wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

17/09/2024 ÔN TẬP CA DAO

Total questions: 44

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?

a)

Theo các nội dung mà chúng biểu thị

b)

Theo vị trí của chúng trong câu

c)

Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau

d)

Theo mục đích nói của câu

2.

Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?

"Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó."

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nơi chốn

c)

Chỉ phương tiện

d)

Chỉ nguyên nhân

3.

Nội dung chính của bài ca dao sau:

Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.
Lờ đờ bóng ngả trăng chênh,
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.

a)

Bức tranh thiên nhiên xứ Huế

b)

Vẻ đẹp lịch sử của đất nước

c)

Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ xứ Lạng

d)

Vẻ đẹp thanh bình của đất nước

4.

Nhận xét nào là chính xác về vần và nhịp của hai câu ca dao sau?

“Trèo lên cây bưởi hái hoa

Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân”.

a)

Nhịp chẵn, vần chân

b)

Nhịp lẻ, vần lưng

c)

Nhịp chẵn, vần lưng

d)

Nhịp lẻ, vần chân

5.

Thơ lục bát có quy định nghiêm ngặt về cách gieo vần/hiệp vần nào sau đây?

a)
  1. Hiệp vần tiếng thứ 6 ở 2 dòng; tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục.

b)
  1. Vần được gieo ở cuối các câu chẵn của bài thơ.

c)
  1. Chữ cuối câu 1 có thể cùng vần hoặc không vần.

d)
  1. Trong toàn bài thơ chỉ dùng 1 vần duy nhất (gọi là độc vận).

6.

Một cặp lục bát bao gồm:

a)

Hai dòng 6 tiếng

b)

Hai dòng 8 tiếng

c)

Một dòng 6 tiếng, một dòng 8 tiếng

d)

Hai dòng 7 tiếng

7.

Câu nào sau đâu không có hình ảnh nhân hóa?

a)

Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

b)

Trên cành cao, những chú chim đua nhau chào mừng mùa xuân.

c)

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

d)

Anh mang lá thư, đặt nhẹ vào tay cô gái.

8.

Cho biết câu: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, tre hi sinh để bảo vệc con người” được tạo ra bằng cách nào?

a)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

b)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

c)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

d)

Ẩn dụ tình cảm, nỗi nhớ thương người yêu

9.

Trong các câu văn dưới đây, câu nào không sử dụng phép so sánh?

a)

Trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh

b)

Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn

c)

Rồi cả nhà vui như tết khi bé Phương được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế

d)

Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.

10.

Biện pháp so sánh trong câu “Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng” có tác dụng gì?

a)

Giúp người đọc dễ tưởng tượng khung cảnh dòng sông Năm Căn mênh mông

b)

Khiến câu văn trở nên sinh động hơn, người đọc dễ tưởng tượng ra khung cảnh tự nhiên

c)

Giúp nhà văn thêm gần gũi với độc giả

d)

Câu văn trở nên giàu hình tượng hơn.

11.
Phương thức biểu đạt chính của các bài ca dao là?
a)
Tự sự
b)
Miêu tả
c)
Biểu cảm
d)
Nghị luận
12.
Ca dao thường được sáng tác bằng thể thơ nào?
a)
Lục bát
b)
Song thất lục bát
c)
Thất ngôn
d)
Tự do
13.

Điền từ vào chỗ trống sau:

“Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Như đứng đống lửa như ngồi _______”

a)

Đống rơm

b)

Đống than

c)

Đống rạ

d)

Đống gạch

14.
Hãy chọn ý nghĩa đúng của hình ảnh “gừng cay muối mặn” trong ca dao.
a)
Tình sâu nghĩa nặng của đôi lứa, vợ chồng thủy chung
b)
Vị cay và nồng không thể thiếu trong bữa cơm Việt
c)
Các loại gia vị giản dị nhưng quý giá
d)
Kinh nghiệm sinh hoạt, nấu ăn được truyền lại cho con cháu
15.

Câu nào dưới đây không nói đúng nội dung ca dao?

a)

A. Ca dao là những tiếng hát tình nghĩa, thể hiện đời sống tình cảm đẹp đẽ của người lao động.

b)

B. Ca dao là những tiếng hát than thân, nói lên nỗi nhọc nhằn, tủi nhục của người bình dân trong cuộc đời vất vả.

c)

C. Ca dao hài hước thể hiện tâm hồn lạc quan của người lao động.

d)

D. Ca dao đúc kết kinh nghiệm sống của người lao động.

16.

Nỗi lòng của người phụ nữ trong bài ca dao trên nảy sinh từ:

"Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?"

a)

A. Nỗi đau thân phận.

b)

B. Những lo lắng cho tương lai.

c)

C. Hoàn cảnh nghèo khó.

d)

D. Tai ương vất vả.

17.

