NEW
Font size
WorksheetsBản chất và hiện tượng
Total questions: 35
Worksheet time: 17mins
Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ...
Những mặt, những thuộc tính nói chung của nhiều sự vật, hiện tượng.
Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
Những thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, không lặp lại.
Các yếu tố cấu thành một hệ thống.
Khái niệm cái đơn nhất dùng để chỉ....
Những đặc tính, những tính chất tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng.
Những đặc tính, những tính chất chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác.
Những đặc tính, những tính chất tồn tại ở một sự vật, một hiện tượng trong một quan hệ xác định.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
Cái không do mối liên hệ bản chất bên trong kết cấu vật chất, bên trong sự vật quyết định, mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Khả năng.
Bản chất.
Phạm trù nào dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong, quy định sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng đó?
Bản chất.
Hiện tượng.
Nội dung.
Chất.
Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ….
Ổn định bên trong
Bị động
Chuyển động bên trong
Di động bên ngoài
Hiện tượng:
Là cái ổn định bên trong
Ẩn giấu đằng sau bản chất
Là cách thức biểu hiện của bản chất
Là mặt bên ngoài, di động và dễ biến đổi
Bản chất và hiện tương tồn tại khách quan trong:
Mối liên hệ hữu cơ
Mối quan hệ đối lập
Mối quan hệ tương đối
Mối liên hệ một chiều
Trong hoạt động nhận thức, để tìm hiểu đầy đủ về sự vật thì:
Dựa vào hiện tượng bên ngoài
Tìm bản thể của sự vật
Dựa vào quá trình của sự vật
Tìm bản chất của sự vật
Bản chất là sự … thông qua hiện tượng còn hiện tượng là sự … của bản chất.
Tồn tại/thể hiện
Xuất hiện/duy trì
Phản ánh/hiện thân
Hình thành/trừu tượng
Một trong những ý nghĩa phương pháp luận của " Bản chất - Hiện tượng " là :
Không chỉ nhận biết sự biểu hiện bên ngoài (hiện tượng), mà cần đi sâu vào bên trong để tìm hiểu, làm sáng tỏ bản chất thường ẩn giấu sau hiện tượng.
Trong nhận thức và thực tiễn cần căn cứ vào hiện tượng chứ không phải bản chất.
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ
Không chỉ nhận biết sự biểu hiện bên ngoài (hiện tượng), mà cần quan sát nguyên nhân, kết quả để tìm hiểu, làm sáng tỏ bản ngã thường ẩn giấu sau hiện tượng.
Khi chuột chạy trên cái bánh quay thì cung cấp một lực đẩy làm cho bánh quay quay nhanh và lâu hơn. Đó là:
Bản chất
Hiện tượng
Nguyên nhân
Cách thức
Trong những điều kiện nhất định, bản chất thể hiện dưới hình thức đã bị cải biến, xuyên tạc những yếu tố của bản chất bằng cách bổ sung thêm 1 vài tính chất, yếu tố do hoàn cảnh cụ thể và các mối liên hệ ngẫu nhiên quy định, thì hiện tượng:
Giữ nguyên, không thay đổi
Phong phú hơn bản chất
Nghèo nàn hơn bản chất
Có thể phong phú hay nghèo nàn hơn bản chất
Trong các câu sau, câu nào là HIỆN TƯỢNG:
Khi nước đá tan trong nước nóng, Nước đá là chất rắn, có cấu trúc phân tử chặt chẽ, nhiệt độ cao của nước nóng làm phá vỡ cấu trúc.
Khi chuột chạy trên bánh quay thì bánh quay là thiết bị cơ học có thể quay nhờ một lực hay một sự tác động từ bên ngoài vào làm cho bánh quay chuyển động.
Trong quá trình học tập, Con người học tập thông qua quan sát, trải nghiệm tương tác với môi trường xung quanh.
Trong chủ nghĩa tư bản, quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân là quan hệ bóc lột.
Trong những điều kiện nhất định, bản chất thể hiện dưới hình thức đã bị cải biến, xuyên tạc những yếu tố của bản chất bằng cách bổ sung thêm 1 vài tính chất, yếu tố do hoàn cảnh cụ thể và các mối liên hệ ngẫu nhiên quy định, thì hiện tượng:
Giữ nguyên, không thay đổi
Phong phú hơn bản chất
Nghèo nàn hơn bản chất
Có thể phong phú hay nghèo nàn hơn bản chất
Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ….
Ổn định bên trong
Bị động
Chuyển động bên trong
Di động bên ngoài
Bản chất là hình thức biểu hiện của hiện tượng. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hiện tượng:
Là cái ổn định bên trong
Ẩn giấu đằng sau bản chất
Là cách thức biểu hiện của bản chất
Là mặt bên ngoài, di động và dễ biến đổi
Bản chất và hiện tương tồn tại khách quan trong:
Mối liên hệ hữu cơ
Mối quan hệ đối lập
Mối quan hệ tương đối
Mối liên hệ một chiều
Trong hoạt động nhận thức, để tìm hiểu đầy đủ về sự vật thì:
Dựa vào hiện tượng bên ngoài
Tìm bản thể của sự vật
Dựa vào quá trình của sự vật
Tìm bản chất của sự vật
Bản chất là sự … thông qua hiện tượng còn hiện tượng là sự … của bản chất.
Tồn tại/thể hiện
Xuất hiện/duy trì
Phản ánh/hiện thân
Hình thành/trừu tượng
Một trong những ý nghĩa phương pháp luận của " Bản chất - Hiện tượng " là :
Không chỉ nhận biết sự biểu hiện bên ngoài (hiện tượng), mà cần đi sâu vào bên trong để tìm hiểu, làm sáng tỏ bản chất thường ẩn giấu sau hiện tượng.
