WorksheetsTrắc nghiệm Photoshop
Total questions: 161
Worksheet time: 1hrs 21mins
Xét theo tên gọi thì bitmap là
Cách gọi khác của ảnh raster
Cách gọi khác của ảnh vector
Cách gọi khác của ảnh tọa độ và hướng
Cách gọi chung cho ảnh raster và vector
Ảnh bitmap không thể được tạo bởi
Phần mềm trên máy tính
Thiết bị chụp film
Thiết bị chụp kỹ thuật số
Thiết bị quét ảnh (scaner)
Với Photoshop, độ phân giải ảnh (resolution) cho biết thông tin
Số điểm ảnh (pixels) sẽ được hiển thị trên 1inch (hoặc 1cm) ở màn hình
Số điểm ảnh (pixels) sẽ được in trên 1inch (hoặc 1cm) bởi các thiết bị in
Số điểm ảnh (pixels) sẽ được lưu trữ trong từng kênh (channel)
Dung lượng của ảnh
Với Photoshop, để biết kích thước ảnh (theo đơn vị inch hoặc cm) khi in ra thì
Chỉ cần biết thông tin về số lượng pixels ngang, dọc
Cần biết thông tin về số lượng pixels ngang, dọc và độ phân giải ảnh (resolution)
Cần biết thông tin về số lượng pixel ngang, dọc và chế độ màu (color mode)
Cần biết thông tin về số lượng pixel ngang, dọc và độ sâu màu (color depth)
Với Photoshop
A. Không thể định lại độ phân giải (resolution) ảnh
B. Không thể định lại kích thước ảnh
C. Có thể định lại độ phân giải (resolution) lẫn kích thước ảnh
D. Chỉ có thể thực hiện 1 trong 2: hoặc định lại độ phân giải nhưng phải cố định kích thước, hoặc định lại kích thước nhưng phải cố định độ phân giải.
Với Photoshop, canvas được tạo mới sẽ có màu
A. Trắng
B. Đen
C. Trong suốt
D. Tùy chọn trong hộp thoại
Với Photoshop, khi chọn lệnh File > New thì hộp danh sách Color Mode liệt kê bao nhiêu chế độ màu
A. 2
B. 3
C. 4
D. Trên 4
Với Photoshop, lệnh File > Open
A. Không mở được file có dạng thức .JPEG
B. Chỉ mở được file có dạng thức .JPEG
C. Mở được file có dạng thức .JPEG và những dạng thức tương thích khác
D. Mở được tất cả dạng thức file
Với Photoshop, lệnh File > Save
A. Không save được file theo dạng thức .JPEG
B. Chỉ save được file theo dạng thức .JPEG
C. Save được file có dạng thức .JPEG và những dạng thức tương thích khác
D. Save được file theo tất cả dạng thức
Với Photoshop, nếu save theo dạng thức file .JPEG thì có thể bảo toàn được
A. Nhiều lớp (layer)
B. Alpha Channel
C. Spot Color
D. Path
Với Photoshop, menu lệnh Image > Duplicate và nút lệnh Create new document from current state của bảng History có kết quả
A. Giống nhau
B. Không hoàn toàn giống nhau
C. Tùy tình huống mà kết quả có thể giống hoặc không hoàn toàn giống nhau
D. Không có gì liên quan nhau nên không thể so sánh
Với Photoshop, muốn cho ẩn / hiện thanh công cụ hoặc các bảng thì có thể chọn mục lệnh tương ứng từ menu
A. Object
B. Select
C. View
D. Windows
Với Photoshop, muốn cho ẩn / hiện các thành phần trong cửa sổ tài liệu như Rulers, Grid, Guides thì có thể chọn mục lệnh tương ứng từ menu
Object
Select
View
Windows
Với Photoshop, có thể chọn xoay vòng các công cụ nằm cùng vị trí trên thanh công cụ bằng cách lần lượt click tại vị trí này kết hợp với đè giữ phím
Alt
Shift
Ctrl
Space bar
Với Photoshop, nếu chọn Zoom Tool rồi dùng thiết bị chuột click vào 1 vị trí của hình ảnh thì sẽ
Phóng lớn hình (zoom in)
Thu nhỏ hình (zoom out)
Phụ thuộc tùy chọn trên thanh Options mà được kết quả zoom in hoặc zoom out
Không có tác dụng gì
Với Photoshop, nếu chọn Zoom Tool rồi đè giữ phím Alt kết hợp với dùng thiết bị chuột click vào 1 vị trí của hình ảnh thì sẽ
Phóng lớn hình (zoom in)
Thu nhỏ hình (zoom out)
Phụ thuộc tùy chọn trên thanh Options mà được kết quả zoom in hoặc zoom out
Không có tác dụng gì
Khi hình ảnh hiển thị vượt quá phạm vi của cửa sổ tài liệu Photoshop và công cụ hiện hành không phải là Hand Tool (H), nếu muốn cuộn vị trí hiển thị của hình thì có thể drag chuột kết hợp với đè giữ phím
Alt
Shift
Ctrl
Space Bar
Với Photoshop, 2 tổ hợp phím <Ctrl + dấu cộng> và <Alt + Ctrl + dấu cộng>
có kết quả
Giống nhau
Không hoàn toàn giống nhau
Tùy tình huống mà kết quả có thể giống hoặc không hoàn toàn giống nhau
