WorksheetsCâu hỏi về mạng máy tính
Total questions: 157
Worksheet time: 1hrs 20mins
Kết nối các máy tính lại với nhau thành mạng với mục đích:
Thu thập, chia sẻ tài nguyên, chinh phục khoảng cách và nâng cao độ tin cậy
Đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của người sử dụng
Sử dụng chung các thiết bị kết nối: máy in, máy quét, camera,...
Mạng LAN hình sao (Star) khi có sự cố ở một máy trạm:
Sẽ ngừng hoạt động toàn bộ hệ thống
Không ảnh hưởng tới hoạt động toàn bộ hệ thống
Chỉ ảnh hưởng đến trạm có sự cố
Chỉ ảnh hướng đến một phần của hệ thống
Trong mạng hình BUS, mệnh nào sao đây không đúng?
Sử dụng đường truyền chung
Mạng vẫn hoạt động ngắt 1 nút để tiến hành sửa chữa
Bán kính lắp đặt có thể mở rộng tùy ý
Dễ xảy ra tắc nghẽn đường truyền khi lưu lượng dữ liệu lớn
Đặc điểm của mạng dạng Ring dùng để phân biệt với các topo dạng khác?
Tất cả các nút mạng kết nối vào nút mạng trung tâm (Ví dụ như Hub)
Tất cả các nút kết nối trên cùng một đường truyền vật lý
Tất cả các nút mạng đều kết nối trực tiếp với nhau
Mỗi nút mạng kết nối trực tiếp với 2 nút khác
Nhược điểm cơ bản nhất của mạng dạng Ring là:
Sẽ ngừng hoạt động toàn bộ hệ thống nếu một máy trạm bị sự cố
Hay xảy ra tắc nghẽn trên đường truyền
Khó kiểm tra tính khép kín của hệ thống
Khó mở rộng được bán kính hoạt động của mạng
Mạng gồm nhiều máy tính và các thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau trong một khu vực nhỏ như một lớp học độc lập, nội bộ một công ty, phòng ban,...... Mô hình nào sau đây là thích hợp?
Wan
Man
Internet
Lan
Mạng được cài đặt trong phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội có bán kính hàng trăm Km, số lượng máy trạm có thể lên đến hàng nghìn, đường truyền có thể sử dụng cơ sở hạ tầng của viễn thông Mô hình nào sau đây là thích hợp?
Wan
Man
Gan
Lan
Topo mạng hỗn hợp là:
Kết hợp nhiều đoạn mạng có các topo khác nhau một cách logic và hiệu quả
Thông tin chỉ được lưu chuyển trên mỗi đoạn mạng có topo phù hợp
Chỉ có thể kết hợp topo dạng Bus và Star
Chỉ có thể kết hợp topo dạng Ring và Star
Trong các mạng sau, cách gọi mạng nào tương đương với Internet?
Wan
Gan
Man
LAN
Giao thức mạng là:
Thiết bị kết nối mạng
Phần mềm điều khiển
Bộ quy tắc để đảm bảo kết nối các nút trong mạng
Tất cả các ý ở trên
Mạng máy tính là gì?
Kết nối nhiều máy tính với nhau để trao đổi tài nguyên thông tin, để duyệt web, gửi thư, chat làm quen.
Hệ thống gồm nhiều máy tính và thiết bị ngoại vi được kết nối bởi đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó
Là hệ thống gồm nhiều máy tính kết nối với nhau theo các kiểu khác nhau như strar, ring, bus để trao đổi thông tin với nhau.
Là hệ thống tương tự như mạng lưới điện thoại để trao đổi thông tin với nhau
Kiến trúc mạng bao gồm những thành phần nào?
Protocol và Computers
Computers và Topo
Topo và Protocol
Computers, Topo và Protocol
Khẳng định nào sau đây là đúng nói về cấu trúc vật lý của mạng?
Giao thức mạng (Protocol)
Cấu hình mạng (Topology )
Phương tiện truyền
Các dịch vụ mạng
Nhược điểm của mạng dạng hình sao (Star) là?
Khó cài đặt và bảo trì
Khó khắc phục khi lỗi xảy ra và ảnh hưởng tới các nút mạng khác
Cần quá nhiều cáp để kết nối tới nút mạng trung tâm
Không có khả năng thay đổi khi đã lắp đặt
Mệnh đề nào sau đây không đúng với mạng hình sao (Star)?
Mạng vẫn hoạt động bình thường khi một nút gặp sự cố
Mạng có thể mở rộng hoặc thu hẹp các nút tùy ý
Bán kính hoạt động của mạng được mở rộng tùy ý
Dễ dàng khắc phục sự cố
Đặc điểm của mạng dạng Bus là?
