Font size
WorksheetsLuyện tập mệnh đề
Total questions: 50
Worksheet time: 44mins
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
Hôm nay là thứ mấy?
Các bạn hãy học đi!
An học lớp mấy?
Việt Nam là một nước thuộc Châu Á.
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau
Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích của chúng bằng nhau
Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để chúng có diện tích bằng nhau
Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện cần và đủ để chúng bằng nhau
Mệnh đề nào sau đây là phủ định của mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển”.
Mọi động vật đều không di chuyển.
Mọi động vật đều đứng yên.
Có ít nhất một động vật không di chuyển.
Có ít nhất một động vật di chuyển.
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào có mệnh đề đảo là đúng?
Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a+b chia hết cho c.
Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau.
Nếu a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 9
Nếu một số tận cùng bằng 0 thì số đó chia hết cho 5 .
Mệnh đề nào sau đây sai?
Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có ba góc vuông.
Tam giác ABC đều khi và chỉ khi góc A bằng 600
Nếu tam giác ABC cân tại A thì AB = AC
Tứ giác ABCD nội tiếp trong đường tròn tâm O thì OA = OB = OC = OD
Mệnh đe^ˋ ∃x∈R,x2=2 khẳng định rằng
Bình phương của mỗi số thực bằng 2.
Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 2.
Chỉ có một số thực mà bình phương của nó bằng 2.
Nếu x là một số thực thì x2=2
P(n):"n2−1 chia he^ˊt cho 4" với n là số nguyên. Xét xem các mệnh đề P(5) và P(2) đúng hay sai?
P(5) đúng, P(2) đúng
P(5) đúng, P(2) sai
P(5) sai, P(2) đúng
P(5) sai, P(2) sai
Mệnh đề phủ định của mệnh đề “14 là số nguyên tố” là mệnh đề
“14 là số nguyên tố”.
“14 chia hết cho 2”.
“14 không phải là số nguyên tố”.
“14 chia hết cho 7”.
Mệnh đe^ˋ A:"∀x∈N,x chia he^ˊt cho 3" Mệnh đề phủ định của mệnh đề A là
∃x∈N, x kho^ng chia he^ˊt cho 3.
∀x∈N, x kho^ng chia he^ˊt cho 3.
∃x∈N, x chia he^ˊt cho 3.
∀x∈N, x chia he^ˊt cho 3.
Cho mệnh đề: “Nếu hai góc ở vị trí so le trong thì hai góc đó bằng nhau”. Trong các mệnh đề sau đây, đâu là mệnh đề đảo của mệnh đề trên?
Nếu hai góc bằng nhau thì hai góc đó ở vị trí so le trong.
Nếu hai góc không ở vị trí so le trong thì hai góc đó không bằng nhau.
Nếu hai góc không bằng nhau thì hai góc đó không ở vị trí so ỉe trong.
Nếu hai góc ở vị trí so le trong thì hai góc đó không bằng nhau.
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
Đi ngủ đi!
Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới
Bạn học trường nào?
Không được làm việc riêng trong giờ học.
Kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề " 2 không phải số hữu tỉ".
2=Q
2⊂Q
2∈/Q
2∈Q
Cho mệnh đề “ ∃x∈R,x2−x+7<0 ". Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
∀x∈R, x2−x+7≥0
∀x∈R,x2−x+7>0
∃∀x∈R,x2−x+7<0
∃x∈R, x2−x+7<0
Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
Buồn ngủ quá!
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
3 là số nguyên tố.
Hà Nội là thủ đô của Pháp.
Mệnh đề phủ định của mệnh đề “14 là số nguyên tố” là mệnh đề:
14 là số nguyên tố.
14 chia hết cho 2.
14 không phải là số nguyên tố.
14 chia hết cho 7.
