wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Học Kì 1

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

3.

Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm. Doanh nghiệp P đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng.

a)

Khái niệm cạnh tranh.

b)

Vai trò của cạnh tranh.

c)

Tính hai mặt của cạnh tranh.

d)

Tính độc quyền của cạnh tranh.

4.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

5.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

6.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định gọi là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

7.

Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Khả năng sản xuất.

b)

Chi phí sản xuất.

c)

Thu nhập của người mua.

d)

Sở thích của người sản xuất.

8.

Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung < cầu.

b)

Do cung = cầu.

c)

Do cung, cầu rối loạn.

d)

Do cung > cầu.

9.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

Cung = cầu.

b)

Cung < cầu.

c)

Cung > cầu.

d)

Cầu tăng.

10.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả hàng hóa tăng lên sẽ làm cho cầu có xu hướng

a)

ổn định.

b)

tăng lên.

c)

không tăng.

d)

giảm xuống.

11.

Khi giá cả một mặt hàng mà em thường sử dụng tăng cao do lượng người mua đông mà hàng lại khan hiếm thì vận dụng quan hệ cung - cầu, em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây theo hướng có lợi nhất cho mình?

a)

Chấp nhận mua mặt hàng đó với giá cao vì đã quen dùng.

b)

Tìm mua một mặt hàng tương đương có giá thấp hơn.

c)

Đợi khi nào mặt hàng đó ổn định thì tiếp tục mua.

d)

Bỏ hẳn không mua và không sử dụng mặt hàng đó nữa.

12.

Đọc đoạn thông tin sau: Vào thời điểm tháng 8/2023, giá thanh long có nhiều biến động. Một số người dân đốn bỏ thanh long ruột trắng để trồng thanh long ruột đỏ do có giá cao hơn dao đọng từ 2000 đ đến 3000 đ/kg. Việc chuyển đổi cây trồng thanh long là biểu hiện nào trong nội dung quan hệ cung - cầu?

a)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

b)

Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.

c)

Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu.

d)

Cung lớn hơn cầu làm giá giảm.

13.

Trên thị trường, khi giá trứng gà tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

Cầu tăng.

b)

Cung và cầu giảm.

c)

Cung tăng,

d)

Cung giảm, cầu tăng.

14.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành mấy loại?

a)

Hai.

b)

Ba.

c)

Bốn.

d)

Năm.

15.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp

a)

chu kỳ.

b)

tạm thời.

c)

tự nguyện.

d)

theo vùng.

16.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là

a)

sức lao động.

b)

lao động.

c)

tư liệu lao động.

d)

công cụ lao động.

17.

Cô D rất thích một cái túi da hàng hiệu của công ty k nhưng chưa đủ tiền để mua vì giá quá cao. Hiện tại do yêu cầu công việc cô rất cần có một cái túi đựng máy tính và các tài liệu. Cô D nên sử dụng giải pháp nào sau đây để phù hợp với quy luật cung - cầu?

a)

Không cần dùng túi xách nữa.

b)

Mua tạm một cái túi bình thường để dùng.

c)

Mặc bất tiện, cứ đợi đủ tiền mới mua cái túi xách hàng hiệu kia.

d)

Vay ngân hàng lấy tiền mua túi xách.

18.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

19.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

20.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

21.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

22.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện.

d)

luôn bắt buộc.

23.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

nguyên nhân của thất nghiệp.

24.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

25.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc.

26.

Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giả cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

tăng mạnh.

d)

ổn định.

27.

Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

a)

thiếu hụt lực lượng lao động.

b)

dư thừa lực lượng lao động.

c)

chênh lệch cung - cầu lao động.

d)

cân bằng cung - cầu lao động.

28.

Thịt lợn là món ăn ưa thích của nhiều người. Do thu nhập còn hạn chế nên vào thời điểm giá thịt lợn quá cao, chị N chuyển sang các loại sản phẩm khác thay thế có giá cả ổn định hơn như: cá, thịt, gà, trứng,...Trên thị trường, giá thịt lợn tăng cao sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Cầu giảm.

b)

Cung giảm.

c)

Cầu tăng.

d)

Giá giảm.