Tất cả các nút mạng kết nối vào nút mạng trung tâm (Ví dụ như Hub)
Tất cả các nút kết nối trên cùng một đường truyền vật lý
Tất cả các nút mạng đều kết nối trực tiếp với nhau
Mỗi nút mạng kết nối với 2 nút mạng còn lại
Nhược điểm nào của topo mạng dạng Bus?
Tiết kiệm đường truyền (cable) kết nối
Dễ dàng khắc phục sự cố mạng
Dễ xảy ra tắc nghẽn mạng
Dễ dàng mở rộng mạng
Trong mạng hình BUS, tất cả các trạm truy nhập ngẫu nhiên vào?
Đường truyền chung
Máy chủ mạng
Bộ nhớ đệm
Các thiết bị kết nối mạng
Trong mạng hình BUS, tất cả các trạm truy nhập ngẫu nhiên vào?
Đường truyền chung
Máy chủ mạng
Bộ nhớ đệm
Các thiết bị kết nối mạng
Địa chỉ MAC (Media Access Control) dùng để:
Truyền tín hiệu vật lý dữ liệu giữa các nút mạng
Truyền dữ liệu giữa các nút mạng
Định vị vị trí của các nút mạng
Quản trị quá trình lưu chuyển dữ liệu
Lớp A của địa chỉ IPv4 (Internet Protocol Address) có thế đánh được bao nhiêu địa chỉ Host?
16 777 216
256
8 388 6078
16 777 218
Nếu dùng 7 bits cuối phần Network trong lớp C của địa chỉ IPv4 làm Subnet Mask thì có thể đánh được bao nhiêu địa chỉ Host?
510
254
1 024
27
Đặc tính nào sau đây không đúng với địa chỉ IP:
Không thay đổi
Duy nhất trong thời gian hoạt động
Là loại địa chỉ động
Có thể bị thay đổi
Địa chỉ IP nào sau đây cùng địa chỉ mạng (Subnet) với địa chỉ IP 192.168.1.10?
192.168.1.33
192.168.10.1
192.168.1.256
192.168.11.12
Kiến trúc phân tầng OSI được xây dựng nhằm mục đích:
Cần thống nhất các tiêu chuẩn cho phép các hệ thống khác nhau trao đổi thông tin
Đẩy nhanh tốc độ trao đổi thông tin trên mạng
Mở rộng quy mô mạng
Đáp ứng nhu cầu kết nối với các thiết bị ngoại vi
Nguyên tắc nào sau đây không đúng khi xây dựng mô hình OSI 7 tầng?
Không thể chia các tầng thành các tầng con trong mọi trường hợp
Các tầng có tính độc lập tương đối với nhau, thực hiện các chức năng riêng biệt
Cho phép hủy bỏ các tầng con nếu thấy không cần thiết
Thích ứng với nhu cầu phát triển các công nghệ mới trong tương lai
Chọn thứ tự đúng các tầng trong mô hình OSI từ trên xuống:
Application, Presentation, Session, Transport, Network, Data Link, Physical
Application, Presentation, Session, Transport, Data Link, Network, Physical
Application, Presentation, Session, Network, Transport, Data Link, Physical
Application, Presentation, Transport, Session, Data Link, Network, Physical
Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Các gói dữ liệu ở tầng Vật lý có cấu trúc phù hợp với môi trường truyền dữ liệu
Tầng Vật lý có chức năng chuyển đổi dữ liệu truyền sang phương thức biểu diễn cho phù hợp với đường truyền
Tầng Vật lý quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật để chế tạo các thiết bị truyền dữ liệu
Tất cả các ý trên đều đúng
Cơ chế gắn thêm tiêu đề (header) vào gói dữ liệu được thực hiện ở những tầng giao thức nào trong mô hình OSI?
Presentation, Session, Transport, Network, Datalink
Session, Transport, Network, Datalink, Physical
Application, Presentation, Network, Datalink, Physical
Application, Presentation, Session, Transport, Network
Dữ liệu ở tầng giao thức nào trong mô hình OSI, không thêm phần tiêu đề (Header)?
Physical
Application
Transport
Datalink
Tầng giao thức nào trong mô hình OSI thực hiện liên kết vật lý giữa 2 trạm gửi và nhận?
Physical
Application
Transport
Datalink
Dữ liệu ở tầng giao thức nào trong mô hình OSI có thêm phần đuôi (trailer)?
