Worksheets(TÀI CHÍNH MÃ HOÁ) ÔN TẬP CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
Hệ thống tài chính chủ yếu giúp:
Chuyển giao quỹ từ các đơn vị thâm hụt sang các đơn vị thặng dư
Tạo ra các tài sản vô hình mới
Phân phối tài sản cố định giữa các quốc gia
Tăng cường sự phát triển của các ngành công nghiệp
Thị trường tài chính sơ cấp:
Là nơi các tài sản tài chính hiện có được giao dịch
Nơi quỹ chảy từ các đơn vị kinh tế thặng dư sang các đơn vị thâm hụt
Nơi các tài sản tài chính được tạo ra lần đầu tiên
Là nơi thực hiện các giao dịch ngắn hạn
Tài sản tài chính bao gồm:
Chỉ tài sản hữu hình
Chỉ tài sản vô hình
Tài sản hữu hình và vô hình
Chỉ tài sản liên quan đến nợ
Tài sản tài chính loại phái sinh có giá trị được lấy từ:
Một loại tài sản tài chính khác
Các khoản tiền gửi ngân hàng
Vốn chủ sở hữu
Tài sản hữu hình
Thị trường tài chính dựa vào số lần mua đi bán lại các công cụ tài chính được chia thành:
Thị trường sơ cấp và thứ cấp
Thị trường tiền tệ và vốn
Thị trường nợ và vốn cổ phần
Thị trường gián tiếp và trực tiếp
Hệ thống tài chính do ngân hàng chi phối có thể giảm bớt hạn chế về gì cho các công ty hiện có?
Khả năng tiếp cận thị trường
Khả năng vay vốn
Hạn chế về dòng tiền
Năng lực quản lý
Thu hồi và thanh lý tài sản đảm bảo là giải pháp của loại hình tổ chức tài chính nào?
Công ty bảo hiểm
Ngân hàng thương mại
Quỹ đầu tư
Ngân hàng trung ương
Một trong những đặc điểm của tỷ lệ dự trữ bắt buộc?
Lãi suất cao
Dễ biến động, đòn bẩy tài chính cao
Khó thay đổi
Tài sản cố định
Hệ thống tài chính do chứng khoán chi phối có đặc điểm nào nổi bật?
Khả năng đánh giá dự án mới chính xác hơn
Chi phí hoạt động cao
Khả năng dự đoán không chính xác
Thanh khoản thị trường thấp
Ví dụ nào có thể là kết hợp của nợ và vốn chủ sở hữu?
Cổ phiếu ưu đãi
Tiết kiệm theo hợp đồng
Cổ phiếu phổ thông
Hợp đồng tương lai
Tài sản tài chính có thể giúp phân phối lại rủi ro giữa các đơn vị kinh tế thâm hụt và thặng dư.
Đúng
Sai
Ngân hàng thương mại thường sử dụng tiền gửi ngắn hạn để cho vay dài hạn.
Đúng
Sai
Fintech 1.0 bao gồm thời kỳ từ:
1866 đến 1967
1967 đến 2008
2008 đến 2019
2020 đến nay
Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã dẫn đến:
Sự phát triển của dịch vụ tài chính số truyền thống
Sự hình thành của Fintech 2.0
Sự nhận thức của công chúng và khuyến khích các nhà cung cấp công nghệ mới
Tăng cường sự phụ thuộc vào ngân hàng
Thay đổi quy định trong đổi mới tài chính có thể dẫn đến:
Tăng cường sự ổn định và minh bạch trong hệ thống tài chính
Giảm sự tiếp cận của các tổ chức tài chính mới
Tăng cường sự phức tạp trong các quy trình tài chính
Hạn chế sự phát triển của các công nghệ mới
Một trong những sự kiện nổi bật trong Fintech 2.0 là:
Sự phát triển của ngân hàng trực tuyến
Sự ra đời của nền tảng cho vay ngang hàng
Sự phát triển của tiền điện tử
Khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008
Fintech 3.0 chủ yếu nhấn mạnh vào yếu tố: Dân chủ hoá dịch vụ công nghệ tài chính.
Đúng
Sai
Sự kiện nổi bật trong lĩnh vực chứng khoán trong giai đoạn Fintech 3.0: Thị trường chứng khoán sụp đổ vào 'Black Monday' (1987).
Đúng
Sai
Fintech 1.0 chứng kiến sự chuyển từ tài chính thủ công sang kỹ thuật số.
Đúng
Sai
Một trong những đặc điểm của Fintech 4.0 là sự phát triển của các nền tảng tài chính toàn diện.
Đúng
Sai
