wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nghiệp vụ tín dụng (CHO VAY)

Total questions: 38

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao khách hàng vay vốn phải đảm bảo những nguyên tắc cho vay của ngân hàng

a)

Nhằm đảm bải khả năng trả nợ của khách hàng

b)

Nhằm đảm bải khả năng trả nợ của ngân hàng

c)

Nhằm đảm bải khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

d)

Nhằm đảm bảo mục tiêu chính sách tín dụng và thu hồi nợ của ngân hàng

2.

Có những hình thức cho vay trung và dài hạn nào

a)

Cho vay theo dự án đầu tư

b)

Cho vay hợp vốn, cho vay theo dự án đầu tư

c)

Cho vay hợp vốn, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay tiêu dùng

d)

Cho vay theo dự án đầu tư, cho vay tiêu dùng

3.

Khi khách hàng vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay, Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định

a)

Tạm ngừng cho vay, chấm dứt cho vay

b)

Tạm ngừng cho vay, chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn

c)

Chấm dứt cho vay, yêu cầu khách hàng bổ sung TSBD

d)

Tạm ngừng cho vay, yêu cầu khách hàng bổ sung TSBD

4.

Đặc điểm nào sau đây không phải là hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng

a)

NHTM và khách hàng chỉ cần làm một bộ hồ sơ vay trong một khoảng thời gian nhất định với mức tín dụng mà khách hàng và ngân hàng đã thỏa thuận

b)

NHTM thực hiện việc quản lý khoản vay trên cơ sở doanh số cho vay

c)

Hạn mức tín dụng mà ngân hàng thỏa thuận với khách hàng chưa phải số tiền khách hàng vay, chỉ khi nào khách hàng sử dụng hạn mức, dư nợ mới phát sinh

d)

Thường được áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có uy tín với ngân hàng

5.

Phát biểu nào sau đây là một phát biểu chính xác

a)

Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động và cho vay dài hạn nhằm tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định

b)

Cho vay ngắn hạn và dài hạn đều cùng đối tượng đầu tư

c)

Cho vay ngắn hạn chỉ thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và cho vay dài hạn không cho vay cá nhân

6.

Những yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định thời hạn cho vay của tổ chức tín dụng

a)

Chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời gian thu hồi vốn của dự án vay vốn

b)

Khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng

c)

Các giới hạn cho vay của tổ chức tín dụng theo quy định

7.

Thế nào là cho vay theo hạn mức thấu chi

a)

Là loại tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký gửi ở ngân hàng trên tài khoản vãng lai với một số lượng và thời gian nhất định

b)

Là loại tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký gửi ở ngân hàng trên tài khoản tiền gửi có kỳ hạn với 1 lượng nhất định

c)

Là loại tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký gửi ở ngân hàng trên tài khoản tiền gửi

8.

Nhằm tiến hành thủ tục giải ngân sao cho thủ tục này góp phần giám sát mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng, ngân hàng nên áp dụng những hình thức giải ngân nào sau đây

1.Giải ngân theo yêu cầu của khách hàng

  1. 2. Giải ngân theo tiến độ thi công

  2. 3. Giải ngân khi ngân hàng đã thu xếp xong nguồn vốn

    1. 4. Giải ngân trực tiếp cho nhà cung cấp

      1. 5. Giải ngân ngay sau khi hoàn thành xong thủ tục công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo

a)

2 và 4

b)

2 và 3

c)

1 và 3

d)

1 và 2

9.

Sau khi thẩm định một dự án cho vay, ngân hàng đã thống nhất với doanh nghiệp: Tổng vốn đầu tư dự án: 2430 triệu; Vốn tự có thực hiện dự án bằng 35% tổng vốn đầu tư cho dự án. Doanh nghiệp đề xuất vay them 1200 triệu và được ngân hàng đồng ý với điều kiện doanh nghiệp phải tự chuẩn bị nguồn khác tham gia vào dự án tối thiểu là bao nhiêu

a)

379,5 triệu

b)

1579,5 triệu

c)

1230 triệu

10.