Datalink
Application
Transport
Physical
Tầng giao thức nào trong mô hình OSI cung cấp các phương tiện để người sử dụng có thể truy cập được vào môi trường OSI, đồng thời cung cấp các dịch vụ thông tin phân tán
Application
Transport
Datalink
Session
Tìm mệnh đề sai trong mô tả giao thức mạng là:
Bộ các quy ước cho từng mạng do người quản trị mạng cài đặt
Bộ các quy ước trong việc trao đổi thông tin, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu…trên mạng
Bộ các quy ước trong việc trao đổi, chia sẻ thông tin
Bộ các quy ước cần tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu
Tầng giao thức nào trong mô hình OSI thực hiện việc chọn đường và chuyển tiếp gói tin với công nghệ chuyển mạch thích hợp, kiểm soát luồng dữ liệu dữ liệu và cắt/hợp dữ liệu nếu cần?
Network
Presentation
Datalink
Session
Tầng giao thức nào trong mô hình OSI thực hiện truyền dữ liệu dữ 2 đầu mút, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu giữa 2 đầu mút, việc ghép kênh cắt/hợp dữ liệu nếu cần?
Transport
Application
Network
Session
Tầng giao thức nào trong mô hình OSI thực hiện truyền dữ liệu giữa 2 đầu mút, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu?
Transport
Application
Network
Session
Tầng giao thức nào trong mô hình OSI sử dụng địa chỉ vật lý MAC?
Datalink
Application
Transport
Session
Chức năng của tầng liên kết dữ liệu là:
Tạo khung thông tin (Frame)
Đóng gói dữ liệu
Chọn đường
Vận chuyển thông tin giữa các máy chủ (End to End)
Tầng nào xác định giao diện giữa người sử dụng và môi trường OSI?
Tầng ứng dụng
Tầng trình bày
Tầng phiên
Tầng vận chuyển
Tầng giao thức nào trong mô hình OSI sử dụng địa chỉ logic IP?
Network
Application
Datalink
Session
Mô hình OSI có bao nhiêu tầng giao thức?
7
4
5
6
Các quy định, quy ước để đồng bộ việc truyền dữ liệu trên mạng được gọi là:
Các giao thức
Các dịch vụ
Các hệ điều hành mạng
Các thiết bị mang tải
Nguyên tắc nào sau đây không đúng với mô hình OSI?
Dữ liệu được truyền trực tiếp từ tầng i của hệ thống này sang tầng i của hệ thống khác
Mỗi hệ thống trong mạng đều có cấu trúc phân tầng giống nhau
Liên kết giữa 2 tầng tương ứng của 2 hệ thống là liên kết ảo
Liên kết vật lý chỉ được thực hiện ở tầng Physical
Gọi mô hình OSI là mô hình các hệ thống mở vì:
Có thể thay đổi, mở rộng, liên kết nhiều loại mạng khác nhau.
Cố định chức năng của từng tầng để dễ dàng xây dựng các giao thức tương ứng
Có thể dễ dàng nâng cấp hệ điều hành mạng cũng như các chương trình ứng dụng
Có khả năng kiểm soát số người dùng và khối lượng thông tin ngày càng phát triển trên mạng
Hai mạng máy tính khác nhau có thể truyền thông với nhau nếu?
Chúng tuân thủ theo mô hình OSI
Chúng cài đặt cùng hệ điều hành mạng
Chúng cùng dùng giao thức TCP/IP
Chúng có phần cứng giống nhau
Phương thức truyền dữ liệu không liên kết chỉ được thực hiện khi đảm bảo được:
Độ tin cậy cao
Kiểm soát lỗi
Kiểm soát luồng dữ liệu
Loại bỏ các gói tin trùng nhau khi nhận
Trình tự đóng gói dữ liệu khi truyền từ máy này đến máy khác?
Data, segment, packet, frame, bit
Data, frame, packet, segment, bit
Data, segment, frame, packet, bit
Data
Trình tự đóng gói dữ liệu khi truyền từ máy này đến máy khác?
Data, segment, packet, frame, bit
Data, frame, packet, segment, bit
Data, segment, frame, packet, bit
Data, packet, segment, frame, bit
Trong mô hình OSI 7 tầng các nút dựa vào địa chỉ nào để định tuyến chuyển gói tin lưu chuyển trên mạng?
Địa chỉ IP
Địa chỉ Website
Địa chỉ Email
Địa chỉ MAC
Tầng giao thức nào trong mô hình OSI 7 tầng cần lựa chọn giao thức để bảo đảm yêu cầu về chất lượng dịch vụ (Quality Of Service)?
Transport
Network
Session
Application
Giao thức ở tầng Transport trong mô hình OSI được chia thành mấy lớp?
5
3
4
6
Trong kỹ thuật chọn đường chuyển tiếp các gói tin, mệnh đề nào sau đây không đúng?