Không có gì liên quan nhau nên không thể so sánh
Với Photoshop, 2 trường hợp: nhấn phím Tab và Shift+Tab sẽ có kết quả
Giống nhau
Không hoàn toàn giống nhau
Tùy tình huống mà kết quả có thể giống hoặc không hoàn toàn giống nhau
Không có gì liên quan nhau nên không thể so sánh
Với Photoshop, nếu sử dụng thiết bị chuột click vào 1 mẫu màu của bảng Swatches thì sẽ
Xác lập được màu Foreground
Xác lập được màu Background
Tùy xác lập màu active trong bảng Color mà được màu Foreground
Không xác lập được màu Foreground lẫn Background
Với Photoshop, nếu đè giữ phím Ctrl kết hợp với dùng thiết bị chuột click vào 1 mẫu màu của bảng Swatches thì sẽ
Xác lập được màu Foreground
Xác lập được màu Background
Tùy xác lập màu active trong bảng Color mà được màu Foreground hoặc Background
Không xác lập được màu Foreground lẫn Background
Với Photoshop, nếu chọn Eyedropper Tool rồi dùng thiết bị chuột click vào 1 vị trí của hình ảnh thì sẽ sử dụng màu ở đó để
Xác lập màu Foreground
Xác lập màu Background
Tùy xác lập màu active trong bảng Color mà được màu Foreground hoặc Background
Không xác lập được màu Foreground lẫn Background
Với Photoshop, nếu chọn Eyedropper Tool rồi đè giữ phím Alt kết hợp với dùng thiết bị chuột click vào 1 vị trí của hình ảnh thì sẽ sử dụng màu ở đó để
Xác lập màu Foreground
Xác lập màu Background
Tùy xác lập màu active trong bảng Color mà được màu Foreground hoặc Background
Không xác lập được màu Foreground lẫn Background
Với Photoshop, muốn chỉnh lại kích thước chính xác mà hình ảnh không bị biến dạng do thay đổi tỉ lệ ngang / dọc thì sử dụng
Lệnh Image > Image Size
Lệnh Image > Canvas Size
Lệnh Image > Crop
Crop Tool
Với Photoshop, khi bật mục Gamut Warning, vùng hình ảnh vượt khỏi cung bậc màu in được sẽ hiển thị sắc xám. Nếu in ra thì vùng này sẽ
Không được in
In màu đen
In màu xám
Bị sai lệch màu
Trong Photoshop
Chỉ có mô hình màu RGB, không có chế độ màu RGB
Chỉ có chế độ màu RGB, không có mô hình màu RGB
Vừa có mô hình màu RGB, vừa có chế độ màu RGB
Mô hình màu RGB hoặc chế độ màu RGB có hay không là tùy trường hợp
Trong Photoshop
Chỉ có mô hình màu CMYK, không có chế độ màu CMYK
Chỉ có chế độ màu CMYK, không có mô hình màu CMYK
Vừa có mô hình màu CMYK, vừa có chế độ màu CMYK
Mô hình màu CMYK h
Trong Photoshop
A. Chỉ có mô hình màu Lab, không có chế độ màu Lab
B. Chỉ có chế độ màu Lab, không có mô hình màu Lab
C. Vừa có mô hình màu Lab, vừa có chế độ màu Lab
D. Mô hình màu Lab hoặc chế độ màu Lab có hay không là tùy trường hợp
Trong Photoshop Chỉ có mô hình màu HSB, không có chế độ màu HSB
A. Chỉ có mô hình màu HSB, không có chế độ màu HSB
B. Chỉ có chế độ màu HSB, không có mô hình màu HSB
C. Vừa có mô hình màu HSB, vừa có chế độ màu HSB
D. Mô hình màu HSB hoặc chế độ màu HSB có hay không là tùy trường hợp
Trong Photoshop Chỉ có mô hình màu Duotone, không có chế độ màu Duotone
A. Chỉ có mô hình màu Duotone, không có chế độ màu Duotone
B. Chỉ có chế độ màu Duotone, không có mô hình màu Duotone
C. Vừa có mô hình màu Duotone, vừa có chế độ màu Duotone
D. Mô hình màu Duotone hoặc chế độ màu Duotone có hay không là tùy trường hợp
Trong Photoshop Chỉ có mô hình Indexed color, không có chế độ Indexed color
A. Chỉ có mô hình Indexed color, không có chế độ Indexed color
B. Chỉ có chế độ Indexed color, không có mô hình Indexed color
C. Vừa có mô hình Indexed color, vừa có chế độ Indexed color
D. Mô hình Indexed color hoặc chế độ Indexed color có hay không là tùy trường hợp
Trên cùng 1 canvas trong Photoshop Thông tin của tất cả điểm ảnh đều được lưu giữ theo cùng 1 chế độ màu (color mode)
A. Thông tin của tất cả điểm ảnh đều được lưu giữ theo cùng 1 chế độ màu (color mode)
B. Có thể áp dụng các chế độ màu khác nhau cho các vùng hình ảnh khác nhau
C. Có thể áp dụng các chế độ màu khác nhau cho các lớp (layer)
D. Có thể áp dụng các chế độ màu khác nhau cho các kênh (channel)
