Font size
WorksheetsMDDKKC 2.7
Total questions: 83
Worksheet time: 43mins
Vòng đời chung của sán
Miracidium- sporocyst- redia- cercaria- metacercariae
Miracidium- redia- sporocyst- cercaria- metacercariae
Miracidium- sporocyst- redia- metacercariae- cercariae
Miracidium- sporocyst- cercaria- metacercariae
Sán lá gan nhỏ
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Kí sinh trên não
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
T.solium
Ấu trùng bên trong trứng có 3 đôi móc
Lớp ngoài của vỏ trứng rất mỏng
Lớp vỏ bên trong sát ấu trùng rất dày
Có khía ngang như nan hoa
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
T.solium
Paragonimus westermani
Thân sán có khoảng 1000 đốt
Clonorchis sinensis
T.solium
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Có hội chứng 3 giảm ở đáy phổi
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Tất cả các loài sán có vòng đời kiểu 4, chỉ có sán nào là vòng đời kiểu 2,3,4
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Taenia solium
Liên quan đến lợn
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Ho ra máu, đôi khi dễ nhầm vs lao, khó phân biệt ngay cả trên X quang
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Người nhiễm do ăn cua, tôm sống hoặc ch nấu kĩ
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Kí sinh ở phổi
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Kí sinh ở ruột non
Clonorchis sinensis
Taenia solium
Fasciolopsis buski
Taenia saginata
Phần lớn sán cư trú trong nhu mô gan và chết, ko vào đg mật
Một số kí sinh ở đg mật và đẻ trứng ở đó
Có thể di chuyển lạc chỗ....
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Kí sinh ở đg dẫn mật trong gan
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Ấu trùng đuôi kí sinh ở vật chủ trung gian thứ hai là các loài giáp xác như tôm, cua,nước ngọt
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Con nào có kích thước lớn nhất trong các loài sán kí sinh
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Sán trưởng thành dài 4-12m, đầu sán hơi dẹt, đg kính 1-2mm, có 4 giác, ko có vòng móc
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Taenia solium
Taenia saginata
Trưnga hình bầu dục, màu vàng nâu sẫm
Trong trứng ko thấy phôi mà chỉ thấy một đám tế bào
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Hấp khẩu bám có kích thước gấp 4-5 lần hấp khẩu ăn
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Do tập quán ăn gỏi cá, ăn cá ch nấu chín kỹ, cá muối, cá ngâm giấm, cá hun khói
Nuôi cá bằng phân người và thói quen phóng uế bừa bãi
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Hấp khẩu miệng bằng hấp khẩu bụng
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Do tập quán ăn gỏi cá, ăn cá ch nấu chín kỹ, cá muối, cá ngâm giấm, cá hun khói
Nuôi cá bằng phân người và thói quen phóng uế bừa bãi
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Thói quen ăn rau thủy tinh tái/ sống hoặc uống nước ch nấu chín
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Thân dày, mặt trên lồi, mặt bụng lép giống hạt cà phê, màu nâu đỏ
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Ấu trùng lông thoát vỏ ở mt nước đã r mới xâm nhập vào ốc
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Động vật nhai lại là vật chủ điển hình của
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Trứng hình tròn, có ấu trùng bên trong, có 3 đôi móc
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Taenia solium
Paragonimus westermani
Trứng có hình bầu dục, màu sẫm
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Người ko phải là vật chủ trung gian của sán nào
Phần lớn sán cư trú trong nhu mô gan và chết, ko vào trong đg mật
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Sán có hình chiếc lá, thân dẹt, bờ mỏng, màu trắng hồng hoặc xám đỏ
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Thân dài dẹt, phần sau thân hơi tròn, màu đỏ nhật
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Tổn thương ống dẫn mật là tác hại phổ biến và nghiêm trọng nhất do
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Hình tròn, có 4 giác bám, 2 vòng móc
Trên cùng của đầu hơi nhô lên gọi là chùy
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Taenia solium
Fasciolopsis buski
Ấu trùng đuôi kí sinh ở vật chủ thứ 2 là các loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Ấu trùng lông đc hình thành trong trứng ko nở ngay trong mt nước
Trứng sán phải đc nuốt vào đg tiêu hoá của vật chủ trung gian thứ nhất là các loài ốc thì ấu trùng lông mới đc giải phóng
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Đẻ trung bình 2400 trứng/ ngày
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Trứng có kích thước 27-35 micromet x 11-20 micromet
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Trứng có hình bầu dục, màu vàng, vỏ nhẵn gồm 2 lớp, một đầu có nắp lồi lên và đầu đối diện có gai nhỏ
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Dài 10-25mm
Ngang 3-5mm
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Hấp khẩu ăn lớn hơn hấp khẩu bám
Clonorchis sinensis
Fasciola spp.
