Font size
WorksheetsĐề ôn Chương 1: Cấu tạo nguyên tử - Đề 1
Total questions: 30
Worksheet time: 22mins
Cấu trúc cơ bản của một nguyên tử là gì?
Một hạt nhân được bao quanh bởi proton.
Một hạt nhân được bao quanh bởi neutron.
Một hạt nhân được bao quanh bởi electron trong các lớp vỏ.
Electron được bao quanh bởi proton và neutron.
Những hạt nào trong nguyên tử nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
Electron và proton
Proton và neutron.
Neutron và electron.
Chỉ có proton.
Điện tích tương đối của proton là bao nhiêu?
-1
0
+1
+2
Hạt nào trong nguyên tử nào có khối lượng nhỏ nhất?
Proton.
Neutron.
Electron.
Tất cả đều có khối lượng như nhau.
Định nghĩa của số hiệu nguyên tử là gì?
Số neutron trong một nguyên tử.
Số proton trong hạt nhân của một nguyên tử.
Tổng số proton và neutron.
Số lớp vỏ electron trong một nguyên tử.
Điều nào sau đây mô tả chính xác nhất số khối của một nguyên tử?
Chỉ số proton.
Chỉ số neutron.
Số electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
Tổng số proton và neutron.
Điện tích tương đối của neutron là bao nhiêu?
+1
-1
0
+2
Khối lượng của electron so với proton như thế nào?
Gần như bằng nhau.
Lớn hơn nhiều.
Nhỏ hơn nhiều.
Chính xác bằng một nửa.
Mối quan hệ giữa proton và electron trong một nguyên tử trung hòa là gì?
Có nhiều proton hơn electron.
Có nhiều electron hơn proton.
Số proton và electron bằng nhau.
Không có mối quan hệ giữa hai loại hạt này.
Hạt nào trong nguyên tử nào được phát hiện sau cùng trong số proton, neutron và electron?
Proton.
Neutron.
Electron.
Cả ba đều được phát hiện cùng lúc.
Số neutron trong một nguyên tử được tính như thế nào?
Số hiệu nguyên tử trừ số khối.
Số khối trừ số hiệu nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử cộng số khối.
Số khối chia cho số hiệu nguyên tử.
Điều gì xảy ra với số hiệu nguyên tử nếu một neutron được thêm vào nguyên tử?
Nó tăng lên một.
Nó giảm đi một.
Nó không thay đổi.
Nó tăng gấp đôi.
Phát biểu nào về hạt nhân là đúng?
Nó chứa phần lớn khối lượng của nguyên tử.
Nó chủ yếu là khoảng trống.
Nó mang điện tích âm.
Nó chứa tất cả electron của nguyên tử.
TỈ lệ xấp xỉ giữa kích thước hạt nhân và kích thước toàn bộ nguyên tử là bao nhiêu?
1:1
1:10
1:100
1:100.000
Hạt nào quyết định cho các tính chất hóa học của một nguyên tố?
Proton.
Neutron.
Electron.
Hạt nhân.
Thứ tự đúng của các hạt hạ nguyên tử từ nhẹ nhất đến nặng nhất là gì?
Proton, neutron, electron.
Electron, proton, neutron.
Neutron, proton, electron.
Electron, neutron, proton.
Một nguyên tử carbon-12 trung hòa có bao nhiêu proton?
6
12
18
24
Sự khác biệt chính giữa các đồng vị của cùng một nguyên tố là gì?
Số proton.
Số electron.
Số neutron.
Số hiệu nguyên tử.
Phát biểu nào về các lớp vỏ electron là đúng?
Tất cả các lớp vỏ đều có thể chứa cùng số electron.
Các lớp vỏ ngoài được điền đầy trước các lớp vỏ trong.
Lớp vỏ đầu tiên có thể chứa tới 8 electron.
Các lớp vỏ gần hạt nhân hơn có thể chứa nhiều electron hơn.
Nguyên tố hydrogen là một trong những nguyên tố phổ biến trong vũ trụ. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Là nguyên tố duy nhất có đồng vị mà hạt nhân chỉ tạo nên bởi các hạt p.
b. Là nguyên tố có đồng vị nhẹ nhất.
c. Hydrogen được xem là nguồn năng lượng xanh của tương lai.
d. Nước chỉ tạo nên bởi các đồng vị.
Là nguyên tố duy nhất có đồng vị mà hạt nhân chỉ tạo nên bởi các hạt p.
Là nguyên tố có đồng vị nhẹ nhất.
Hydrogen được xem là nguồn năng lượng xanh của tương lai.
Nước chỉ tạo nên bởi các đồng vị.
Nguyên tử Al (Z = 13) có bao nhiêu electron trong các phân lớp p?
(a)
là một trong số các ion phổ biến được tìm thấy trong vũ trụ. Tổng số hạt proton, neutron và electron của ion này là bao nhiêu?
(a)
Nguyên tử Chlorine tự do là một trong số các tác nhân gây phá huỷ tầng ozone. Thành phần của nguyên tử này gồm:
17 proton, 18 neutron, 18 electron.
17 proton, 18 neutron, 17 electron.
18 proton, 17 neutron, 17 electron.
18 proton, 19 neutron, 18 electron.
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng các đường đi của các hạt electron, neutron hoặc proton dưới tác dụng của điện trường trong chân không?
Hình 1 và 2.
Hình 1 và 3.
Hình 2 và 3.
Hình 1, 2 và 3.
Khi mất đi 1 electron, nguyên tử hoặc ion nào sau đây sẽ có cấu hình electron mà phân lớp ngoài cùng có số electron bằng một nửa số electron tối đa của phân lớp. Cho biết ZC = 6, ZN = 7, ZO = 8.
Một nguyên tử của một nguyên tố có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2 và 8 electron ở lớp thứ 3.
Đối với nguyên tử này, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là 18.
Không thể xác định được số lượng neutron trong hạt nhân nguyên tử này.
Tổng số electron trong các orbital s là 2.
Tổng số electron trong các orbital p là 6.
Khi điền electron vào các lớp và phân lớp trong nguyên tử, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Mỗi orbital nguyên từ chỉ điền được tối đa 2 electron.
Số lượng electron tối đa có thể điền vào mỗi phân lớp là 2.
Electron được điền đầy hết lớp bên trong rồi mới tới những lớp bên ngoài.
Thứ tự điền electron theo đúng thứ tự các lớp electron trong nguyên tử.
Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng?
Na.
Al.
Cl.
Ar.
Ion nào sau đây có cấu hình electron không giống nguyên tử neon (Ne)?
Na+.
Mg2+.
Al3+.
Cl-.
Ion X- của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. Cấu hình electron của X là
1s22s22p63s²3p5.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s²3p4.
1s22s22p63s23p3.