Nếu một trung tâm tham gia định tuyến gặp sự cố quá trình chuyển tiếp bị gián đoạn
Sử dụng bảng Routing table
Phân tán chức năng chọn đường cho một số trung tâm trên mạng
Căn cứ vào địa chỉ IP nguồn và IP đích để định tuyến
Tầng giao thức nào trong mô hình OSI thực hiện điều phối việc trao đổi dữ liệu; Cung cấp các điểm đồng bộ hóa để kiểm soát việc trao đổi dữ liệu; Áp đặt các quy tắc tương tác và cung cấp cơ chế lấy lượt?
Session
Application
Transport
Network
Yếu tố nào không được sử dụng để xác định trong kỹ thuật chọn đường ở tầng Network:
Topo mạng
Sự phân tán của các chức năng chọn đường tại các nút trên mạng
Sự thích nghi với trạng thái hiện hành của mạng
Các tiêu chuẩn tối ưu để chọn đường
Giao thức ở tầng Datalink (DLPs) trong mô hình OSI được chia thành mấy loại chính?
2
3
4
5
Tầng giao thức nào trong mô hình OSI chịu trách nhiệm mã hóa (encryption), nén và giải nén dữ liệu?
Presentation
Application
Session
Transport
Hãy chọn các bước đúng thứ tự được thực hiện trong quá trình đóng gói dữ liệu để truyền đi trong mô hình OSI
Data - Segment - Packets - Frames - Bits
Data -Packets - Segment - Frames - Bits
Data -Packets - Frames - Segment - Bits
Data - Frames - Segment - Packets - Bits
Hãy chọn các bước đúng thứ tự được thực hiện trong quá trình nhận dữ liệu trong mô hình OSI
Bits - Frames -Packets - Segment - Data
Bits - Frame - Segment - Packets - Data
Bits - Segment - Frame - Packets - Data
Bits - Packets - Segment - Frame - Data
Tiêu chuẩn nào không dùng để phân lớp dữ liệu(ko dùng sao lưu), bảo đảm an toàn cho mạng?
Phần cứng và các thiết bị mạng
Tần suất khai thác
Giá trị tài nguyên
Chu kỳ cập nhật, thay đổi
Hãy chọn đúng thứ tự các lớp bảo đảm an ninh mạng máy tính:
Right access-Login password-Data encryption-Physical protection-Fire wall
Login password-Right access-Data encryption-Physical protection-Fire wall
Login password-Data encryption-Right access-Physical protection-Fire wall
Login password-Data encryption-Right access-Fire wall-Physical protection
An toàn mạng theo nghĩa là bảo vệ và đảm bảo an toàn cho:
Tài nguyên của mạng
Phần mềm trên mạng
Phần cứng của mạng
Database
Firewall là một hệ thống kết hợp giữa phần cứng và phần mềm kiểm soát (ngăn chặn):
Quyền trao đổi mọi thông tin ra, vào hệ thống
Đột nhập bất hợp pháp từ bên ngoài vào hệ thống
User name và password
Mã hóa mọi thông tin ra vào hệ thống
Bức tường lửa (Firewall) dùng để:
Kiểm soát luồng dữ liệu 2 chiều từ mạng nội bộ ra và từ Internet vào
Kiểm soát luồng dữ liệu từ mạng nội bộ ra Internet
Kiểm soát luồng dữ liệu từ Internet vào mạng nội bộ
Kiểm soát sự tắc nghẽn của việc trao đổi giữa mạng nội bộ và Internet
Hãy phân chia các giao thức vào các tầng trong mô hình TCP/IP:
HTTP - Application Application
DNS - Application Application
TCP - Transport Transport
IPv4 - Access network IP
UDP - Transport Transport
SMTP - Application Application
POP3 - Application Application
ARP - IP Access network
MAC - Access network Access network
Telnet - Application Application
HTTP
FTP
HTML
SMTP
HTTP là từ viết tắt của?
HyperText Transfer Protocol
HyperText Transmission Protocol
HyperText
Dịch vụ World Wide Web dùng giao thức nào trên tầng Application?
HTTP
FTP
HTML
SMTP
HTTP là từ viết tắt của?
HyperText Transfer Protocol
HyperText Transmission Protocol
HyperText Transit Protocol
HyperText Treat Protocol
Dịch vụ, giao thức nào cho phép thực hiện việc truy cập và dùng các lệnh để điều khiển các máy từ xa?
Telnet
WWW
HTTP
SMTP
Dịch vụ, giao thức nào cho phép thực hiện việc download, upload, rename, delete files trên mạng Internet?
FTP
WWW
Telnet
TCP
Ký hiệu nào sau đây là giao thức trên Internet?