Fasciolopsis buski
Paragonimus westermani
Thuốc điều trị C.sinensis
Praziquantel
Albendazol
Thiabendazol
Triclabendazole
Thuốc điều trị Fasciola spp.
Praziquantel
Albendazol
Thiabendazol
Triclabendazole
Thuốc điều trị bệnh do Paragonimus westermani
Praziquantel
Albendazol
Thiabendazol
Triclabendazole
Thuốc điều trị bệnh do Fasciolopsis buski
Praziquantel
Albendazol
Thiabendazol
Niclosamide
Thuốc điều trị bệnh sán dây lợn trưởng thành
Praziquantel
Niclosamid
Albendazol
Niclosamide
Phối hợp thuốc vs corticoid
Thuốc điều trị bệnh ấu trùng sán dây lợn
Praziquantel
Niclosamid
Albendazol
Niclosamide
Phối hợp thuốc vs corticoid
Thời gian hoàn thành trong cơ thể ng của Fasciolopsis buski
3 tháng
4 tháng
5 tháng
2 tháng
Ấu trùng C.sinensis đến đâu thì đc giải phóng ra khỏi nang
Tá tràng
Dạ dày
Đại tràng
Manh tràng
Sau bao lâu ấu trùng di chuyển đến đg mật trong gan
15h
16h
14h
17h
20-30 x 5-12mm
F.hepatica
F.gigantica
Trong cơ thể người C.sinensis trưởng thành sống đc khoảng
25 năm
26 năm
17 năm
27 năm
25-75 x 12mm
F.hepatica
F.gigantica
Trứng có kích thước 130-150 x 60-90 micromet
F.hepatica
F.gigantica
Trứng có kích thước 160-190 x 70-90 micromet
F.hepatica
F.gigantica
Sau bao lâu, ấu trùng lông của Fasciola app phát triển đầy đủ và thoát vỏ
Khoảng 2 tuần
Khoảng 3 tuần
Khoảng 4 tuần
Khoảng 6 tuần
Kháng thể IgG xuất hiện trong máu sau khoảng ở bệnh do nhiễm Fasciola spp.
Khoảng 2 tuần
Khoảng 3 tuần
Khoảng 4 tuần
Khoảng 6 tuần
Sán lá gan lớn trưởng thành sau khoảng
Khoảng 12 tuần
Khoảng 3 tuần
Khoảng 4 tuần
Khoảng 6 tuần
Ấu trùng đuôi của Paragonimus westermani rời khỏi ốc bơi tự do trong nước, có thể sống trong nước khoảng
Khoảng 12 tuần
Khoảng 13 tuần
Khoảng 4 tuần
Khoảng 6 tuần
Fasciola gigantica phân bố chủ yếu
Châu Á
Châu Âu, Nam Mỹ, Châu Phi,Châu Á
Fasciola hepatica phân bố chủ yếu
Châu Á
Châu Âu, Nam Mỹ, Châu Phi,Châu Á
Bạch cầu ái toan tăng bn trong bệnh nhiễm do Fasciola spp.