Trong nhận thức và thực tiễn cần căn cứ vào hiện tượng chứ không phải bản chất.
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ
Không chỉ nhận biết sự biểu hiện bên ngoài (hiện tượng), mà cần quan sát nguyên nhân, kết quả để tìm hiểu, làm sáng tỏ bản ngã thường ẩn giấu sau hiện tượng.
Khi chuột chạy trên cái bánh quay thì cung cấp một lực đẩy làm cho bánh quay quay nhanh và lâu hơn. Đó là:
Bản chất
Hiện tượng
Nguyên nhân
Cách thức
Trong những điều kiện nhất định, bản chất thể hiện dưới hình thức đã bị cải biến, xuyên tạc những yếu tố của bản chất bằng cách bổ sung thêm 1 vài tính chất, yếu tố do hoàn cảnh cụ thể và các mối liên hệ ngẫu nhiên quy định, thì hiện tượng:
Giữ nguyên, không thay đổi
Phong phú hơn bản chất
Nghèo nàn hơn bản chất
Có thể phong phú hay nghèo nàn hơn bản chất
Trong các câu sau, câu nào là HIỆN TƯỢNG:
Khi nước đá tan trong nước nóng, Nước đá là chất rắn, có cấu trúc phân tử chặt chẽ, nhiệt độ cao của nước nóng làm phá vỡ cấu trúc.
Khi chuột chạy trên bánh quay thì bánh quay là thiết bị cơ học có thể quay nhờ một lực hay một sự tác động từ bên ngoài vào làm cho bánh quay chuyển động.
Trong quá trình học tập, Con người học tập thông qua quan sát, trải nghiệm tương tác với môi trường xung quanh.
Trong chủ nghĩa tư bản, quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân là quan hệ bóc lột.
Bản chất là hình thức biểu hiện của hiện tượng. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tư duy là gì?
A. Là một quá trình cá nhân thực hiện các thao tác trí tuệ nhất định để giải quyết vấn đề hay nhiệm vụ đặt ra
B. Là một quá trình nhận thức cao và khác về chất sao với mức độ nhận thức cảm tính.
C. Là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện thực trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.
D. Là quá trình dùng tí óc để phân chia đối tượng nhận thức thành cá bộ phận, các thành phần tương đối độc lập để nhận thức đối tượng sâu sắc hơn.
Các thao tác của tư duy:
A. Phân tích tổng hợp
B. So sánh.
C. Trừu tượng hóa và khái quát hóa
D. Cả A,B,C
Theo lịch sử hình thành và mức phát triển của tư duy, tư duy được chia thành những loại nào:
A. Tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng, lí luận.
B. Tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng.
C. Tư duy thực hành, tư duy hình ảnh cụ thể, tư duy lí luận, tư duy sáng tạo.
D. Tư duy sáng tạo, tư duy trực quan hành động, tư duy lý luận, tư duy trừu tượng.
Đâu là vai trò của tư duy ?
A. Tư duy cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm chúng có ý nghĩa hơn cho hoạt động của con người.
B. Tư duy làm ảnh hưởng đến các quá trình nhận thức cảm tính.
C. Tư duy có tính quy luật sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.
D. Tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết.
Tính “có vấn đề” của tư duy thuộc:
A. Đặc điểm của tư duy.
B. Thao tác của tư duy.
C. Vai trò của tư duy.
D. Khái niệm của tư duy.
Điền vào chỗ trống:
Tư duy..................... là loại tư duy mà việc giải quyết nhiệm vụ được thực hiện bằng sựu cải tổ tình huống chỉ trên bình diện hình ảnh. Loại tư duy này đặc biệt ở trẻ nhỏ.
A. Trừu tượng.
A. Hình ảnh cụ thể.
A. Trực quan hình ảnh.
A. Cả A,B,C
Theo hình thức biểu hiện và phương pháp giải quyết nhiệm vụ. Tư duy ở người trưởng thành được chia thành những loại nào:
A. Tư duy thực hành, tư duy trực quan hành động, tư duy sáng tạo.
B. Tư duy sáng tạo, tư duy lí luận, tư duy trực quan hình ảnh.
C. Tư duy trừu tượng, tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh.
D. Tư duy lí luận, tư duy hình ảnh cụ thể, tư duy thực hành.
Tư duy ............. : là kiểu tư duy đặc trưng bởi sự sản sinh ra sản phẩm mới và xác lập các thành phần mới của hoạt động nhận thức nhằm tạo ra nó. Nó gắn liền với việc đưa ra cái mới, sáng chế mới, ý tưởng mới, phương án giải quyết mới và thuộc về năng lực ra quyết định, kết hợp độc đáo, liên tưởng hay phát ra ý tưởng mới có lơi.
A. Trừu tượng
B. Sáng tạo.
C. Tưởng tượng.
D. Thực hành.
Phân loại tư duy như sau:
A. Theo lịch sử hình thành và mức độ phát triển của tư duy; theo hình thức biểu hiện và phương pháp giải quyết nhiệm vụ.
B. Theo phân tích, so sánh, trừu tượng và lí luận.
C. Theo tư duy hình ảnh, tư duy lí luận, tư duy sáng tạo.
D. Theo mối quan hệ giữa trừu tượng hóa và khái quát hóa.
“Tư duy có mối quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính” thuộc:
A. Vai trò của tư duy.
B. Các thao tác của tư duy.
C. Đặc điểm của tư duy.
D. Phân loại của tư duy.