HTTP
WWW
URL
HTML
Hãy chọn quy trình đúng để gửi 1 email trên Internet:
Soạn thư -> SMTP -> Máy chủ của người gửi -> SMTP -> Máy chủ của người nhận -> IMAP-> Nhận thư
Soạn thư -> POP3 -> Máy chủ của người gửi -> SMTP -> Máy chủ của người nhận -> SMTP-> Nhận thư
Soạn thư -> SMTP -> Máy chủ của người gửi -> POP3 -> Máy chủ của người nhận -> SMTP-> Nhận thư
Soạn thư -> IMAP -> Máy chủ của người gửi -> POP3 -> Máy chủ của người nhận -> SMTP-> Nhận thư
Đặc điểm cơ bản nào của giao thức TCP không đúng?
Truyền các gói dữ liệu không cần theo đúng thứ tự
Là giao thức có liên kết
Truyền lại các gói dữ liệu bị mất trên đường truyền
Loại bỏ các gói tin bị trùng lặp
Địa chỉ tên miền (DNS) được xây dựng dựa trên:
Địa chỉ IP
Địa chỉ MAC
Địa chỉ Email
Do chính phủ quy định
Các dịch vụ www, FTP, Telnet, SMTP hoạt động trên tầng giao thức:
Application
Session
Presentation
Transport
Dịch vụ Telnet thường được gửi đến địa chỉ cổng (port) nào để xử lý?
23
20
21
80
Hãy chọn mệnh đề SAI:
Internet hoạt động dựa trên mô hình TCP/IP độc lập với OSI
Internet hoạt động theo mô hình các hệ thống mở OSI
Internet hoạt động theo mô hình Client/Server
Internet hoạt động dựa trên hệ thống địa chỉ phân cấp
Dịch vụ Web thường được gửi đến địa chỉ cổng (port) nào để xử lý?
80
20
21
23
Giao thức UDP được sử dụng cho những ứng dụng:
Không đòi hỏi độ tin cậy cao
Có yêu cầu liên kết
Đòi hỏi độ tin cậy cao
Phát hiên và khôi phục lỗi
Tầng nào xác định giao diện giữa người sử dụng và môi trường OSI?
Tầng Ứng dụng
Tầng Trình diễn
Tầng Phiên
Tầng Giao vận
Giao thức TCP hoạt động cùng tầng với những giao thức nào:
UDP
ARP, RARP
TELNET, FTP
IP, ARP
Ký hiệu viết tắt nào không phải là giao thức mạng:
HTML
TCP
HTTP
FTP
Giao thức nào dùng để gửi và nhận email giữa 2 mail server?
SMTP
POP3
IMAP
TELNET
Các protocol TCP và UDP hoạt động ở tầng nào trong các tầng sau đây?
Transport
Network
Application
Presentation
Giao thức HTTP thuộc tầng giao thức nào?
Application
Session
Network
Transport
Giao thức TCP thuộc tầng giao thức nào?
Transport
Application
Network
Data link
Internet hoạt động theo mô hình nào?
Client server
Peer to peer
WAN
One to anyone
Giao thức IP thuộc tầng giao thức nào?
Network
Application
Data link
Transport
Tìm mệnh đề đúng:
IP là giao thức không liên kết
IP là giao thức hướng liên kết
IP là giao thức đòi hỏi độ tin cậy cao trong quá trình trao đổi thông tin
IP là giao thức yêu cầu kiểm soát luồng và kiểm soát lỗi
Với hai giao thức UDP và TCP các khẳng định sau đây, khẳng định nào là SAI:
Cùng là giao thức có liên kết
Cùng thuộc tầng transport
Độ tin cậy của TCP cao hơn UDP
Cùng hoạt động theo mô hình Client/Server
Nhược điểm của mạng dạng Ring là:
Khó kiểm tra tính khép kín của hệ thống
Hay xảy ra tắc nghẽn trên đường truyền
Sẽ ngừng hoạt động toàn bộ hệ thống nếu một máy trạm bị sự cố
Khó mở rộng được bán kính hoạt động của mạng
Chọn thứ tự mở rộng đúng khi phân loại mạng theo quy mô và khoảng cách địa lý giữa các nút:
LAN, MAN, WAN, GAN
MAN, LAN, WAN, GAN
GAN, WAN, MAN, LAN
WAN, GAN, LAN, MAN
Chọn mệnh đề sai về địa chỉ MAC:
Do tổ chức quốc tế và nhà sản xuất xác định
Được ấn định không thay đổi trên các thiết bị đầu cuối mạng
Là căn cứ để tìm đường chuyển tiếp dữ liệu
Có độ dài 48 bits
Chọn mệnh đề không đúng về địa chỉ IP (Internet Protocol):
Xác nhận nhà sản xuất thiết bị mạng
Xác định vị trí không gian trong topo của các nút mạng
Luôn cố định trong quá trình hoạt động của mạng
Có độ dài 64 bits
Địa chỉ IPv6 có độ dài bao nhiêu bit?