50-70
50-60
40-50
30-40
Sau bao lâu trứng của Fasciolopsis buski phát triển thành trứng có ấu trùng lông
3-7 tuần
3-8 tuần
4-7 tuần
3-9 tuần
Sau bao lâu phát triển thành sán dây lợn trưởng thành trong cơ thể người
3-7 tuần
8-10 tuần
4-7 tuần
3-9 tuần
Sau bao lâu bào ấu của Fasciolopsis buski nở thành ấu trùng đuôi
3-7 tuần
3-8 tuần
5 tuần
3-9 tuần
Thời gian ấu trùng sán lá phổi phát triển trong ốc khoảng
3-7 tuần
3-8 tuần
9-13 tuần
3-9 tuần
Sau bao lâu bào ấu của Paragonimus westermani nở thành ấu trùng đuôi
3-7 tuần
3-8 tuần
5 tuần
2-3 tuần
Thời gian hoạt động của ấu trùng lông của Fasciolopsis buski
6-52h
6-54h
2-3h
4-10h
Thời gian hoàn thành vòng đời của Fasciolopsis buski trong cơ thể ng
3 tháng
4 tháng
5 tháng
6 tháng
Sán trưởng thành của Fasciolopsis buski có thể sống trong cơ thể ng
6 tháng đến 1 năm
6 tháng đến 2 năm
7 tháng đến 1 năm
8 tháng đến 2 năm
Fasciolopsis buski đc tìm thấy chủ yếu ở
Lợn
Bò
Trâu
Cá
Trong taenia solium
Các đốt non
Chiều ngang lớn hơn chiều dài
Chiều ngang bằng chiều dài
Chiều ngang bằng một nửa chiều dài
Trong taenia saginata
Các đốt già
Chiều ngang lớn hơn chiều dài
Chiều ngang bằng chiều dài
Chiều ngang bằng một nửa chiều dài
Chiều dài gấp đôi chiều ngang
Trong taenia solium
Các đốt trưởng thành
Chiều ngang lớn hơn chiều dài
Chiều ngang bằng chiều dài
Chiều ngang bằng một nửa chiều dài
Trong taenia solium
Các đốt già
Chiều ngang lớn hơn chiều dài
Chiều ngang bằng chiều dài
Chiều ngang bằng một nửa chiều dài
Sau bao lâu ấu trùng taenia solium vào cư trú ở mô liên kết giữa các cơ
24-72h
24-78h
48-72h
24-80h
Sán dây nào kí sinh trên não và gây nguy hiểm
Taenia solium
Taenia saginata
Nang ấu trùng taenia solium
Cysticercus
Miracidia
Sporocyst
Cercariae
Gạo bò
Cysticercus bovis
Miracidia
Sporocyst
Cercariae
Trong taenia saginata
Đốt non
Bộ phận sinh dục đực chiếm ưu thế, bộ phận sinh dục cái xuất hiện sau
Bộ phận sinh dục đực và cái phát triển hoàn thiện, cân đối
Bộ phận sinh dục cái chiếm ưu thế, toàn đốt chỉ gồm có tử cung phân nhánh, chứa đầy trứng, bộ phận sinh dục đực chỉ còn lại dấu vết của đg dẫn tinh
Trong taenia saginata
Đốt trưởng thành
Bộ phận sinh dục đực chiếm ưu thế, bộ phận sinh dục cái xuất hiện sau
Bộ phận sinh dục đực và cái phát triển hoàn thiện, cân đối
Bộ phận sinh dục cái chiếm ưu thế, toàn đốt chỉ gồm có tử cung phân nhánh, chứa đầy trứng, bộ phận sinh dục đực chỉ còn lại dấu vết của đg dẫn tinh
Trong taenia saginata
Đốt già
Bộ phận sinh dục đực chiếm ưu thế, bộ phận sinh dục cái xuất hiện sau
Bộ phận sinh dục đực và cái phát triển hoàn thiện, cân đối
Bộ phận sinh dục cái chiếm ưu thế, toàn đốt chỉ gồm có tử cung phân nhánh, chứa đầy trứng, bộ phận sinh dục đực chỉ còn lại dấu vết của đg dẫn tinh
Thân sán dây bò có thể mọc ra
3-28 đốt
4-28 đốt
3-30 đốt
5-28 đốt
Giai đoạn mầm bệnh của taenia saginata
Nang ấu trùng
Trứng
Sán trưởng thành
Đốt sán
