NEW
Font size
WorksheetsSinh lý
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công hay khả năng biến đổi sự vật
Đúng
Sai
Cơ thể người không có khả năng sinh ra năng lượng mà chỉ có thể biến đổi các dạng năng lượng
Đúng
Sai
Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác ở bên trong cơ thể được gọi là sự chuyển hoá năng lượng
Đúng
Sai
Khác với thực vật,cơ thể người không tự tổng hợp được glucose mà phải lấy glucose từ thức ăn
Đúng
Sai
Thức ăn khi vào trong cơ thể được chuyển thành năng lượng theo sơ đồ: Thức ăn—>glucose—>ATP—>năng lượng
Đúng
Sai
Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệt
Đúng
Sai
Sự biến đổi năng lượng trên cơ thể không tuân theo nguyên lý bảo toàn năng lượng
Đúng
Sai
Trong hệ đo lường quốc tế(SI) đơn vị đo nhiệt là độ kelvin (•k)
Đúng
Sai
Dạng năng lượng có khắp nơi trên cơ thể,có bản chất là năng lượng của chuyển động nhiệt hỗn loạn của các phần tử cấu tạo nên vật chất,đó là
Quang năng
Nhiệt năng
Hoá năng
Cơ năng
Điện năng
Dạng năng lượng có khắp nơi trên cơ thể sẽ được giải phóng khi các liên kết hoá học của vật chất bị phá vỡ đó là
Quang năng
Nhiệt năng
Hoá năng
Cơ năng
Điện năng
Lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng của lý sinh hiện nay là
Trao đổi vật chất và năng lượng của các tổ chức sống
Các hiện tượng điện trong các tổ chức sống, các phương pháp ghi đo điện sinh vật,tác dụng của dòng điện lên cơ thể và ứng dụng trong y học
Các quá trình quang sinh,phương pháp quang phổ hấp thụ,laser và ứng dụng trong y học
Bức xạ ion hoá và sự sống,các hiện tượng âm và cơ thể sống
Cả A B C D
Lý sinh học có quan hệ mật thiết với lĩnh vực khoa học
Vật lý học
Sinh học
Y học
Vật lý học, sinh học
Vật lý học,sinh học và y học
Các dạng năng lượng có trong cơ thể gồm
Quang năng,nhiệt năng
Quang năng,nhiệt năng,hoá năng
Quang năng,nhiệt năng,hoá năng,cơ năng
Quang năng,nhiệt năng,hoá năng,cơ năng,điện năng
Quang năng,nhiệt năng,hoá năng,cơ năng,điện năng,năng lượng hạt nhân
Nhóm thực phẩm tạo năng lượng cho cơ thể là
Nhóm chất bột đường(glucid) nhóm chất đạm (protein)
Nhóm chất bột đường( glucid), nhóm chất đạm(protein),nhóm chất béo(lipit)
Nhóm chất bột đường(glucid), nhóm chất đạm( protein), nhóm chất béo ( lipid), nhóm vitamin
Nhóm chất bột đường( glucid) nhóm chất đạm (protein) nhóm chất béo (lipid) nhóm vitamin và khoáng chất
Bằng các phản ứng chuyển hoá phức tạp, hoá năng của glucose biến thành một dạng năng lượng khác, thuận tiện, dùng được cho hoạt động sống của mọi tế bào là
NADPH
ATP
AMP
ADP
FADH2
‘’ đồng tiền năng lượng của tế bào’’ là tên gọi dành cho hợp chất
NADPH
ATP
ADP
AMP
FADH 2
Trong tế bào năng lượng ATP được sử dụng để
Phân huỷ các chất hoá học cần thiết cho cơ thể
Tổng hợp các chất hoá học cần thiết cho tế bào
Vận chuyển các chất qua màng
Sinh công cơ học
Cả ABCD
Năng lượng từ thức ăn đc cơ thể đồng hoá sẽ đc dùng để
Kiến tạo tổ chức sống
Dự trữ năng lượng
Sinh nhiệt để duy trì nhiệt độ cơ thể bù lại sự mất mát nhiệt vào môi trường xung quanh
Sinh công trong các hđ của cơ thể
Cả ABCD
