wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 2 SỰ XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
a)
chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những vấn đề về chính trị, xã hội nan giải.
b)
chủ nghĩa tư bản đang đối mặt với sự đối đầu cạnh tranh khốc liệt của chủ nghĩa xã hội.
c)
chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những tệ nạn xã hội.
d)
chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với nhiều nguy cơ khủng hoảng kinh tế.
2.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi
a)
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
b)
hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.
c)
hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.
d)
xuất hiện các tổ chức độc quyền.
3.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?
a)
Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.
b)
Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.
c)
Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.
d)
Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.
4.
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm
a)
tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.
b)
tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
c)
tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.
d)
khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.
5.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại
a)
là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kì XX đến nay.
b)
là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.
c)
là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.
d)
là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
6.
Trong các nội dung dưới đây nội dung nào không gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.?
a)
Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.
b)
Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
c)
Có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.
d)
Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ.
7.
Điểm khác biệt của chủ nghĩa tư bản độc quyền so với tư bản tự do cạnh tranh là
a)
tư bản độc quyền quản lý chính trị, còn tư bản từ tự do cạnh tranh quản lý kinh tế.
b)
tư bản độc quyền tập trung quyền lực, còn tư bản từ tự do cạnh tranh tập trung tài sản
c)
tư bản độc quyền loại bỏ cạnh tranh và chi phối thị trường, còn tư bản tự do cạnh tranh dựa vào cạnh tranh tự do và không có sự can thiệp quá mức của chính phủ
d)
tư bản độc quyền chi phối thị trường, còn tư bản từ tự do cạnh tranh chi phối chính trị
8.
Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân
a)
Pháp và Đức.
b)
Anh và đế quốc Mĩ.
c)
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
d)
Tây Ban Nha và Pháp.
9.
Yếu tố nào sau đây được coi là “chìa khóa vạn năng” dẫn đến thành công của cuộc Duy tân Minh Trị tại Nhật Bản?
a)
Giáo dục.
b)
Quân sự.
c)
Kinh tế.
d)
Chính trị.
10.
Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỉ XIX là
a)
chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.
b)
đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới.
c)
chỉ mang tính giải phóng dân tộc.
d)
đều mang tính chất đấu tranh phi nghĩa.
11.
Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?
a)
Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.
b)
Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868.
c)
Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu
d)
Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản
12.
Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?
a)
Thực dân Anh và Pháp.
b)
Thực dân Pháp và Tây Ban Nha.
c)
Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
d)
Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha.
13.
Sau cuộc chiến tranh đế quốc Mĩ – Tây Ban Nha (1898 – 1902) Mĩ chiếm được nước nào từ tay Tây Ban Nha?
a)
Brunây.
b)
Philippin.
c)
Malaixia.
d)
Xingapo.
14.
Nội dung nào sau đây không đúng về quá trình xâm lược châu Phi và khu vực Mỹ Latin của các nước đế quốc?
a)
Vào nửa đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây mới đặt một số thương điểm ở ven biển. Đến nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh xâu xé châu Phi.
b)
Từ các thế kỉ XVI, XVII, thực dân Tây Ban Nha và thực dân Bồ Đào Nha xâm lược các nước ở khu vực Mỹ Latinh, lần lượt biến các nước trong khu vực thành thuộc địa.
c)
Đến đầu thế kỉ XX, việc các nước đế quốc phân chia thuộc địa ở châu Phi đã cơ bản hoàn thành.
d)
Đến đầu thế kỉ XX, các nước Mỹ Latinh đã giành được độc lập. Tuy nhiên, Mỹ đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước ở khu vực này.
15.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại tạo ra thách thức gì đối với Việt Nam?
a)
Cho phép nước ta cải thiện vị trí của mình.
b)
Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao; hệ thống thể chế kinh tế và luật pháp chưa được hoàn thiện.
c)
Tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế để hình thành hệ thống sản xuất, kinh doanh phù hợp.
d)
Học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước tư bản phát triển.
16.
Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa vào đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc đã
a)
đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước.
b)
gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa.
c)
tiến hành cải cách kinh tế, chính trị sâu rộng để tạo ảnh hưởng.
d)
thành lập liên minh các nước đế quốc để chống lại nước Anh.
17.
Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là
a)
đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.
b)
đều thành lập nước cộng hòa.
c)
đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.
d)
đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
18.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?
a)
Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.
b)
Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới.
c)
Giai cấp tư sản giành thắng lợi.
d)
Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.
19.
Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là
a)
Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện.
b)
sự tồn tại nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây.
c)
mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng.
d)
mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp.
20.
Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến
a)
sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền.
b)
sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.
d)
sự xuất hiện các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.
21.
Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?
a)
Châu Á và Châu Phi.
b)
Tây Âu và Châu
c)
Châu Âu và Bắc Mĩ.
d)
Bắc Mĩ và Nam
22.
Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
a)
sản xuất theo dây chuyền.
b)
tiến hành cách mạng công nghiệp.
c)
xuất hiện các độc quyền nhà nước.
d)
xuất hiện các tổ chức độc quyền.
23.
Việt Nam có thể học tập bài học kinh nghiệm nào từ cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868) để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước ta hiện nay?
a)
Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên cho công cuộc đổi mới.
b)
Xóa bỏ, tiếp nhận, học hỏi những nội dung tiến bộ, thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới.
c)
Tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ của thế giới, thay đổi cái cũ cho phù hợp với điều kiện của đất nước.
d)
Dựa vào sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân để tiến hành thành công công cuộc đổi mới đất nước.
24.
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của
a)
các cuộc chiến tranh thế giới.
b)
xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.
c)
chiến tranh xâm lược.
d)
sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.
25.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất trên nền tảng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đưa đến hệ quả tích cực gì?
a)
Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.
b)
Sự kết hợp tư bản công nghiệp với tư bản ngân hàng tạo thành tư bản tài chính.
c)
Xuất hiện các công ty độc quyền ở các nước tư bản phát triển.
d)
Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
26.
Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã
a)
hoàn toàn sụp đổ.
b)
giải phóng dân tộc.
c)
giành được thắng lợi.
d)
bắt đầu từ nông nghiệp.
27.
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?
a)
Trung Quốc.
b)
Ấn Độ
c)
Việt Nam.
d)
Inđônê xia
28.
Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?
a)
Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
b)
Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.
c)
Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.
d)
Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.
29.
Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.
b)
Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.
c)
Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.
d)
Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
30.
Đến đầu thế kỉ XX, điểm khác biệt của nhân dân Mĩ Latinh so với châu Phi là
a)
tiến hành xây dựng đất nước.
b)
chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
chống lại chế độ độc tài thân Mĩ.
d)
trở thành những quốc gia độc lập.
31.
Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là
a)
Cách mạng tư sản Anh.
b)
Các mạng tư sản Pháp.
c)
Cách mạng tư sản Hà Lan.
d)
Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.
32.
Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với
a)
sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
b)
chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
c)
chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.
d)
sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.
33.
Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?
a)
Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
b)
Sự phát triển của khoa học – công nghệ.
c)
Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
d)
Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.
34.
Tác động lớn nhất của cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?
a)
Lật đổ được chế độ phong kiến Mãn Thanh.
b)
Taọ điều kiện cho chủ nghĩa tư bản hình thành ở Trung Quốc.
c)
Tạo điều kiện để giai cấp tư sản Trung Quốc đứng lên nắm chính quyền.
d)
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.
35.
Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao. Đó là
a)
một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
b)
một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
c)
một trong những bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
d)
một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
36.
Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là
a)
Mĩ, Nhật, Anh, Đức.
b)
Mĩ, Nhật, Cu Ba.
c)
Mĩ, Anh, Trung Quốc.
d)
Mĩ, Nhật, Đức.
37.
Đặc điểm mới của Chủ nghĩa tư bản hiện đại là
a)
Chủ nghĩa tư bản công nghiệp.
b)
Chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa
c)
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
d)
Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
38.
Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?
a)
Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
b)
Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.
c)
Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.
d)
Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.
39.
Nội dung nào dưới đây là thách thức đối với chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
Xuất hiện Những vấn đề về kinh tế và xã hội ngày càng nan giải.
b)
Những Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng cao.
c)
Mức chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản.
d)
Cuộc khủng hoảng kinh tế thường xuyên xảy ra trong xã hội.
40.
Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ?
a)
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.
b)
Nước Mỹ trở thành nước cộng hoà.
c)
Giai cấp tư sản Mỹ đã nắm chính quyền.
d)
Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thắng lợi.