Tổ chức tín dụng được phép cho vay để trả trước hạn 1 khoản nợ tại tổ chức tín dụng khác

a)

Khoản vay để phục vụ kinh doanh và đời sống, chưa cơ cấu lại thời gian trả nợ, có tài liệu chứng minh khả năng trả nợ với thời hạn mới

b)

Khoản vay để phục vụ kinh doanh và đời sống, chưa cơ cấu lại thời gian trả nợ, thời gian trả nợ không vượt quá thời gian còn lại của khoản nợ cũ

c)

Khoản vay để phục vụ kinh doanh, chưa cơ cấu lại thời gian trả nợ, thời gian trả nợ không vượt quá thời gian còn lại của khoản nợ cũ

d)

Khoản vay để phục vụ đời sống, chưa cơ cấu lại thời gian trả nợ, thời gian trả nợ không vượt quá thời gian còn lại của khoản nợ cũ

11.

Đối tượng tài trợ của cho vay ngắn hạn doanh nghiệp là

a)

Tài sản lưu động chưa có nguồn tài trợ

b)

Tài sản cố định chưa có nguồn tài trợ

c)

TS lưu động

d)

TS cố định

12.

Trong thời gian ân hạn

a)

Khách hàng không phải trả nợ gốc những vẫn phải trả nợ lãi

b)

Khách hành phải trả nợ gốc nhưng không phải trả nợ lãi

c)

Khách hàng không phải trả nợ gốc và lãi

d)

Khách hàng vẫn phải trả nợ lãi và gốc

13.

Thế nào là cho vay từng lần

a)

Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay nhưng không phải ký hợp đồng tín dụng

b)

Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay và ký hợp đồng vay từng lần

c)

Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay từng lần, từ lần hai trở đi không phải làm đơn xin vay

14.

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay trong đó

a)

TK sử dụng là tài khoản tiền vay

b)

TK sử dụng là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn

c)

TK sử dụng là tài khoản vãng lai

d)

TK sử dụng là tài khoản tiền gửi có kỳ hạn

15.

Cho vay từng lần được xác định dựa trên cơ sở

a)

Nhu cầu vay vốn trên cơ sở xác định chi phí thực hiện phương án kinh doanh của khách hàng

b)

Nhu cầu tín dụng tổng hợp của tất cả nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt trong kỳ kế hoạch

c)

Nhu cầu tín dụng tổng hợp của tất cả nhu cầu vốn cố định thiếu hụt trong kỳ kế hoạch

d)

Nhu cầu tín dụng kế hoạch của doanh nghiệp

16.

Ngân hàng có quyền chấm dứt hợp đồng cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận đối với trường hợp nào sau đây

a)

Khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật

b)

Quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Cả 2 ý đều đúng

d)

Cả 2 ý đều sai

17.

Cho vay theo hạn mức tín dụng là gì

a)

Là phương pháp mà ngân hàng quy định một hạn mức cho khách hàng vay, không cần có ý kiến của khách hàng

b)

Là phương pháp mà người vay yêu cầu ngân hàng cấp cho một hạn mức

c)

Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một dư nợ tối đa duy trì trong một thời gian nhất định

18.

Trường hợp khách hàng có nợ quá hạn, ngân hàng thực hiện thu nợ gốc, lãi

a)

Thu nợ gốc trước, thu nợ lãi phí sau

b)

Thu nợ lãi trong hạn trước, phí gốc quá hạn, lãi quá hạn sau

c)

Thu nợ phí trước, gốc quá hạn lãi trong hạn sau

d)

Thu nợ lãi quá hạn trước, gốc quá hạn phí sau

19.

Đâu không phải đặc điểm của tín dụng thấu chi

a)

Giữa ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một hạn mức tín dụng để khách hàng được sử dụng số dư nợ trên tài khoản vãng lai trong một thời gian nhất định

b)

Doanh số cho vay có thể lớn hơn hạn mức nếu trong quá trình sử dụng tiền tài khoản khách hàng có tiền vào bên có

c)

Ngân hàng khó thức hiện đảm bảo tín dụng bằng tài sản

d)

Lãi vay đực tính trên hạn mức tín dụng

20.