Trong cơ thể……. Đc thực hiện khi sinh ra điện thế sinh vật và dẫn truyền kích thích trong tế bào
Công điện
Công hoá học
Công cơ học
Công thẩm thấu
….. là công thực hiện khi tổng hợp các chất hoặc khi phân tách các chất,khi thực hiện các phản ứng hoá học
Công hoá học
Công điện
Công cơ học
…… là công thực hiện khi cơ co hoặc căng để chống lại lực cản là lực ma sát, trọng lực vv
Công cơ học
Công điện
Công hoá học
Công thẩm thấu
….. thực hiện khi vận chuyển các chất khác nhau qua màng hay qua hệ đa màng từ vùng có nồng độ thấp sang vùng có nồng độ cao hơn ( vận chuyển chủ động) chống lại lực khuếch tán và lực ma sát, đòi hỏi phải tiêu phí năng lượng tế bào
Công thẩm thấu
Công cơ học
Công điện
Công hoá học
Nhiệt lượng….. là nhiệt lượng toả ra khi đứt các liên kết giàu năng lượng dự trữ sẵn trong cơ thể và để điều hoà các hđ chủ động của cơ thể
Sơ cấp
Thứ cấp
Sơ cấp và thứ cấp
Đối với con người nguồn gốc của nhiệt lượng là từ
Thức ăn
Năng lượng dự trữ trong các liên kết hoá học
Sinh công
Qtrình truyền nhiệt
Một qtrình dịch chuyển có hướng và chịu tác dụng lực cản phải kèm theo….. đc thực hiện
Công
Năng lượng
Nội năng
Nhiệt lượng
Trong tế bào, hoá năng của glucose biến đổi thành hoá năng của ATP
Đúng
Sai
Nhiệt lượng sinh ra trên cơ thể là nhiệt lượng thứ cấp
Đúng
Sai
Nhiệt sinh ra khi cơ thể sinh công là nhiệt lượng sơ cấp
Đúng
Sai
Theo khái niệm nhiệt lượng thì phần năng lượng mà cơ thể mất mát vào môi trường xung quanh là nhiệt lượng
Đúng
Sai
Theo khái niệm nhiệt lượng thì phần năng lượng mà cơ thể mất mát vào môi trường xung quanh là nhiệt lượng
Đúng
Sai
Trong cơ thể glucose đc dự trữ dưới dạng glycogen. Glycogen có trong nhiều loại tế bào nhưng đc dự trữ nhiều nhất ở
Gan và cơ
Hồng cầu
Bạch cầu
Thần kinh
Cả ABCD
Năng lượng trong tế bào thường tồn tại chủ yếu ở dạng
Quang năng
Hoá năng
Nhiệt năng
Cơ năng
Ở người và động vật, năng lượng cung cấp cho cơ thể là lấy từ thức ăn, dưới dạng năng lượng
Động năng
Nhiệt năng
Hoá năng
Thế năng
Điện năng
Ở người nhóm thực phẩm tạo năng lượng khi vào cơ thể đc chuyển hoá thành ATP thông qua qtrình trung gian là
Tạo glucose
Tạo protein
Tạo lipid
Tạo acid amin
Cả ABCD
Sơ đồ đúng về chuyển hoá năng lượng trong cơ thể là
A:Thức ăn—> glucose—> ATP—> năng lượng
B:Glucose thừa—> glycogen—> glucose—> ATP
C:ADP—> ATP
A và B đúng
Cả ABC đúng
Ở tế bào nhân chuẩn,bào quan đc coi là “ nhà máy chế tạo năng lương” là
Ti thể
Không bào
Bộ máy Gôngi
Ribôxôm
Cả ABCD đúng
Nhiệt lượng mà cơ thể nhận đc do oxy hoá các chất sẽ đc toả ra theo các con đường khác nhau. Trong đó phần nhiệt lượng lớn nhất là
Nhiệt toả ra môi trường xung quanh
Nhiệt toả ra qua khí thải
Nhiệt toả ra qua phân và nước tiều
Nhiệt hoá hơi qua hô hấp
Nhiệt hoá hơi qua đổ mồ hôi trên da
Dạng năng lượng có trong cơ thể khi có sự thay đổi hình dạng của cơ quan, bộ phận như đàn hồi mạch máu, co bóp cơ tim, co duỗi cơ, giãn nở phế nang ở phổi… trong quá trình thực hiện các chức năng của cơ thể sống là dạng năng lượng nào
Động năng
Nhiệt năng
Hoá năng
Thế năng
Điện năng
Năng lượng rồi cơ thể dưới hai dạng đó là….. và…..