Mệnh đề phủ định của mệnh đề : “5 + 4 = 10 ” là mệnh đề:
5+4<10
5+4>10
5+4≤10
5+4=10
Mệnh đề phủ định của mệnh đề : “ 2+1>3 ” là mệnh đề:
2+1<3
2+1=3
2+1=3
2+1≤3
Cho mệnh đề : “Nếu ABC là tam giác đều thì ABC là một tam giác cân”.
Tìm giả thiết và kết luận của định lí.
"ABC là tam giác cân” là giả
thiết, “ ABC là tam giác đều” là kết
luận.
"ABC là tam giác đều” là giả thiết, “ ABC là tam giác cân” là kết luận.
"Nếu ABC là tam giác đều” là giả thiết, “ thì ABC là tam giác cân” là kết luận.
"Nếu ABC là tam giác cân” là giả thiết, “ thì ABC là tam giác đều” là kết luận.
Cho mệnh đề: “Nếu 2 góc ở vị trí so le trong thì hai góc đó bằng nhau”. Trong các mệnh đề sau đây, đâu là mệnh đề đảo của mệnh đề trên?
Nếu 2 góc bằng nhau thì hai góc đó ở vị trí so le trong.
Nếu 2 góc không ở vị trí so le trong thì hai góc đó không bằng nhau.
Nếu 2 góc không bằng nhau thì hai góc đó không ở vị trí so le trong.
Nếu 2 góc ở vị trí so le trong thì hai góc đó không bằng nhau.
Viết mệnh đề sau bằng cách sử dụng kí hiệu ∀ hoặc ∃ : “Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó”.
∀x∈Z: x.1=x
∀x∈R: x.1=x
∃x∈R: x.1=x
∃x∈Q: x.1=x
Mệnh đề "∃x∈R,x2=3" khẳng định rằng:
Bình phương của mỗi số thực bằng 3
Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 3.
Chỉ có một số thực có bình phương bằng 3.
Nếu là số thực thì x2=3
Trong các câu sau đây câu nào không là mệnh đề ?
Ăn phở rất ngon
Hà Nội là Thủ Đô của Thái Lan
Số 12 chia hết cho 3
2 + 3 = 8
Trong các phát biểu sau phát biểu nào là mệnh đề đúng ?
5 là một số chẵn.
Tổng của hai cạnh một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba
Bạn có chăm học không ?
Số 0 là số nguyên dương.
Trong các câu sau, câu nào không phải mệnh đề chứa biến?
Số 2 không phải là số nguyên tố
4x2−x−5=0
5x−2y=0
2m+1 chia hết cho 3
Cho mệnh đề B: “Phương trình x2−4x+x=0 có nghiệm”.
Mệnh đề B là:
Phương trình x2−4x+x=0 có nghiệm
Phương trình x2−4x+x=0 vô số nghiệm
Phương trình x2−4x+x=0 có 2 nghiệm phân biệt
Phương trình x2−4x+x=0 vô nghiệm
Cho mệnh đề “ ∀x∈R,x2−x+7>0 ". Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
∀x∈R, x2−x+7≥0
∀x∈R,x2−x+7>0
∃∀x∈R,x2−x+7<0
∃x∈R, x2−x+7≤0
Nếu hai mệnh đề P⟹Q và Q⟹P đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề gì?
Hai mệnh đề giống nhau.
Hai mệnh đề tương đương.
Hai mệnh đề bằng nhau.
Hai mệnh đề đối nhau.
Nếu mệnh đề kéo theo P⟹Q thì mệnh đề đảo là?
P⟺Q
Q⟹P
Q⟸P
Q=P
Mệnh đề phủ định của mệnh đề: " x2−x+1>0 "là ?
"x2−x+1≥0"
"x2−x+1=0"
"x2−x+1≤0"
"x2−x+1<0"
Phủ định của mệnh đề: " 2020 là số nguyên" là:
2020 là số thập phân.
2020 không phải là số nguyên.
2020 là số hữu tỉ.
2020 là số nguyên dương.