Độ sâu màu (color depth) thể hiện thông tin về giới hạn số lượng màu cho Tất cả điểm ảnh trên canvas
Tất cả điểm ảnh trên canvas
Riêng từng vùng điểm ảnh trên canvas
Riêng từng dạng lớp (layer)
Riêng từng vùng điểm ảnh trên từng dạng lớp khác nhau
Với Photoshop, chế độ màu (color mode) nào sau đây có độ sâu màu (color depth) thấp nhất
A. Bitmap
B. Grayscale
C. Duotone
D. Indexed color
Photoshop cung cấp bao nhiêu phương pháp (method) chuyển đổi sang chế độ màu Bitmap
A. 2
B. 3
C. 4
D. Trên 4
Chế độ màu Bitmap trong Photoshop có số lượng màu tối đa là
2
16
64
256
Trên cùng 1 canvas trong Photoshop
Thông tin của tất cả điểm ảnh đều được lưu giữ theo cùng 1 độ sâu màu (color depth)
Có thể áp dụng độ sâu màu (color depth) khác nhau cho các vùng hình ảnh khác nhau
Có thể áp dụng các độ sâu màu (color depth) khác nhau cho các lớp (layer)
Có thể áp dụng các độ sâu màu (color depth) khác nhau cho các kênh (channel)
Không thể sử dụng bảng Channels của Photoshop để lưu giữ
Vùng chọn
Mặt nạ (Mask)
Màu pha (Spot Color)
Mô hình màu (Color Model)
Với chế độ màu RGB trong Photoshop, có bao nhiêu kênh thông tin thành phần màu được tổ chức để lưu trữ và tổ hợp màu sắc cho hình ảnh
1
2
3
4
Với chế độ màu CMYK trong Photoshop, có bao nhiêu kênh thông tin thành phần màu được tổ chức để lưu trữ và tổ hợp màu sắc cho hình ảnh
1
2
3
4
Với chế độ màu Lab trong Photoshop, có bao nhiêu kênh thông tin thành phần màu được tổ chức để lưu trữ và tổ hợp màu sắc cho hình ảnh
1
2
3
4
Với chế độ màu Grayscale trong Photoshop, có bao nhiêu kênh để lưu trữ và thể hiện các giá trị thang độ xám của hình ảnh
1
2
3
4
Với chế độ màu Bitmap trong Photoshop, có bao nhiêu kênh ở bảng Channels
1
2
3
4
Với chế độ màu Multichannel trong Photoshop thì bảng Channels
Có số kênh thông tin màu luôn nhiều hơn 1
Luôn có số lượng kênh như nhau
Có kênh thông tin tổ hợp màu
Không có kênh thông tin tổ hợp màu
Trong Photoshop
Không thể chuyển đổi chế độ màu (color mode)
Có thể chuyển đổi trực tiếp giữa các chế độ màu
Chỉ có thể chuyển đổi chế độ màu khi chỉ có 1 lớp
Có thể chuyển đổi chế độ màu trong những tình huống phù hợp
Trong Photoshop
Không thể chuyển đổi độ sâu màu (color depth)
Chỉ có thể chuyển đổi độ sâu màu khi chỉ có 1 lớp
Có thể chuyển đổi độ sâu màu khi đang ở chế độ màu phù hợp
Có thể chuyển đổi độ sâu màu trong mọi tình huống
Với Photoshop, chế độ màu nào sau đây sử dụng được bảng màu Color Table
RGB Color
CMYK Color
Lab Color
Indexed color
Photoshop cung cấp bao nhiêu mô hình màu (color model) để xác lập màu
1
2
3
Trên 3
Với Photoshop, không thể hiệu chỉnh màu cho hình ảnh bằng cách sử dụng
Menu bar
Phím tắt
Bảng Color
Bảng Layers
Với Photoshop, không thể làm thay đổi màu cho hình ảnh bằng cách
Chuyển đổi chế độ màu (Color Mode)
Sử dụng lớp hiệu chỉnh (Adjustment Layer)
Chỉnh sửa giá trị xám cho các kênh thông tin thành phần màu
Xác lập lại giá trị màu trong bảng Color
Hiệu chỉnh màu bằng cách sử dụng lớp hiệu chỉnh (Adjustment Layer) sẽ
Không tăng dung lượng lưu trữ
Không lưu giữ được tham số hiệu chỉnh để tham khảo
Làm thay đổi giá trị màu gốc của điểm ảnh ở các lớp bên dưới
Thay đổi được phạm vi hiệu chỉnh
Cùng sử dụng lệnh và tham số giống nhau, 2 cách: Chọn lệnh từ menu Image > Adjustments và sử dụng lớp hiệu chỉnh (Adjustment Layer) sẽ cho kết quả
Luôn giống nhau
Luôn khác nhau
Có thể giống nhau và cũng có thể khác nhau
Không thể so sánh
Lệnh nào sau đây không có chức năng hiệu chỉnh màu
Levels
Hue/Saturation
Color Balance
Indexed Color
Lệnh hiệu chỉnh nào sau đây không thể chuyển điểm ảnh từ màu sang sắc xám
Channel Mixer
Desaturate
Hue/Saturation
Color Balance
Lệnh nào sau đây giúp thực hiện được kết quả hiệu chỉnh như lệnh Invert
Curves
Hue/Saturation
Color Balance
Replace Color
Lệnh nào sau đây giúp thực hiện được kết quả hiệu chỉnh như lệnh Invert
Levels
Exposure
Posterize
Selective Color
Lệnh nào sau đây giúp thực hiện được kết quả hiệu chỉnh như lệnh Levels