Sinh công, Sinh nhiệt
Thu nhiệt,dự trữ năng lượng
Sinh công, dự trữ năng lượng
Thu nhiệt, truyền nhiệt
Mọi chức năng sinh lý của cơ thể đều kéo dài theo việc…. Đây là tính chất tổng hợp quát nhất Của cơ thể sống, đặc trưng cho tế bào đang có chuyển hóa cơ bản
Sinh nhiệt
Sinh công
Thay đổi trạng thái
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP
Sinh trưởng
Sinh sản
Sự co cơ
Sự chuyển động chủ động các chất qua màng sinh chất
Sự khuếch tán theo chiều nồng độ qua màng tế bào
Sơ đồ chuyển hóa trong cơ thể nào sau đây là đúng
Sau khi ăn:glucose tăng —>tuyến tuỵ tiết insulin biến glucose —> glycogen
Ở xa bữa ăn: glucose giảm—> tuyến tuỵ tiết glucagon biến glycogen—> glucose—> glucose trong máu tăng lên và duy trì ở mức ổn định
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Trong cơ thể ATP không giải phóng ồ ạt mà giải phóng từ từ qua các giai đoạn. Bằng hiểu biết về nguồn gốc sinh nhiệt thứ cấp trong cơ thể anh chị hãy giải thích lý do
A.Nhằm thu được nhiều năng lượng hơn
B.Nhằm tránh lãng phí năng lượng
C.Nhằm tránh đốt cháy tế bào
A và B đúng
A và C đúng
Nhiệt lượng phát ra lập tức ngay khi cơ thể hấp thụ oxy và thức ăn là
Nhiệt lượng sơ cấp
Nhiệt lượng thứ cấp
Cả a và b
“Rùng mình” hay “run” là cơ chế tự động để bảo vệ của cơ thể khi bị mất thân nhiệt. Lúc này qtrình sinh nhiệt sẽ đc tăng cường. Nhiệt lượng tạo ra lúc này là
Nhiệt lượng sơ cấp
Nhiệt lượng thứ cấp
Nhiệt lượng bảo vệ
Nhiệt lượng cơ bản
Tốc độ khuếch tán của các phần tử vật chất sẽ giảm khi nhiệt độ tăng
Đúng
Sai
Trong dung dịch NaCl 2% hồng cầu sẽ bị teo lại
Đúng
Sai
Trong dung dịch NaCl 0.7 % hồng cầu sẽ bị teo lại
Đúng
Sai
Nồng độ chất hoà tan trong dung dịch tăng lên thì áp suất thẩm thấu của dung dịch giảm
Đúng
Sai
Các màng sinh học trong cơ thể là màng bán thấm
Đúng
Sai
Theo định luật bảo toàn thể tích vận tốc chất lỏng chảy qua nơi ống dẫn có thiết diện nhỏ sẽ chậm hơn nơi có thiết diện lớn
Đúng
Sai
Trong hệ tuần hoàn,áp suất của máu tăng dần qua các đoạn mạch từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ
Đúbg
Sai
Trong hệ tuần hoàn, tốc độ máu chậm nhất là ở
Động mạch chủ
Tiểu động mạch
Tiểu tĩnh mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch chủ
Sự chuyển động của máu trong hệ tuần hoàn đc duy trì liên tục nhờ
Sự co bóp nhịp nhàng của tim
Tính đàn hồi của thành mạch
Hệ thống van trong buồng tim
Hệ thống van trong lòng mạch
Tất cả các yếu tố trên
Áp suất thẩm thấu của dung dịch đẳng trương
Lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Lớn hơn hoặc bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Nhỏ hơn hoặc bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Áp suất thẩm thấu của dung dịch ưu trương
Lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Công thức để tính số phân tử khuếch tán dn qua diện tích S sau thời gian dt với hệ số khuếch tán D là
dn=S.gradC.dt/D
dn= - D.S.gradC/dt
dn= -D.S.gradC.dt
dn= -D.S.gradC/S
dn=D.S.gradC.dt
Bản chất của dòng vật chất đc vận chuyển trong hiện tượng thẩm thấu là
Phân tử chất hoà tan
Dung môi
Dung dịch
Nước
Các ion nhỏ
Bản chất dòng vật chất đc vận chuyển trong hiện tượng lọc và siêu lọc là
Phân tử chất hoà tan
Dung môi
Dung dịch
Nước
Các ion nhỏ
Hiện tượng có thể xảy ra khi không có tác động của ngoại lực
Khuếch tán
Thẩm thấu
Lọc
Siêu lọc
Khuếch tán và thẩm thấu