512 bits
128 bits
28 bits
210 bits
Địa chỉ vật lí (MAC Address) nào sau đây là đúng?
58-94-6B-7F-2E-B0
0G-2A-43-16-23-A8
00-4G-43-26-36-0D
00-AA-9F-H3-27-F6
Mô hình (topo) một mạng LAN có thể là:
Ring
Bus
Star
Phối hợp các mô hình trên
Địa chỉ vật lý (MAC) có độ dài:
48 bits
16 bits
6 bytes
8 bytes
32 bits
Chọn mệnh đề đúng nhất, Protocol là:
Là bộ qui tắc để cho phép các máy tính trong mạng có thể giao tiếp được với nhau.
Một trong những thành phần không thể thiếu trong hệ thống mạng
Cả a và b
Chỉ a và không b
Kỹ thuật dùng để nối kết nhiều máy tính với nhau trong phạm vi một văn phòng gọi là:
LAN
MAN
WAN
INTERNET
Mạng Internet là sự phát triển của:
Các hệ thống mạng LAN
Các hệ thống mạng WAN
Các hệ thống mạng Intranet
Cả ba câu đều đúng
Kiến trúc một mạng LAN có thể là:
Ring
Bus
Star
Có thể phối hợp các mô hình trên
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho cấu hình Star
Cần ít cáp hơn nhiều so với các cấu hình khác
Khi cáp đứt tại một điểm nào đó làm toàn bộ mạng ngưng hoạt động
Khó tái lập cấu hình hơn so với các cấu hình khác.
Dễ kiểm soát và quản lý tập trung.
Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là:
Các loại cáp như: đồng trục, xoắn đôi, Cáp quang, cáp điện thoại,...
Sóng vô tuyến,
Sóng ánh sáng
Tất cả các môi trường nêu trên
Việc nhiều các gói tin bị đụng độ trên mạng sẽ làm cho:
Hiệu quả truyền thông của mạng tăng lên
Hiệu quả truyền thông của mạng kém đi
Hiệu quả truyền thông của mạng không thay đổi
Phụ thuộc vào các ứng dụng mạng mới tính được hiệu quả
Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ethernet là
Token passing
CSMA/CD
Tất cả đều sai
Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ring là:
Token passing
CSMA/CD
Tất cả đều đúng
Tầng giao thức nào trong mô hình OSI thực hiện liên kết để truyền tín hiệu giữa 2 trạm gửi và nhận?
Physical
Application
Transport
Datalink
Các giao thức của tầng giao vận (Transport) thực hiện quá trình?
Kiểm soát việc truyền dữ liệu giữa hai tiến trình trên mạng máy tính
Kiểm soát nội dung thông điệp trao đổi giữa hai thực thể trên mạng
Kiểm soát việc truyền tin giữa hai máy tính trên mạng máy tính
Kiểm soát việc truyền dữ liệu giữa hai máy tính trên cùng một môi trường truyền
Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là của tầng mạng (Network):
Chỉ làm việc với địa chỉ logic.
Định tuyến.
Xác định địa chỉ vật lý
Thiết lập ánh xạ tương ứng giữa địa chỉ IP và địa chỉ MAC
7 tầng của mô hình OSI lần lượt là:
Physical Layer - Datalink Layer - Network Layer - Transport Layer - Session Layer - Presentation Layer- Application Layer.
Application Layer - Presentation Layer - Session Layer - Transport Layer - Network Layer - Datalink Layer - Physical Layer.
Cả hai A và B đều sai.
Cả hai A và B đều đúng.
Tầng Vật Lý (Physical Layer) làm nhiệm vụ:
Truyền luồng bit dữ liệu đi qua môi trường vật lý.
Truyền đi các tính hiệu điện từ trên dây cáp mạng.
Việc truyền dữ liệu được thực hiện bởi hệ thống dây cáp (cáp quang, cáp đồng ...), hoặc sóng điện từ, ngoài ra còn thực hiện việc sửa lỗi dữ liệu do bị sai lệch trên đường truyền.
Duy trì cường độ tín hiệu điện
Phát biểu nào dưới đây về tầng Datalink là sai:
Chia luồng bit nhận được từ tầng mạng (Network) thành các đơn vị dữ liệu gọi là frame. Đây là quá trình đóng gói dữ liệu trước khi chuyển cho tầng Vật lý (Physical)
Nếu gói dữ liệu được chuyển đến thiết bị khác trong mạng, tầng Datalink sẽ thêm vào tiêu đề của Frame địa chỉ IP của nơi nhận (địa chỉ đích).