Câu nào dưới đây không thuộc thể loại ca dao?

a)

"Trên Chùa đã động tiếng chuông/ Gà Thọ Xương đã gáy, chim trên nguồn đã kêu."

b)

"Mẹ nuôi con biển hồ lai láng/ Con nuôi mẹ tính tháng tính ngày."

c)

"Học thầy không tày học bạn."

d)

"Cây cao bóng mát không ngồi/ Ra ngồi chỗ nắng trách trời không mây"

18.

Mục đích ra đời của những câu hát châm biếm là gì?

a)

Phê phán, cảnh tỉnh, khuyên nhủ con người bỏ các thói hư, tật xấu

b)

Phản ánh và ca ngợi vẻ đẹp quê hương, đất nước và con người

c)

Than vãn, bày tỏ nỗi niềm và khơi gợi sự đồng cảm

d)

Không có đáp án nào đúng

19.

Bài ca dao sau nhắn nhủ tới người đọc điều gì?

"Công cha như núi ngất trời/ Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông"

a)

Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.

b)

Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu.

c)

So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước biển Đông.

d)

Nhắc nhở công ơn của cha mẹ với mỗi người con.

20.

Câu ca dao sau thuộc chủ đề nào? "Đi đâu mà bỏ mẹ già

Gối nghiêng ai sửa, chén trà ai dâng?"

a)

Than thân

b)

Châm biếm

c)

Tình cảm gia đình

d)

Tình yêu quê hương, đất nước

21.

Câu ca dao nào dưới đây không thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước?

a)

"Gió đưa cành trúc la đà/ Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương"

b)

"Ai về Quảng Ngãi quê ta/ Mía ngon, đường ngọt, trắng ngà dễ ăn"

c)

Bạc Liêu nước chảy lờ đờ/ Dưới sông cá chốt trên bờ Triều Châu"

d)

"Thương thay thân phận con rùa/ Dưới đình đội lạc, lên chùa đội bia"

22.

Trong bài ca dao dưới đây, tiếng cười được tạo nên bằng thủ pháp nghệ thuật gì?

Làm trai cho đáng sức trai

Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng

a)

Đối lập, chơi chữ

b)

Ẩn dụ, cường điệu

c)

Đối lập, cường điệu

d)

Cường điệu, chơi chữ

23.

Tiếng cười trong ca dao hài hước có ý nghĩa gì?

a)

Mua vui, giải trí.

b)

Tự trào.

c)

Phê phán.

d)

Tất cả đều đúng

24.

Trong câu ca dao:

"Ai ơi đứng lại mà trông

Kìa núi Thành Lạng, kìa sông Tam Cờ"

có mấy cụm danh từ?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

25.

Sông Vĩnh Long như rồng uốn khúc

Đất Vĩnh Long ngoạn mục như mơ

Giàu lòng đất sử tình thơ

Dòng sông man mác câu hò đêm trăng.

Bài ca dao trên có sử dụng biện pháp tu từ:

a)

Ẩn dụ, nói quá

b)

Liệt kê, hoán dụ

c)

Nói quá, so sánh

d)

So sánh, liệt kê

26.

Sông Tiền cá lội huyên thiên

Lòng anh muốn bắt con cá lội riêng mình

 

Bài ca dao trên được viết theo thể thơ:

a)

Lục bát

b)

Lục bát biến thể

c)

Tự do

d)

Song thất lục bát

27.

Hà Nội có đền Văn Thánh

Vĩnh Long có miếu Thánh Văn

Một thời văn hóa mở đường

Truyền thống còn đó chớ xem thường ai ơi!

 

Truyền thống được nhắn nhủ trong bài ca dao trên là:

a)

Truyền thống nhớ ơn

b)

Truyền thống yêu nước

c)

Truyền thống hiếu học

d)

Truyền thống tương thân tương ái

 

28.

Chiều chiều quạ nói với diều

Trên sông Mỹ Thuận có nhiều cá tôm

 

Chiều chiều ra ngõ hái rau

Thương cha nhớ mẹ ruột đau như dần

 

Hai bài ca dao trên sử dụng công thức mở đầu “quen thuộc” của ca dao là:

a)

Chiều chiều

b)

Thân em

c)

Trên trời

d)

Trăm năm

29.

Cù Lao An Bình vườn cây xanh mát

Dòng Cổ Chiên dào dạt mênh mông

Thương em chỉ để trong lòng

Biết bao ngày đợi, tháng trông mỏi mòn

Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài ca dao trên:

a)

Miêu tả, biểu cảm

b)

Biểu cảm, tự sự

c)

Nghị luận, biểu cảm

d)

Miêu tả, thuyết minh

 

30.