Curves
Exposure
Posterize
Color Balance
Lệnh nào sau đây giúp thực hiện được kết quả hiệu chỉnh như lệnh Replace Color
Brightness/Contrast
Exposure
Selective Color
Hue/Saturation
Trong 1 cửa sổ canvas của Photoshop
Chỉ có thể tổ chức được duy nhất 1 lớp (layer)
Luôn tổ chức được nhiều lớp
Tùy chế độ màu (color mode) mà có thể tổ chức được nhiều lớp hoặc 1 lớp duy nhất
Tùy mô hình màu (color model) mà có thể tổ chức được nhiều lớp hoặc 1 lớp duy nhất
Với Photoshop, chế độ màu (color mode) nào sau đây cho tổ chức canvas thành nhiều lớp
Bitmap
Duotone
Indexed Color
Multichannel
Với Photoshop, nếu có lớp Background thì lớp này
Được khóa vị trí
Có thể xác lập Opacity, Blending mode
Có thể tạo layer effects
Có thể tạo layer mask
Với Photoshop, không thể
Chuyển layer effects thành lớp
Chuyển lớp thành layer effects
Copy layer style của lớp này sang lớp khác
Lưu giữ lại layer effects đã tạo
Trong bảng Layers của Photoshop, 2 xác lập Opacity và Fill có kết quả
Giống nhau
Khác nhau
Tùy tình huống mà kết quả có thể giống nhau hoặc khác nhau
Không có gì liên quan nhau nên không thể so sánh
Với Photoshop, tất cả lớp đều có thể
Xác lập Opacity, Blending mode
Tạo layer effects
Tạo layer mask
Nhân bản (Duplicate)
Với Photoshop, 1 lớp không phải là Background thì trong mọi tình huống đều
Chuyển được thành lớp Background
Tạo được layer mask
Tạo được layer effects
Thực hiện được lệnh Duplicate Layer
Lệnh Duplicate Layer trong Photoshop không thể nhân bản lớp
Trong cửa sổ hiện hành
Sang cửa sổ canvas khác đang mở
Sang cửa sổ canvas mới
Sang cửa sổ ứng dụng khác
Lệnh Layer via Copy trong Photoshop có thể copy hình ảnh của lớp
Đặt trên lớp mới trong cửa sổ hiện hành
Sang cửa sổ canvas khác đang mở
Sang cửa sổ canvas mới
Sang cửa sổ ứng dụng khác
Xét trong phạm vi cùng 1 canvas của Photoshop, 2 lệnh Duplicate Layer và Layer via Copy có kết quả
Giống nhau
Khác nhau
Tùy tình huống mà kết quả có thể giống nhau hoặc khác nhau
Không có gì liên quan nhau nên không thể so sánh
Với Photoshop, 2 tổ hợp phím Ctrl+E và Shift+Ctrl+E có kết quả
Giống nhau
Khác nhau
Tùy tình huống mà kết quả có thể giống nhau hoặc khác nhau
Không có gì liên quan nhau nên không thể so sánh
Với Photoshop, 2 lệnh Merge Visible và Flatten Image có kết quả
Giống nhau
Khác nhau
Tùy tình huống mà kết quả có thể giống nhau hoặc khác nhau
Không có gì liên quan nhau nên không thể so sánh
Trong Photoshop
Có thể hợp nhất nhiều lớp thành 1 lớp
Có thể tách lớp được hợp nhất trước đó thành nhiều lớp như ban đầu
Không thể tách 1 vùng hình ảnh của 1 lớp sang lớp khác
Không thể nhân bản 1 lớp thành nhiều lớp
Với Photoshop, có bao nhiêu tùy chọn về khóa (lock) lớp
1
2
3
Trên 3
Layer mask trong Photoshop là
Kênh Alpha được tạo kèm theo lớp
Path được tạo kèm theo lớp
Một tổ hợp gồm ít nhất 2 lớp, trong đó lớp xếp dưới cùng trong số này là mặt nạ
Một tổ hợp gồm ít nhất 2 lớp, trong đó lớp xếp trên cùng trong số này là mặt nạ
Layer mask trong Photoshop có chức năng
Bảo vệ không cho tô vẽ lên lớp
Bảo vệ không cho di chuyển lớp
Bảo vệ không cho xóa lớp
Làm ẩn nội dung của lớp
Với Photoshop, không thể tạo layer mask cho
Background Layer
Adjustment Layer
Group Layers
Fill Layer
Với Photoshop, không thể tạo layer mask cho lớp khi đã bật
Lock transparent pixels
Lock imagepixels
Lock position
Lock all
Với layer mask của Photoshop, có thể
Áp dụng tất cả bộ lọc (filter)
Áp dụng tất cả lệnh hiệu chỉnh (Adjustment)
Tô vẽ màu tùy ý
Bật/tắt liên kết (link) với lớp
Với layer mask trong Photoshop
Có thể vô hiệu (disable) chứ không thể loại bỏ (Delete)
Có thể loại bỏ (Delete) chứ không thể vô hiệu (disable)
Có thể vô hiệu hoặc/và loại bỏ
Có thể cho ẩn (hide) / hiện (show)
Với layer mask trong Photoshop
Nếu loại bỏ thì bắt buộc phải bỏ cả kết quả do mặt nạ tạo ra
Nếu loại bỏ thì vẫn có thể tùy chọn bảo toàn kết quả do mặt nạ tạo ra
Nếu loại bỏ thì vẫn có thể tùy chọn bảo toàn 1 phần kết quả do mặt nạ tạo ra