Nguồn vốn để trả nợ trung và dài hạn là

a)

Vốn vay ngân hàng khác

b)

Khấu hao TSCD và lợi nhuận

c)

Doanh thu bán hàng

21.

Đồng tiền trả nợ của khoản vay là

a)

Đồng tiền trả nợ là đồng tiền cho vay của khoản vay

b)

Đồng tiền trả nợ là đồng tiền cho vay của khoản vay hoặc ngoại tệ mạnh

c)

Đồng tiền trả nợ là đồng tiền cho vay của khoản vay hoặc USD

d)

Đồng tiền trả nợ là đồng tiền Chính phủ Việt Nam chấp nhận, cho phép sử dụng trên lãnh thổ VN

22.

Câu nào sau đây đúng về phương thức cho vay hợp vốn

a)

Ngân hàng đầu mối dàn xếp phải thực hiện trách nhiệm đăng kí giao dịch bảo đảm, thu nợ

b)

Trách nhiệm thẩm định thuộc về ngân hàng đầu mối phụ trách thẩm định

c)

Tất cả các thành viên tự chịu trách nhiệm với phần dư nợ tương ứng với phần vốn góp, thực hiện trích lập theo tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

23.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định mức cho vay đối với một dự án

a)

Giá trị TSBD, loại TSBD và biện pháp TSBD

b)

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng

c)

Khả năng hoàn trả nợ từ nguồn thu của dự án và các nguồn khác

d)

Mức VCSH tham gia và nhu cầu vay vốn của khách hàng

24.

Phát biểu nào sau đây sai

a)

Trong cho vay thấu chi, ngân hàng khó kiểm soát việc sử dụng tiền vay của khách hàng

b)

Trong cho vay thấy chi, ngân hàng phải dự trữ vốn sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi họ còn hạn mức tín dụng dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn

c)

Ngân hàng tiến hành quản lý khoản vay thông qua việc kiểm soát số dư trên tài khoản vãng lai

d)

Ngân hàng tiến hành quản lý khoản vay thông qua việc kiểm soát thời hạn vay vốn

25.

Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, lãi suất cho vay quá hạn được tính bằng

a)

Tối thiểu 150% lãi suất cho vay trong hạn

b)

Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn

c)

Tối đa 150% lãi suất cho vay trong hạn

d)

Tất cả đều sai

26.

Thời gian giải ngân được xác định như nào

a)

Là khoảng thời gian từ khi hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày cuối cùng giải ngân

b)

Là khoảng thời gian từ ngày đầu giải ngân đến ngày cuối kết thúc hợp đồng

c)

Là khoảng thời gian tính từ ngày giải ngân đầu tiên đến ngày cuối kết thúc hợp đồng

d)

Là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo kể từ ngày giải ngân đầu tiên đến ngày cuối kết thúc hợp đồng

27.

Sự khác nhau giữa hai phương thức cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng

a)

Cho va theo món phải lập giấy đề nghị vay vốn cho từng lần vay, trong khi cho vay theo hạn mức tín dụng không cần lập đề nghị vay vốn

b)

Cho vay theo món là cho vay theo nhu cầu khách hàng trong khi cho vay theo hạn mức là cho vay theo khả năng của ngân hàng

c)

Cho vay theo món là cho vay làm hồ sơ vay từng lần vay khi có nhu cầu vay vốn còn cho vay theo hạn mức thì khách hàng chỉ cần làm hồ sơ vay lần đầu còn các lần tiếp theo chỉ xuất trình các chứng từ, hóa đơn liên quan đến vay vốn

d)

Cho vay theo món là cho vay các TCTD phi ngân hàng còn cho vay hạn mức tín dụng là cho vay của NHTM

28.

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi

a)

Khách hàng bắt đầu nhận vốn vay

b)

Khách hàng ký hợp đồng tín dụng

c)

Kể từ ngày hợp đồng tín dụng có hiệu lực

d)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng

29.