Tôm càng lột vỏ bỏ đuôi

Giã gạo cho trắng mà nuôi mẹ già

Bài ca dao trên viết về đề tài:

a)

Thiên nhiên con người

b)

Tình yêu đôi lứa

c)

Tình cảm gia đình

d)

Vấn đề thời cuộc

31.

Vĩnh Long đất thép thành đồng

Giặc Mỹ có đến lại không có về

Đông Thành phơi xác quân thù

Đìa Vịt địa sử danh lưu muôn đời

Bài ca dao trên viết về đề tài:

a)

Thiên nhiên con người

b)

Tình yêu đôi lứa

c)

Tình cảm gia đình

d)

Vấn đề thời cuộc

32.

Nông dân cầm phảng, cù nèo

Khác chi chiến sĩ vai đeo súng trường

 

Xác định cách ngắt nhịp của bài ca dao trên

a)

4/2; 4/4

b)

3/3; 4/4

c)

2/2/2; 2/2/4

d)

3/3; 2/2/4

33.

Tam Bình nổi tiếng cam sành

Bình Minh nổi tiếng ngon lành Năm Roi

 

Xét theo khuôn vần, thanh điệu, vị trí gieo vần, vần “anh” trong tiếng “sành”, “lành” là:

a)

Vần chính, vần bằng, vần lưng.

b)

Vần thông, vần bằng, vần lưng.

c)

Vần chính, vần trắc, vần chân.

d)

Vần thông, vần bằng, vần chân.

 

34.

Anh đi Lục tỉnh giáp vòng

Tới đây Phước Hậu đem lòng thương em

“Lục tỉnh” được nói đến trong bài ca dao gồm 6 tỉnh:

a)

Biên Hòa, Gia Định, Định Tường, An Giang, Vĩnh Long, Hà Tiên

b)

Long An, Định Tường, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bình Dương, Hà Tiên

c)

Đồng Nai, Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên

d)

Sài Gòn, Định Tường, Bến Tre, Long An, Vĩnh Long, Trà Vinh

 

35.

Nôi dung của bài ca dao "Công cha như núi ngất trời..."

a)

Diễn tả công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái.

b)

Nhắc nhở bổn phận, trách nhiệm của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy.

c)

Cả hai ý trên

36.

Hình ảnh con kiến trong bài ca dao than thân tương trưng cho điều gì?

a)

Thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực.

b)

Thân phận nhỏ bé, yếu ớt, suốt đời ngược xuôi làm lụng vất vả

c)

Thân phận những con người thấp cổ bé họng, khổ đau cam chịu

37.

"Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai." Chỉ ra nghệ thuật trong câu ca dao trên.

a)

So sánh, từ láy

b)

Điệp từ, so sánh

c)

Liệt kê, so sánh

38.

Thương cảm, xót xa cho thân phận của người lao động trong xã hội cũ, họ phải chịu nỗi khổ nhiều bề là nội dung trong bài nào?

a)

Những câu hát về tình cảm gia đình.

b)

Những câu hát châm biếm.

c)

Những câu hát than thân.

39.

"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, bát ngát mênh mông." Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong hai câu trên?

a)

Điệp từ, từ láy

b)

Điệp từ, đảo ngữ, ẩn dụ

c)

Điêp từ, từ láy, đảo ngữ.

40.

Các câu ca dao thường sử dụng thể thơ nào?

a)

Ngũ ngôn

b)

Lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Thể thơ tự do

41.

Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?

"Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông"

a)

Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ

b)

Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu

c)

So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước ở ngoài biển Đông

d)

Nhắc nhở công cha của cha mẹ với mỗi người con

42.

Vẻ đẹp của cô gái trong bài "đứng bên ni đồng..." là vẻ đẹp?

a)

Rực rỡ và quyến rũ

b)

Trong sáng và hồn nhiên

c)

Trẻ trung và đầy sức sống

d)

Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh

43.

Hai dòng thơ sau có gì đặc biệt?

"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng, ngó bên tê đồng, bát ngát mênh mông"

a)

Dòng thơ dài với 12 tiếng, gợi lên cảm giác cánh đồng lúa trải dài mênh mông, vô tận

b)

Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: đảo ngữ, điệp ngữ, đối xứng

c)

Sử dụng từ ngữ địa phương, mang phong cách đặc trưng cho vùng miền

d)

Tất cả đều đúng

44.

Dòng nào sau đây không chứa từ láy toàn bộ?

a)

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông, bát ngát

b)

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

c)

Đường vô xứ Huế quanh quanh

d)

Thân em như chẽn lúa đòng đòng