WorksheetsLUYỆN TẬP BÀI 2,3,4 K11
Total questions: 22
Worksheet time: 17mins
Name
Class
Date
1.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
a)
tính chất của thất nghiệp.
b)
nguồn gốc thất nghiệp.
c)
chu kỳ thất nghiệp.
d)
nguyên nhân của thất nghiệp.
2.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
a)
thất nghiệm cơ cấu.
b)
thất nghiệm tạm thời.
c)
thất nghiệp tự nguyện.
d)
thất nghiệm chu kỳ.
3.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
a)
cao.
b)
thấp.
c)
giữ nguyên.
d)
cân bằng.
4.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Cơ chế tinh giảm lao động.
b)
Thiếu kỹ năng làm việc.
c)
Đơn hàng công ty sụt giảm.
d)
Do tái cấu trúc hoạt động.
5.
Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
a)
Mở rộng xuất khẩu lao động.
b)
Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
c)
Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
d)
Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
6.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
a)
Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
b)
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
c)
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
d)
Chiếm hữu tài nguyên.
7.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
a)
thất nghiệp thời vụ.
b)
thất nghiệp cơ cấu.
c)
thất nghiệp chu kì.
d)
thất nghiệp tự nguyện.
8.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
a)
thất nghiệp tự nguyện.
b)
thất nghiệp trá hình.
c)
thất nghiệp chu kì.
d)
thất nghiệp cơ cấu.
9.
Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là
a)
thất nghiệp tạm thời.
b)
thất nghiệp chu kì.
c)
thất nghiệp cơ cấu.
d)
thất nghiệp cơ cấu.
10.
Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là
a)
thất nghiệp tạm thời.
b)
thất nghiệp chu kì.
c)
thất nghiệp cơ cấu.
d)
thất nghiệp cơ cấu.
11.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
a)
lạm phát vừa phải.
b)
lạm phát phi mã.
c)
siêu lạm phát.
d)
lạm phát tượng trưng.
12.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
a)
giảm.
b)
tăng.
c)
không đổi.
d)
giữ nguyên.
13.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
a)
tránh giữ tiền mặt.
b)
giữ nhiều tiền mặt.
c)
đổi nhiều tiền mặt.
d)
cất giữ tiền mặt.
14.
Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
a)
chi phí sản xuất tăng cao.
b)
chi phí sản xuất giảm sâu.
c)
các yếu tố đầu vào giảm.
d)
chi phí sản xuất không đổi.
15.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
a)
các yếu tố đầu vào.
b)
các yếu tố đầu ra.
c)
cung tăng quá nhanh.
d)
cầu giảm quá nhanh.
16.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
a)
Giá cả hàng hóa tăng lên.
b)
Chi phí sản xuất tăng lên.
c)
Cầu có xu hướng tăng lên.
d)
Thu nhập người dân tăng.
17.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
a)
Giảm cung tiền.
b)
Nâng mệnh giá tiền.
c)
Cấm xuất khẩu.
d)
Dừng sản xuất.
18.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
a)
Giá cả của hàng hóa đó.
b)
Thu nhập của người tiêu dùng.
c)
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
d)
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
19.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,. giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
a)
Cung giảm xuống.
b)
Cung tăng lên.
c)
Cung không đổi.
d)
Cung bằng cầu.
20.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
a)
Cung giảm xuống.
b)
Cung tăng lên.
c)
Cung không đổi.
d)
Cung bằng cầu.
21.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
a)
tăng.
b)
giảm.
c)
giữ nguyên.
d)
bằng giá trị.
22.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
a)
cung giảm.
b)
cầu giảm.
c)
cung tăng.
d)
cầu tăng.
100 %