Kiểm soát lưu lượng đường truyền.
Cung cấp một cơ chế kiểm soát lỗi để tăng độ tin cậy dịch vụ.
Chọn các tầng trong mô hình tham chiếu OSI:
Tầng Internet
Tầng Access
Tầng Data link
Tầng medium
Tầng Application
Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tất cả đều sai
Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tất cả đều sai
Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tất cả đều sai
Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tất cả đều sai
Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
Tầng 1
Tầng 2
Từ tầng 3 trở lên
Tất cả đều sai
Thiết bị Repeater xử lý ở
Tầng 1: Vật lý
Tầng 2: Data Link
Tầng 3: Network
Tầng 4 trở lên
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch:
Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Physical của mô hình OSI.
Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.
Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI.
Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.
Cho biết đặc điểm của mạng Ethernet 100BaseTX: (chọn 3)
Sử dụng cáp xoắn đôi loại 3 (UTP cat3).
Dùng HUB/SWITCH để kết nối hoặc kết nối trực tiếp giữa hai máy tính.
Hoạt động ở tốc độ 100Mbps
Sử dụng connector RJ-45
Sử dụng connector BNC
Đơn vị của "băng thông là":
Hertz (Hz)
Volt (V)
Bit/second (bps)
Ohm (Ω)
Phát biểu nào dưới đây là sai về tầng mạng (Network Layer):
Tầng mạng chịu trách nhiệm chuyển gói dữ liệu từ nơi gửi đến nơi nhận, gói dữ liệu có thể phải đi qua nhiều mạng khác nhau (các trạm trung gian).
Tầng mạng thực sự cung cấp một đường truyền tin cậy bởi nó có cơ chế kiểm soát lỗi tốt.
Định địa chỉ logic là công việc của tầng mạng.
Định tuyến là nhiệm vụ của tầng mạng.
Giao thức IP là giao thức hoạt động ở tầng:
Network Layer (tầng mạng)
Datalink Layer (tầng liên kết dữ liệu)
Physical Layer (tầng vật lý)
Đánh dấu các câu đúng về các thiết bị mạng (chọn 2 câu đúng):
Repeater có chức năng kéo dài cáp mạng.
Thiết bị định tuyến làm nhiệm vụ tìm đường
Thiết bị bridge hoạt động tại tầng mạng
Thiết bị switch hoạt động tại tầng vật lý
Đánh dấu các tầng trong mô hình TCP/IP (chọn 3 câu đúng):
Tầng Application
Tầng Transport
Tầng Network
Tầng Internet
Tầng Data Link
Đánh dấu các câu đúng về địa chỉ IP (chọn các câu đúng):
Địa chỉ IP 101.10.10.1 thuộc lớp B
Địa chỉ IP 192.168.1.254 thuộc lớp C
Địa chỉ IP 129.1.1.5 thuộc lớp A
Địa chỉ IP 10.0.0.1 thuộc lớp A
Địa chỉ nào là địa chỉ broadcast trong subnet 200.200.200.176, subnet mask: 255.255.255.240:
200.200.200.192
200.200.200.191
200.200.200.177
200.200.200.223
Phát biểu nào sau đây về việc "phân chia các hoạt động mạng thành nhiều tầng" là SAI:
Giảm độ phức tạp
Chuẩn hoá các giao diện
Đơn giản hoá việc giảng dạy và học tập
Cho phép người dùng lựa chọn bất kỳ phân tầng (layer) nào thích hợp và cài đặt cho hệ thống mạng của mình
Những điểm lợi khi sử dụng mô hình theo cấu trúc phân tầng (chọn 2):
Cho phép chia nhỏ vấn đề phức tạp thành các vấn đề nhỏ hơn dễ giải quyết
Thay đổi trên một tầng không ảnh hưởng đến các tầng khác
Thay đổi trên một tầng ảnh hưởng đến tất cả các tầng còn lại
Giới hạn việc sử dụng bởi một nhà cung cấp
Trình tự dòng dữ liệu khi truyền từ máy này sang máy khác là:
Data, segment, frame, packet, bit
Data, packet, segment, frame, bit
Data, frame, packet, segment, bit
Data, segment, packet, frame, bit
Tầng nào chịu trách nhiệm tích hợp dữ liệu các tầng trên để tạo thành một gói tin gọi là segment:
Transport
Network
Data Link
Physical
Tầng nào chịu trách nhiệm tích hợp dữ liệu các tầng trên để tạo thành một gói tin gọi là segment:
Transport
Network
Data Link
Physical