Không thể loại bỏ mà chỉ có thể vô hiệu (disable) hoặc cho ẩn (hide)
Với Photoshop, dạng lớp nào sau đây có thể áp dụng lệnh Apply Layer mask
Smart Object
Fill Layer
Lớp Text
Lớp hình ảnh bình thường
Với Photoshop, dạng lớp nào sau đây không có cách xử lý để áp dụng được lệnh Apply Layer mask
Smart Object
Fill Layer
Lớp Text
Lớp hiệu chỉnh (Adjustment Layer)
Clipping mask trong Photoshop là
Kênh alpha được tạo kèm theo lớp
Path được tạo kèm theo lớp
Một tổ hợp gồm ít nhất 2 lớp, trong đó lớp xếp dưới cùng trong số này là mặt nạ
Một tổ hợp gồm ít nhất 2 lớp, trong đó lớp xếp trên cùng trong số này là mặt nạ
Clipping mask trong Photoshop có chức năng
Che phần nội dung vượt giới hạn của mặt nạ
Bảo vệ lớp hiệu chỉnh
Thay thế lớp hiệu chỉnh
Thay thế vùng chọn
Clipping mask trong Photoshop
Không thể tạo khi đã bật Lock all
Không thể bị hủy
Không có hiệu lực với lớp hiệu chỉnh
Không có ý nghĩa gì với lớp Background
Với Photoshop, không thể tạo clipping mask bằng cách sử dụng
Menu bar
Phím tắt
Thiết bị chuột
Thiết bị chuột kết hợp với bàn phím
Vector mask trong Photoshop là
Kênh alpha được tạo kèm theo lớp
Path được tạo kèm theo lớp
Một tổ hợp gồm ít nhất 2 lớp, trong đó lớp xếp dưới cùng trong số này là mặt nạ
Một tổ hợp gồm ít nhất 2 lớp, trong đó lớp xếp trên cùng trong số này là mặt nạ
Vector mask trong Photoshop có chức năng
Bảo vệ không cho tô vẽ lên lớp
Bảo vệ không cho di chuyển lớp
Bảo vệ không cho xóa lớp
Làm ẩn nội dung của lớp
Với Photoshop, không thể tạo vector mask cho
Background Layer
Adjustment Layer
Group Layers
Fill Layer
Với Photoshop, không thể tạo vector mask cho lớp khi đã bật
Lock transparent pixels
Lock imagepixels
Lock position
Lock all
Với vector mask của Photoshop, có thể
Áp dụng bộ lọc (filter)
Áp dụng lệnh hiệu chỉnh (Adjustment)
Tô vẽ màu tùy ý
Bật/tắt liên kết (link) với lớp
Với vector mask trong Photoshop
Có thể vô hiệu (disable) chứ không thể loại bỏ (Delete)
Có thể loại bỏ (Delete) chứ không thể vô hiệu (disable)
Có thể vô hiệu hoặc/và loại bỏ
Có thể cho ẩn (hide) / hiện (show)
Với vector mask trong Photoshop
Nếu loại bỏ thì bắt buộc phải bỏ cả kết quả do mặt nạ tạo ra
Nếu loại bỏ thì vẫn có thể tùy chọn bảo toàn kết quả do mặt nạ tạo ra
Nếu loại bỏ thì vẫn có thể tùy chọn bảo toàn 1 phần kết quả do mặt nạ tạo ra
Không thể loại bỏ mà chỉ có thể vô hiệu (disable) hoặc cho ẩn (hide)
Với Photoshop, có thể
Chuyển vector mask thành layer mask
Chuyển layer thành vector mask
Tạo 2 layer mask trong cùng 1 lớp
Tạo 2 vector mask trong cùng 1 lớp
Với Photoshop, có bao nhiêu kiểu chất liệu được sử dụng để tạo Fill Layer
1
2
3
Trên 3
Fill layer trong Photoshop là dạng lớp có thể
Thực hiện các thao tác xóa, tô vẽ, chấm sửa lên nó
Phối hợp các kiểu chất liệu chung vào 1 lớp
Chuyển đổi thành dạng lớp hình ảnh bình thường
Loại bỏ và áp dụng kết quả do mặt nạ lớp tạo ra (Apply Layer Mask)
Với Fill layer trong Photoshop, không thể
Chuyển đổi thành Smart Object
Xác lập Opacity, Blending Mode
Tạo layer effects
Áp dụng hiệu ứng filter
Smart Object trong Photoshop là dạng layer đặc biệt (xuất hiện từ phiên bản CS2) có đặc điểm
Bảo toàn và cho hiệu chỉnh nguồn thông tin gốc
Cho thực hiện các thao tác tô vẽ, chấm sửa lên nó
Không thể tạo layer effects
Không thể chuyển thành lớp hình ảnh bình thường
Với Photoshop, không thể chuyển đổi dạng lớp nào sau đây thành Smart Object
Fill Layer
Lớp Text
Lớp hình ảnh bình thường
Lớp hiệu chỉnh (Adjustment Layer)
Với Photoshop, phát biểu nào sau đây là sai
Có thể chuyển đổi Text layer thành Smart Object
Không thể chuyển đổi Smart Object thành Text layer
Có thể chuyển đổi Adjustment Layer thành Smart Object
Không thể chuyển đổi Smart Object thành Adjustment Layer
Với Photoshop, khi đã chuyển các lớp vào chung 1 Group Layers thì
Các xử lý với Group sẽ ảnh hưởng đến tất cả các lớp trong group
Không thể xử lý riêng từng lớp trong group
