phương án nào đúng
Điều kiện để tiền trở thành tư bản là:
Tiền được ném vào lưu thông và phải có số tiền đủ lớn để mua yếu tố đầu vào của sản xuất
Tiền phải cất trữ trong nhà
Tiền phải được ném vào lưu thông để mua đồ phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân
Không có phương án nào đúng
Biện pháp cạnh tranh trong nội bộ ngành là:
A. Tăng năng suất lao động để giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó
B. Tự do di chuyển vốn giữa các ngành với nhau
C. Cạnh tranh không lành mạnh
Mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là:
Tìm nơi đầu tư có lợi hơn
Tăng năng suất lao động để giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó
Trao đổi phải trên nguyên tắc ngang giá
Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Giá trị thặng dư được sinh ra trong giai đoạn nào?
A. Sản xuất
B. Lưu thông
C. Mua yếu tố đầu vào
D. Bán yếu tố đầu ra
Trường hợp nào sau đây, sức lao động của bạn An là hàng hóa:
An lái xe chở khách cho hãng taxi Mai Linh, xe thuộc sở hữu của Mai Linh
An tự lái xe của mình để chở khách
An tự lái xe của mình để đi chơi
Không có phương án nào đúng
Giá trị của hàng hóa sức lao động là:
Hao phí sức lực để tái sản xuất ra sức lao động đó
Tạo ra giá trị mới
Tiền lương
Sức lao động bỏ ra để tạo ra các hàng hóa khác
Lượng giá trị của hàng hóa sức lao động:
Được tính một cách gián tiếp thông qua giá trị tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động
Được tính một cách trực tiếp thông qua giá trị tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là:
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của hàng hóa sức lao động
Làm cho thu nhập của người lao động được tăng lên
Tạo ra giá trị mới nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của hàng hóa sức lao động
Làm cho thu nhập của người lao động được giảm xuống
Nguồn gốc của giá trị thặng dư:
Do hao phí sức lao động tạo ra
Do mua rẻ bán đắt mà có
Do cạnh tranh
Từ cung cầu trên thị trường
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là:
Sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
Sự thống nhất của quá trình tạo ra giá trị và giá trị sử dụng
Sự thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị và giá trị trao đổi
Loại tư bản mà giá trị của nó tăng thêm sau quá trình sản xuất gọi là:
Tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến gọi là:
Tỷ suất giá trị thặng dư
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận bình quân
Tích lũy tư bản là:
Tư bản hóa giá trị thặng dư
Góp vốn ban đầu để đầu tư
Tích góp tiền mặt để cất trữ
Học tập để tăng nhiều vốn kiến thức
Trong lý luận của K.Mác, có mấy phương pháp tạo ra giá trị thặng dư:
2 (tương đối - tuyệt đối)
1
3
4
Lợi nhuận là:
Phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
Phần chênh lệch giữa giá trị và giá trị thặng dư
Phần mà người lao động thu được nhờ bán sức lao động của mình
Phần mà nhà tư bản bỏ ra để mua yếu tố đầu vào
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư:
A. Về mặt bản chất, lợi nhuận và giá trị thặng dư giống nhau. Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường.
B. Lợi nhuận luôn lớn hơn giá trị thặng dư
C. Lợi nhuận luôn bé hơn giá trị thặng dư
D. Lợi nhuận và giá trị thặng dư không liên quan đến nhau
Các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư:
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối, tuyệt đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
Sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối và siêu ngạch
Sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối và siêu ngạch
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận p và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước k=c+v gọi là:
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận bình quân
Lợi tức
Lợi nhuận
Sự vận động của tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn, dưới 3 hình thái kế tiếp nhau, gắn với thực hiện những chức năng tương ứng và quay trở về hình thái ban đầu cùng với giá trị thặng dư gọi là:
Tuần hoàn tư bản
Chu chuyển tư bản
Tích lũy tư bản
Tốc độ chu chuyển tư bản
Quá trình lặp đi lặp lại, định kỳ và đổi mới theo thời gian của tuần hoàn tư bản gọi là:
A. Chu chuyển tư bản
B. Tuần hoàn tư bản
C. Tích lũy tư bản
D. Tốc độ chu chuyển tư bản
Doanh nghiệp thực hiện tuần hoàn tư bản mất 60 ngày, doanh nghiệp hoạt động sản xuất liên tục 360 ngày trong năm thì tốc độ chu chuyển tư bản của doanh nghiệp này là: n=CH/ch
6 vòng/năm
300 vòng/năm
2160 vòng/năm
6 ngày/vòng
Bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn, gọi là:
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tư bản tài chính
Tư bản thương nghiệp
Bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thức sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất, gọi là:
Tư bản lưu động.
Tư bản cố định.
Tư bản bất biến.
Tư bản khả biến.
Căn cứ vào vai trò trong việc tạo ra giá trị của hàng hóa, tư bản được phân loại thành:
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản sản xuất và tư bản lưu thông
Tư bản thương nghiệp và tư bản ngân hàng
Căn cứ vào số lần chuyển giá trị vào trong sản phẩm, tư bản được phân loại thành:
Tư bản lưu động và tư bản cố định
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Sức lao động và nguyên nhiên vật liệu
Máy móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu
Việc sản xuất giá trị thặng dư bằng cách kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi, gọi là:
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Bóc lột sức lao động
Không có phương án nào đúng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư khi độ dài ngày lao động không đổi:
Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Bóc lột sức lao động
Tích lũy tư bản chỉ có thể thực hiện được khi:
Đã thực hiện quá trình sản xuất và thu được giá trị thặng dư
Góp vốn đầu tư ban đầu
Thực hiện được ngay cả khi lợi nhuận âm
Cất trữ tiền trong nhà
Cạnh tranh giữa các ngành hình thành:
Lợi nhuận bình quân
Giá trị thị trường
Giá trị thặng dư
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp trong nền kinh tế thị trường:
Là một phần giá trị thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất
Do mua rẻ bán đắt mà có
Không tồn tại vì quy luật giá trị yêu cầu trao đổi ngang giá.
Thương nghiệp có khả năng tự định giá
Hàng hóa mà quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu được gọi là:
Tư bản cho vay
Sức lao động
Tiền tệ
Tất cả các hàng hóa đều có quyền sử dụng tách rời quyền sở hữu
Địa tô là:
Một phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp trả cho nhà tư bản sở hữu đất đai để được quyền sử dụng đất
Tiền bán các sản phẩm trên đất đai
Tiền thu được do bán quyền sử dụng đất đai
Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt vì:
A. Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
B. Có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
C. Làm vật ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hóa khác
D. Mang cả yếu tố tinh thần và lịch sử