Thế nào là cho vay ngắn hạn

a)

Là khoản vay có thời hạn 12 tháng trong trường hợp có thể kéo dài tới 15 tháng

b)

Là khoản vay dưới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống

c)

Là khoản vay có thời hạn tới 1 năm nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống

d)

Là khoản vay có thời dưới 1 năm nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống

30.

Khoảng thời gian của một kỳ hạn nợ được xác định

a)

Nhỏ hơn thời hạn cho vay

b)

Bằng thời hạn cho vay

c)

Nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn cho vay

d)

Không phụ thuộc vào thời hạn cho vay

31.

Thế nào là vay trung hạn

a)

Phục vụ cho các nhu cầu vay tiêu dùng và vay mua máy móc thiết bị

b)

Là khoản cho vay có thời hạn trên 360 ngà đến tối đa 1800 ngày

c)

Là khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm đến tối đa 5 năm

d)

Là khoản cho vay có thời hạn trên 365 ngày đến tối đa 1825 ngày

32.

công ty X được NHTM A đồng ý cấp hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu động trong năm N. Nhu cầu vay vốn sẽ được NHTM xem xét cho vay trong giới hạn hạn mức tín dụng đã được cấp

a)

Xin vay để mua vàng kinh doanh

b)

Mua ô tô chở cán bộ nhân viên

c)

Trang trải chi phí sửa chữa TSCD

d)

Trả lương nhân viên

33.

Ân hạn là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay lần đầu tiên cho đến trước ngày bắt đầu kỳ hạn trả nợ đầu tiên

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Quy trình cho vay bổ sung VLD nào dưới đây có nội dung chính xác nhất

a)

Tiếp nhận hồ sơ, thu thập thông tin khách hàng

b)

Căn cứ vào tài liệu xin vay được khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng phân tích đánh giá khách hàng

c)

Căn cứ vào tài liệu xin vay được khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng phân tích đánh giá khách hàng, phê duyệt hợp đồng, tiếp nhận hồ sơ, thu thập thông tin về khách hàng

d)

Căn cứ vào tài liệu xin vay được khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng phân tích đánh giá khách hàng, phê duyệt hợp đồng, tiếp nhận hồ sơ, thu thập thông tin về khách hàng và thực hiện hợp đồng

35.

Căn cứ xác định thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ đối với cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh

a)

Khả năng phát mại TSBD

b)

Nhu cầu của khách hàng về thời hạn vay vốn

c)

Khả năng trả nợ của khách hàng

d)

Tất cả phương án trên

36.

Cho vay trung và dài hạn có những đặc điểm gì

a)

Gắn với luân chuyển vốn cố định, tài trợ do thiếu vốn cố định, đáp ứng yêu cầu mua sắm tài sản cố định, hoàn trả trong một chu kỳ

b)

Không gắn với luân chuyển vốn cố định, tài trợ do thiếu vốn cố định, đáp ứng yêu cầu mua sắm TSCD

c)

Gắn với luân chuyển vốn cố định, tài trợ do thiếu vốn cố định, đáp ứng yêu cầu mua sắm TSCD, hoàn trả trong nhiều chu kỳ và cho vay cả nhu cầu VLD

d)

Gắn với luân chuyển vốn cố định, tài trợ do thiếu vốn cố định, đáp ứng yêu cầu mua sắm TSCD, hoàn trả trong nhiều chu kỳ và cho vay cả nhu cầu VLD, gắn với dự án đầu tư, tiềm ẩn nhiều rủi ro và thường lãi suất cao

37.

Lãi suất cho vay quá hạn được tính bằng

a)

Tối thiểu 150% lãi suất vay trong hạn

b)

Bằng 150% lãi suất vay trong hạn

c)

Tối đa 150% lãi suất vay trong hạn

d)

Tất cả đều sai

38.

Đồng tiền thấu chi được phép là đồng tiền nào

a)

USD

b)

USD VÀ VND

c)

USD VÀ VND, EUR

d)

VND