Không thể áp dụng layer style cho từng lớp trong group
Không thể Ungroup
Giá trị Feather trong Photoshop
Phải được xác lập trước khi tạo vùng chọn
Chỉ được xác lập sau khi tạo vùng chọn
Xác lập trước hay sau khi tạo vùng chọn đều được
Không thể xác lập
Với Photoshop, có bao nhiêu công cụ cho tùy chọn mục Anti-alias
2
3
4
Trên 4
Với Photoshop, mục Anti-alias sẽ vô hiệu với
Rectangular Marquee Tool
Elliptical Marquee Tool
Nhóm công cụ Lasso
Magic Wand Tool
Với Photoshop, khi sử dụng Rectangular Marquee Tool hoặc Elliptical Marquee Tool thì danh sách Style trên thanh Options liệt kê bao nhiêu tùy chọn
2
3
4
Trên 4
Với Photoshop, nếu muốn sử dụng Lasso Tool tạo vùng chọn dạng đa giác thì lần lượt click chuột trong khi đè giữ phím
Alt
Shift
Ctrl
Space bar
Chức năng của Magic Wand Tool trong Photoshop là chọn các điểm ảnh có màu sắc tương đồng
Nằm liền kề nhau
Không cần nằm liền kề nhau
Trên cùng 1 layer
Theo xác lập trên thanh Options
Với 2 tài liệu Photoshop có độ zoom như nhau, nếu dùng Rectangular Marquee Tool hoặc Elliptical Marquee Tool tạo vùng chọn có kích cỡ bằng nhau tính theo đơn vị pixel thì sẽ hiển thị
Luôn bằng nhau
Luôn khác nhau
Bằng nhau hay khác nhau còn phụ thuộc xác lập Resolution của 2 tài liệu
Bằng nhau hay khác nhau còn phụ thuộc xác lập Color Mode của 2 tài liệu
Với 2 tài liệu Photoshop có độ zoom như nhau, nếu dùng Rectangular Marquee Tool hoặc Elliptical Marquee Tool tạo vùng chọn có kích cỡ bằng nhau tính theo đơn vị inch hay cm thì sẽ hiển thị
Luôn bằng nhau
Luôn khác nhau
Bằng nhau hay khác nhau còn phụ thuộc xác lập Resolution của 2 tài liệu
Bằng nhau hay khác nhau còn phụ thuộc xác lập Color Mode của 2 tài liệu
Khi tài liệu Photoshop chưa có vùng chọn, nếu muốn tạo được vùng chọn dạng hình tròn thì có thể chọn Elliptical Marquee Tool rồi drag chuột kết hợp với đè giữ phím
Alt
Shift
Ctrl
Space bar
Khi tài liệu Photoshop chưa có vùng chọn, nếu muốn tạo được vùng chọn dạng ellipse đối xứng qua vị trí xuất phát thì có thể chọn Elliptical Marquee Tool rồi drag chuột kết hợp với đè giữ phím
Alt
Shift
Ctrl
Space bar
Khi tài liệu Photoshop chưa có vùng chọn, nếu muốn tạo được vùng chọn dạng hình vuông thì có thể chọn Rectangular Marquee Tool rồi drag chuột kết hợp với đè giữ phím
Alt
Shift
Ctrl
Space bar
Khi tài liệu Photoshop chưa có vùng chọn, nếu muốn tạo được vùng chọn dạng chữ
nhật đối xứng qua vị trí xuất phát thì có thể chọn Rectangular Marquee Tool rồi drag chuột kết hợp với đè giữ phím
Alt
Shift
Ctrl
Space bar
Theo xác lập ngầm định của Photoshop, khi đang tồn tại vùng chọn, nếu dùng 1 công cụ tạo vùng chọn rồi chọn tiếp sẽ
Hủy vùng chọn cũ và thay thế bằng vùng chọn mới
Bổ sung vùng chọn mới vào vùng chọn cũ
Dùng vùng chọn mới xén bớt vùng chọn cũ ở vùng giao nhau (vùng mới không tồn tại)
Lấy phần giao giữa 2 vùng (nếu không có phần giao sẽ không còn vùng chọn)
Khi tài liệu Photoshop đang tồn tại vùng chọn, nếu đè giữ phím Shift và dùng 1 công cụ tạo vùng chọn rồi chọn tiếp sẽ
Hủy vùng chọn cũ và thay thế bằng vùng chọn mới
Bổ sung vùng chọn mới vào vùng chọn cũ
Dùng vùng chọn mới xén bớt vùng chọn cũ ở vùng giao nhau (vùng mới không tồn tại)
Lấy phần giao giữa 2 vùng (nếu không có phần giao sẽ không còn vùng chọn)
Khi tài liệu Photoshop đang tồn tại vùng chọn, nếu đè giữ phím Alt và dùng 1 công cụ tạo vùng chọn rồi chọn tiếp sẽ
Hủy vùng chọn cũ và thay thế bằng vùng chọn mới
Bổ sung vùng chọn mới vào vùng chọn cũ
Dùng vùng chọn mới xén bớt vùng chọn cũ ở vùng giao nhau (vùng mới không tồn tại)
Lấy phần giao giữa 2 vùng (nếu không có phần giao sẽ không còn vùng chọn)
Khi tài liệu Photoshop đang tồn tại vùng chọn, nếu đè giữ phím Alt+Shift và dùng 1 công cụ tạo vùng chọn rồi chọn tiếp sẽ
Hủy vùng chọn cũ và thay thế bằng vùng chọn mới
Bổ sung vùng chọn mới vào vùng chọn cũ
Dùng vùng chọn mới xén bớt vùng chọn cũ ở vùng giao nhau (vùng mới không tồn tại)
Lấy phần giao giữa 2 vùng (nếu không có phần giao sẽ không còn vùng chọn)