Cấp nào thấp nhất thực hiện việc kiểm soát sai đầy đủ:
Cấp Physical
Cấp MAC
Cấp Datalink
Cấp Network
Tầng nào trong mô hình OSI làm việc với các tín hiệu điện:
Data Link
Network
Physical
Session
Đơn vị dữ liệu của tầng Physical là:
Frame
Packet
Segment
Bit
Cho biết đặc điểm của địa chỉ ở tầng Data Link: (chọn 2)
Còn gọi là địa chỉ MAC
Còn gọi là địa chỉ mạng
Còn gọi là địa chỉ vật lý
Còn gọi là địa chỉ loopback
Tầng Transport có thể thông tin trực tiếp với các tầng Network và Presentation :
Đúng
Sai
Tầng Network có thể thông tin trực tiếp với các tầng Datalink và Transport
Đúng
Sai
Chức năng của tầng Session
Mã hoá dữ liệu
Điều khiển các phiên làm việc
Thâm địa chỉ mạng vào dữ liệu
Tất cả đều sai
Nêu các chức năng của tầng Presentation (Chọn 2)
Mã hoá dữ liệu
Giải mã dữ liệu
Phân đoạn dữ liệu
Đánh địa chỉ logic mạng
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho tầng Application
Mã hoá dữ liệu
Cung cấp những dịch vụ mạng cho những ứng dụng của người dùng
Sử dụng địa chỉ vật lý để cung cấp cho việc truyền dữ liệu và thông báo lỗi , kiến trúc mạng và điều khiển việc truyền.
Cung cấp những tín hiệu điện và những tính năng cho việc liên kết và duy trì liên kết giữa những hệ thống
Cấp Network trong OSI và cấp IP trong Internet tương đương nhau vì:
Cùng cung cấp dịch vụ gởi nhận thông tin giữa hai máy bất kỳ
Cùng cung cấp dịch vụ gởi nhận thông tin tin cậy
Có thể hiểu và giao tiếp với nhau
Cả ba câu trên đều đúng
Card mạng được coi như là thiết bị ở tầng nào trong mô hình OSI:
Physical
Data Link
Network
Transport
Địa chỉ IP là:
Địa chỉ logic của một máy tính
Một số nguyên 32 bit
Một record chứa hai field chính: địa chỉ network và địa chỉ host trong network
Cả 3 câu trên đều đúng
Địa chỉ IP là:
Địa chỉ của từng chương trình
Địa chỉ của từng máy
Địa chỉ của người sử dụng đặt ra
Cả ba câu trên đều đúng
Địa chỉ IP gồm bao nhiêu byte:
4 byte
5 byte
6 byte
Tất cả đều sai
Giả sử máy A có địa chỉ 172.29.14.1/24 và máy B có địa chỉ 172.29.14.100/24. Tại máy A, để kiểm tra xem có thể gửi dữ liệu đến máy B được hay không, ta dùng lệnh nào:
Ping 172.29.14.1
Ping 172.29.14.100
Ipconfig 172.29.14.100
Tất cả đều sai
Trong mô hình OSI 7 tầng các nút mạng dựa vào địa chỉ nào để định tuyến chuyển gói tin lưu chuyển trên mạng?
Địa chỉ IP
Địa chỉ Website
Địa chỉ Email
Địa chỉ MAC
Định nghĩa giao thức (protocol): (chọn 2)
Là các tín hiệu nhị phân truyền đi trước khi truyền dữ liệu thật sự
Là một tập các quy ước, thoả thuận mà các thiết bị trên mạng phải tuân theo để có thể liên lạc được với nhau
Là cơ chế "bắt tay ba lần" mà mọi thiết bị mạng đều phải thực hiện khi khởi động.
Là một tập các đặc tả mà mọi nhà sản xuất sản phẩm mạng phải dựa theo để thiết kế sản phẩm của mình
Trong chồng giao thức TCP/IP, ở tầng Transport có những giao thức nào: (chọn 2)
SMTP
TCP
UDP
HTTP
Giao thức FTP sử dụng cổng dịch vụ số (chọn 2):
20
21
25
53
Giao thức SMTP sử dụng cổng dịch vụ số:
110
23
25
53
Giao thức POP3 sử dụng cổng dịch vụ số:
110
23
25
53
Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là của tầng mạng (Network Layer):
Định địa chỉ logic
Định tuyến
Định địa chỉ vật lý
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
IP là giao thức được cài đặt ở tầng liên kết dữ liệu (Datalink Layer).
TCP và HTTP là những giao thức được cài đặt ở tầng giao vận (Transport Layer).
SMTP và PPP là những giao thức được cài đặt ở tầng vật lý (Physical Layer).
TCP/IP là giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).
Telnet , HTTP , SMTP , FPT là những giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng ( Appliaction Layer)