29.

Thị trường lao động thực hiện các quan hệ xã hội giữa

a)

người bán sức lao động với người lao động làm thuê.

b)

người lao động làm thuê với người sử dụng sức lao động.

c)

người sử dụng sức lao động với người mua sức lao động.

d)

Người mua sức lao động với mọi người.

30.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập cho cá nhân, gia đình … mà không bị pháp luật cấm được gọi là

a)

việc làm.

b)

giá cả việc làm.

c)

thị trường việc làm.

d)

Giá trị việc làm.

31.

a bán hàng hoá việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định tiền công của người lao động trong từng thời kỳ nhất định được gọi là

a)

việc làm.

b)

giá cả việc làm.

c)

thị trường việc làm.

d)

Giá trị việc làm.

32.

Các phiên giao dịch của thị trường việc làm hoạt đông thông qua

a)

trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.

b)

các cơ quan Nhà nước.

c)

sàn chứng khoán.

d)

trung tâm môi giới bát động sản.

33.

Trong phiên giao dịch giới thiệu việc làm được tổ chức tại tỉnh M, có 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia. Số lượng lao động cần tuyển dụng gần 1.000 người với mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác. Có hơn 1.200 người lao động đã đến đây tìm việc làm. Sau khi thoả thuận, các cơ sở sản xuất, kinh doanh với vai trò là người sử dụng lao động đã kí kết, xác lập hợp đồng lao động với những người lao động ứng tuyển đủ điều kiện và sẵn sàng làm việc.

Phiên giao dịch việc làm trên đã giúp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuyển dụng được lao động và những người lao động đã tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện nội dung nào sau đây?

a)

Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

b)

Mối quan hệ giữa những người sử dụng lao động với nhau.

c)

Mối quan hệ giữa lao động và thị trường lao động.

d)

Mối quan hệ giữa việc làm và thị trường việc làm.

34.

Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?

a)

Nhu cầu của người dân.

b)

Chính sách của Nhà nước.

c)

Sự tồn tại nhiều hãng sữa.

d)

Sự lớn mạnh của truyền thông.

35.

Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý.

Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa cố tình đưa thông tin sai lệch về nhau phản ánh nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Mặt tiêu cực.

b)

Mặt tích cực.

c)

Mục đích cạnh tranh.

d)

Vai trò của cạnh tranh

36.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào?

a)

Thiếu lực lượng lao động.

b)

Dư thừa lực lượng lao động

c)

Chênh lệch cung- cầu lao động.

d)

cân bằng cung - cầu lao động

37.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

38.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất.

b)

giá trị thặng dư.

c)

nguồn gốc nhân thân.

d)

quan hệ tài sản.

39.

Câu tục ngữ "Thương trường như chiến trường" phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật giá trị.

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

40.

Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc

a)

ganh đua, đấu tranh

b)

thu được nhiều lợi nhuận

c)

giành giật khách hàng

d)

giành quyền lợi về mình

41.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

d)

tính chất của cạnh tranh.

42.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

43.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

44.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

45.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

46.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

47.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng

a)

không thay đổi.

b)

có xu hướng tăng.

c)

không biến động.

d)

luôn cân bằng nhau.

48.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng

a)

không thay đổi.

b)

có xu hướng giảm.

c)

không biến động.

d)

luôn cân bằng nhau.

49.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

cung tăng liên tục.

50.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

51.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

52.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát toàn diện

53.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái khủng hoảng.

b)

trạng thái sụp đổ.

c)

trạng thái đứng im.

d)

trạng thái phát triển.

54.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?

a)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

b)

Do được bổ nhiệm vị trí mới.

c)

Do tinh giảm biên chế lao động.

d)

Do không hài lòng với mức lương.