Quick Mask trong Photoshop là 1 mặt nạ được tạo tạm thời giúp
Chỉnh màu nhanh
Làm ẩn tạm thời hình ảnh
Bảo vệ tạm thời hình ảnh
Tạo hoặc hiệu chỉnh vùng chọn
Với Photoshop, tổ hợp phím Shift + Ctrl + I có tác dụng
Đảo chọn
Đảo màu
Lật ngang hình
Lật dọc hình
Với Photoshop, tổ hợp phím Ctrl+D có tác dụng
Ẩn vùng chọn
Hủy vùng chọn
Lưu vùng chọn
Đảo chọn
Với Photoshop, không thể
Tạo vùng chọn dựa theo đường path
Tạo đường path dựa theo vùng chọn
Lưu vùng chọn dưới dạng kênh Alpha
Lưu vùng chọn dưới dạng kênh màu
Với Photoshop, Alt+Backspace, Alt+Shift+Backspace, Ctrl+Backspace… là những tổ hợp phím tắt cho một số tùy chọn của lệnh
Fill…
Stroke…
Stroke…
Stroke Path…
Brush Tool trong Photoshop có chức năng tô mẫu được chọn từ bảng Brush bằng màu
Foreground
Background
Xác lập bởi bảng Brush
Xác lập bởi bảng Color
Với Photoshop, mẫu tô bởi Brush Tool có
Kích cỡ, hướng cho tùy chọn biến đổi
Độ phân tán (Scattering) không thể biến đổi
Sắc độ (Hue), độ bảo hòa (Saturation), độ sáng (Brightness) không thể biến đổi
Độ mờ đục (Opacity) không thể biến đổi
Với Photoshop, vùng điểm ảnh bị tẩy bởi Eraser Tool
Luôn được thay bằng màu background hiện hành
Luôn được thay bằng màu foreground hiện hành
Luôn chuyển thành trong suốt
Có kết quả thế nào là tùy vào lớp đang thao tác và xác lập trên thanh Options
Với Patch Tool trong Photoshop, vùng được khoanh chọn ban đầu
Luôn được sử dụng làm chất liệu để thay thế cho hình ảnh ở vị trí drag – thả chuột
Luôn được thay thế bởi chất liệu là hình ảnh ở vị trí drag – thả chuột
Là nguồn hay đích tùy thuộc xác lập từ thanh Options
Luôn được bảo vệ
Photoshop cho xác lập để Healing Brush Tool có thao tác và tác dụng tương tự như
Brush Tool
Patch Tool
Spot Healing Brush Tool
Clone Stamp Tool
Với Photoshop, Healing Brush Tool và Clone Stamp Tool là 2 công cụ
Luôn có thao tác và tác dụng tương tự nhau
Luôn có thao tác và tác dụng khác nhau
Thao tác và tác dụng tương tự hay khác nhau tùy thuộc xác lập từ thanh Options
Không có điểm chung để so sánh
Với Photoshop, Healing Brush Tool và Pattern Stamp Tool là 2 công cụ
Luôn có thao tác và tác dụng tương tự nhau
Luôn có thao tác và tác dụng khác nhau
Thao tác và tác dụng tương tự hay khác nhau tùy thuộc xác lập từ thanh Options
Không thể so sánh
Blur Tool trong Photoshop có tác dụng gì với hình ảnh
Tăng độ nét
Giảm độ nét
Tăng sáng
Tăng tối
Sharpen Tool trong Photoshop có tác dụng gì với hình ảnh
Tăng độ nét
Giảm độ nét
Tăng sáng
Tăng tối
Blur Tool và Sharpen Tool trong Photoshop là 2 công cụ
Có tác dụng tương tự nhau
Có thao tác khác nhau
Hỗ trợ nhau để xử lý 1 vấn đề
Không thể so sánh
Dodge Tool trong Photoshop có tác dụng gì với hình ảnh
Tăng độ nét
Giảm độ nét
Tăng sáng
Tăng tối
Burn Tool trong Photoshop có tác dụng gì với hình ảnh
Tăng độ nét
Giảm độ nét
Tăng sáng
Tăng tối
Dodge Tool và Burn Tool trong Photoshop là 2 công cụ
Có tác dụng tương tự nhau
Có thao tác khác nhau
Hỗ trợ nhau để xử lý 1 vấn đề
Không thể so sánh
Sponge Tool trong Photoshop có tác dụng gì với hình ảnh
Luôn tăng bảo hòa màu
Luôn giảm bảo hòa màu
Tùy thuộc xác lập từ thanh Options mà tăng hoặc giảm bảo hòa màu
Làm nhòe hình
Với một số công cụ trong Photoshop như Brush, Pencil, Eraser… muốn tạo 1 vạch thẳng thì lần lượt click 2 vị trí đầu và cuối kết hợp với đè giữ phím
Alt
Shift
Ctrl
Space bar
Với Photoshop, khi chọn Gradient Tool thì thanh Options liệt kê bao nhiêu dạng chuyển sắc
2
3
4
Trên 4
Với Photoshop, khi định nghĩa mẫu Gradient thì danh sách Gradient Type trong hộp thoại Gradient Editor liệt kê bao nhiêu kiểu
2
3
4
Trên 4
Khi sử dụng các công cụ vẽ vector trong Photoshop, có thể chọn 1 trong bao nhiêu chế độ vẽ
2
3
4
Trên 4
Với Photoshop, khi sử dụng các công cụ vẽ vector theo chế độ Shape (phiên bản CS5 và cũ hơn gọi là Shape layers) hoặc path, có bao nhiêu tùy chọn phối hợp hình dạng vẽ
2
3
4
Trên 4