Cho mệnh đề P ⟹ Q . Cách phát biểu nào sau đây là sai?
A. Từ P suy ra Q.
B. Nếu P thì Q.
C. P là điều kiện cần để có Q.
D. P là điều kiện đủ đẻ có Q.
Phát biểu mệnh đề sau, sử dụng khái niệm "điều kiện cần và đủ".
"TỨ giác ABCD là hình thang khi và chỉ khi nó có hai cạnh đối song song.
Tứ giác ABCD là hình thang là điều kiện cần để nó có hai cạnh đối song song.
Tứ giác ABCD là hình thang là điều kiện cần và đủ để nó có hai cạnh đối song song.
Tứ giác ABCD có hai cạnh đối song song là điều kiện cần để tứ giác đó là hình thang.
Tứ giác ABCD là hình thang khi và chỉ khi nó có hai cạnh đối song song.
Mệnh đề ∃x∈R,x2=3 có nghĩa là:
Mọi số thực đều có bình phương bằng 3.
Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 3.
Có một số tự nhiên mà bình phương của nó bằng 3.
Mọi số tự nhiên đều có bình phương bằng 3.
: "Mệnh đề phủ định của mệnh đề ∀x∈R,x2+1>0 " là
A.∀x∈R,x2+1<0
B.∃x∈R,x2+1=0
C.∃x∈R,x2+1<0
D.∃x∈R,x2+1≤0
Cho mệnh đề A: " ∀x∈R,x2−1=0 " và B:" ∃n∈Z,n2=n ".
KHẳng định nào sau đây đúng.
A. A đúng, B sai.
B. A sai, B đúng.
C. A đúng, B đúng.
D. A sai, B sai.
Câu nào sau đây là một mệnh đề chứa biến?
5 là một số nguyên tố.
2x-1 là số lẻ
x2+1
X có phải là số tự nhiên không?
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Nước uống này nóng quá!
b) x+2=5
c) Số 10 là một số chẵn.
d) 4-2<2
1
4
3
2
Mệnh đề sau đây là phủ định mệnh đề: “Công thức hóa học của nước là H2O ”
Nước không có công thức hóa học.
Công thức hóa học không phải của nước.
Công thức hóa học của nước không phải là H2O
Công thức hóa học của nước là HO2
Phủ định của mệnh đề "∃x∈Q:2x2−5x+2=0" là:
∃x∈Q:2x2−5x+2>0
∃x∈Q:2x2−5x+2=0
∀x∈Q:2x2−5x+2=0
∀x∈Q:2x2−5x+2=0
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
∃ n∈N: n2=n
∀ n∈N: n2>0
∃ n∈N: n2−3=0
∀ n∈N: n3 là số lẻ
Cho mệnh đề “ ∀x∈R,x2−x+7<0 ". Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
∃x∈R, x2−x+7≥0
∀x∈R,x2−x+7>0
∃∀x∈R,x2−x+7≤0
∃x∈R, x2−x+7<0
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
∀x∈R, x>−2⟹x2>4
∀x∈R,x>2⟹x2>4
Nếu a+b chia hết cho 3 thì a,b đều chia hết cho 3.
∀x∈R,x>2⟹x2>4
Cho hai mệnh đề P và Q. Hỏi mệnh đề kéo theo P ⇒Q sai trong trường hợp nào dưới đây ?
P sai, Q sai.
P đúng, Q đúng
P sai, Q đúng
P đúng, Q sai.
Mệnh đề phủ định của mệnh đề: " x2−x+1>0 "là ?
"x2−x+1≥0"
"x2−x+1=0"
"x2−x+1≤0"
"x2−x+1<0"
Câu 2 (NB). Với cặp giá trị nào dưới đây thì mệnh đề chứa biến P="3x+y=5" là mệnh đề đúng?
x=0; y=-5
x=-2; y=-1
x=1; y=2
x=3; y=0