Với các công cụ vẽ vector trong Photoshop, nếu muốn chỉnh lại vị trí đối tượng khi đang drag chuột để vẽ thì kết hợp đè giữ phím
Alt
Shift
Ctrl
Space bar
Rectangle Tool, Rounded Rectangle Tool và Ellipse Tool trong Photoshop có bao nhiêu tùy chọn về hình dạng (Geometry options)
2
3
4
Trên 4
Với Photoshop, muốn vẽ hình vuông có số đo đường chéo được xác định trước thì sử dụng công cụ
Rectangle Tool
Rounded Rectangle Tool
Polygon Tool
Line Tool
Polygon Tool trong Photoshop không tạo được
Đa giác không đều
Hình sao có góc lồi và lõm đều nhọn
Hình sao có góc lồi trơn
Hình sao có góc lõm trơn
Line Tool trong Photoshop không tạo được
Hình chữ nhật nhọn góc
Hình chữ nhật tròn góc
Hình mũi tên
Hình lục giác
Trên 2 tài liệu Photoshop có độ zoom như nhau, nếu dùng các công cụ vẽ vector tạo hình có kích cỡ bằng nhau tính theo đơn vị pixel thì sẽ hiển thị
Luôn bằng nhau
Luôn khác nhau
Bằng nhau hay khác nhau còn phụ thuộc xác lập Resolution của 2 tài liệu
Bằng nhau hay khác nhau còn phụ thuộc xác lập Color Mode của 2 tài liệu
Trên 2 tài liệu Photoshop có độ zoom như nhau, nếu dùng các công cụ vẽ vector tạo hình có kích cỡ bằng nhau tính theo đơn vị inch hoặc cm thì sẽ hiển thị
Luôn bằng nhau
Luôn khác nhau
Bằng nhau hay khác nhau còn phụ thuộc xác lập Resolution của 2 tài liệu
Bằng nhau hay khác nhau còn phụ thuộc xác lập Color Mode của 2 tài liệu
Với Photoshop, phát biểu nào sau đây là sai
Custom Shape Tool vẽ hình dạng theo mẫu được chọn từ bảng Shape
Số mẫu trong bảng Shape không thể thay đổi
Có thể dùng Pen Tool và các công cụ cùng nhóm để tạo được hình dạng giống như Custom Shape Tool
Chế độ Pixels (phiên bản CS5 và cũ hơn gọi là Fill pixels) không dành cho Pen Tool và Freeform Pen Tool
z
Với Photoshop, có bao nhiêu công cụ tạo lớp text
1
2
3
4
Với Photoshop, có bao nhiêu công cụ tạo text dạng mặt nạ
1
2
3
4
Với Photoshop, có bao nhiêu công cụ tạo text hướng ngang
1
2
3
4
Với Photoshop, có bao nhiêu công cụ tạo text hướng dọc
1
2
3
4
Với Photoshop, có thể chỉnh sửa nội dung và xác lập lại các thuộc tính font cho
Vùng chọn dạng text
Lớp Text đã áp dụng lệnh Rasterize
Lớp Text đã áp dụng lệnh Convert to Shape
Lớp Text đã áp dụng lệnh Convert to Smart Object
Với Photoshop, không thể chỉnh sửa nội dung và xác lập lại các thuộc tính font cho
Lớp Text
Text khi còn ở dạng mặt nạ
Lớp Text đã chuyển đổi thành Smart Object
Vùng chọn dạng text
Với Photoshop, có thể áp dụng hiệu ứng Warp Text cho
Vùng chọn dạng text
Lớp Text đã áp dụng lệnh Rasterize
Lớp Text đã áp dụng lệnh Convert to Shape
Lớp Text đã áp dụng lệnh Convert to Smart Object
Với Photoshop, không thể áp dụng hiệu ứng Warp Text cho
Lớp Text
Text khi còn ở dạng mặt nạ
Lớp Text đã chuyển đổi thành Smart Object
Vùng chọn dạng text
Với Photoshop, không thể
Tô đầy trong diện tích được giới hạn bởi paths
Sử dụng path làm đường dẫn cho các công cụ tô vẽ chấm sửa
Sử dụng path làm đường dẫn cho Point Text
Sử dụng path làm mặt nạ cho layer mask
Với Photoshop, 2 lệnh Copy và Copy Merged có kết quả
Giống nhau
Khác nhau
Tùy tình huống có thể giống hoặc khác nhau
Không thể so sánh
Với Photoshop, phát biểu nào sau đây là sai
Không thể bổ sung bộ lọc trong menu Filter
Ngoài chế độ màu RGB, các chế độ màu khác bị hạn chế việc áp dụng bộ lọc
Chế độ màu Indexed color và Bitmap không áp dụng được bộ lọc
Hình ảnh 16 bit và 32 bit bị hạn chế việc áp dụng bộ lọc
Với Photoshop, phát biểu nào sau đây chưa chính xác
Không thể lưu giữ các tham số bộ lọc để tham khảo
Không thể trực tiếp áp dụng bộ lọc cho lớp Fill và lớp Text
Có thể áp dụng bộ lọc cho riêng từng kênh thành phần màu và kênh alpha
Có thể áp dụng bộ lọc cho từng vùng hình ảnh
Muốn áp dụng lại bộ lọc được sử dụng cuối cùng trước đó thì thao tác nào sau đây không đáp ứng được
Sử dụng tổ hợp phím Alt+Ctrl+F
Chọn Tên bộ lọc sử dụng cuối cùng bố trí ở đầu menu Filter
Đè giữ phím Alt + Chọn menu Filter > Tên bộ lọc sử dụng cuối cùng
Sử dụng tổ hợp phím Alt +F
