wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về du lịch quốc tế

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là yếu tố kích thích sự phát triển của du lịch quôc tế?

a)

Tài nguyên du lịch tự nhiên

b)

Tài nguyên du lịch nhân văn

c)

Lực lượng lao động và dân cư

d)

Chính trị hoà bình, hữu nghị.

2.

Theo Luật du lịch 2017, cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:

a)

Khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách thuê, nhà nghỉ

b)

Khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, các cơ sở lưu trú du lịch khác.

c)

Khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, các cơ sở lưu trú du lịch khác.

d)

Khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê.

3.

Kinh doanh lưu trú có trách nhiệm chú trọng vào 3 vấn đề chính:

a)

Nguồn nước, năng lượng, rác thải.

b)

Nguồn nước, nhân viên, lãnh đạo

c)

Nhân viên, lãnh đạo, quản lý trung gian

d)

Nguồn nước, rác thải, nguyên liệu

4.

Loại hình lưu trú nào phổ biến nhất trên thế giới?

a)

Resort

b)

Khách sạn.

c)

Homestay

d)

Làng du lịch

5.

Đối tượng khách du lịch nghỉ tại khách sạn đa dạng, phong phú hơn các loại hình du lịch khác, vì:

a)

Khách sạn có trang thiết bị, tiện nghi, dịch vụ đảm bảo đầy đủ nhất

b)

Khách sạn là cơ sở lưu trú phổ biến và có mặt tại nhiều nơi nhất

c)

Khách sạn khiến cho khách du lịch cảm thấy thoải mái như ở nhà

d)

Khách sạn là cơ sở lưu trú phù hợp với mọi đối tượng du lịch.

6.

Motel là loại hình cơ sở lưu trú phổ biến tại các nước:

a)

Các nước châu Á và Âu

b)

Các nước châu Á và Mỹ

c)

Các nước châu Âu và Mỹ.

d)

Các nước châu Âu và Phi

7.

Loại hình lưu trú nào thường được phát triển ở những nơi mà hệ thống cơ sở du lịch chưa được phát triển nhưng có những tài nguyên du lịch nhất định?

a)

Homestay.

b)

Resort

c)

Camping

d)

Tàu du lịch

8.

Làng du lịch được hiểu là:

a)

Cơ sở lưu trú bao gồm tập hợp các biệt thự hoặc một số loại cơ sở lưu trú khác như căn hộ, bungalow và bãi cắm trại được xây dựng ở nơi có tài nguyên du lịch, cảnh quan thiên nhiên đẹp có hệ thống dịch vụ gồm các nhà hàng, quầy bar, cửa hàng mua sắm, khu vui chơi giải tri, thể thao và các tiện ích khác phục vụ khách du lịch

b)

Cơ sở lưu trú du lịch có kiến trúc kiên cố, nhiều tầng, nhiều phòng ngủ được trang bị các thiết bị, tiện nghi, đồ đạc chuyên dùng nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác.

c)

Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng độc lập thành các quần thể gồm các căn biệt thự, các căn hộ, bungallow… ở khu vực có cảnh quan đẹp, môi trường hấp dẫn nhằm mục đích chính chủ yếu là phục vụ du khách đến nghỉ dưỡng, tham quan và ngắm cảnh

d)

Cơ sở lưu trú bao gồm quần thể các ngôi nhà, được quy hoạch, xây dựng thành các khu riêng biệt: Khu lưu trú, ăn uống, thương mại, khu đỗ xe, khu thể thao với các tiện nghi và các dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt, nghỉ ngơi và vui chơi giải trí cần thiết của khách du lịch theo giá trọn gói.

9.

Loại hình cơ sở lưu trú được ví là khách sạn nổi trên biển?

a)

Làng du lịch cao cấp

b)

Tàu du lịch.

c)

Resort

d)

Bungalow

10.

Loại hình cơ sở lưu trú du lịch nào thường có kiến trúc theo kiểu một căn nhà riêng biệt, khép kín?

a)

Camping

b)

Homestay

c)

Bungalow.

d)

Làng du lịch

11.

Loại hình cơ sở lưu trú du lịch nào thường có kiến trúc theo kiểu một căn nhà riêng biệt, khép kín?

a)

Camping

b)

Homestay

c)

Bungalow.

d)

Làng du lịch

12.

Resort được hiểu là

a)

Cơ sở lưu trú bao gồm tập hợp các biệt thự hoặc một số loại cơ sở lưu trú khác như căn hộ, bungalow và bãi cắm trại được xây dựng ở nơi có tài nguyên du lịch, cảnh quan thiên nhiên đẹp có hệ thống dịch vụ gồm các nhà hàng, quầy bar, cửa hàng mua sắm, khu vui chơi giải tri, thể thao và các tiện ích khác phục vụ khách du lịch

b)

Cơ sở lưu trú du lịch có kiến trúc kiên cố, nhiều tầng, nhiều phòng ngủ được trang bị các thiết bị, tiện nghi, đồ đạc chuyên dùng nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác.

c)

Cơ sở lưu trú du lịch gần đường giao thông, có bãi đỗ xe nhằm phục vụ nhu cầu lưu trú của khách sử dụng phương tiện giao thông đường bộ đi du lịch hoặc nghỉ ngơi giữa những chặng đường dài.

d)

Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng độc lập thành các quần thể gồm các căn biệt thự, các căn hộ, bungallow… ở khu vực có cảnh quan đẹp, môi trường hấp dẫn nhằm mục đích chính chủ yếu là phục vụ du khách đến nghỉ dưỡng, tham quan và ngắm cảnh.

13.

Vị trí của loại hình cơ sở lưu trú Motel nằm ở:

a)

Trung tâm thành phố

b)

Vùng ngoại ô, ven đường quốc lộ.

c)

Gần điểm du lịch

d)

Gần sân bay

14.

Dịch vụ nào phổ biển ở loại hình cơ sở lưu trú motel?

a)

Dịch vụ liên quan đến ô tô như: s��a chữa, bảo dưỡng, rửa xe…

b)

Dịch vụ giải trí

c)

Dịch vụ thể thao

d)

Dịch vụ thông tin liên lạc

15.

Kiến trúc của loại hình cơ sở lưu trú motel là:

a)

Kiến trúc từ 3 đến 4 tầng

b)

Kiến trúc từ 4 đến 5 tầng

c)

Kiến trúc từ 5 tầng trở lên

d)

Kiến trúc từ 2 đến 3 tầng.

16.

Resort khác với các cơ sở lưu trú khác bởi đặc điểm nào?

a)

Yên tĩnh, xa khu dân cư

b)

Cảnh quan thiên nhiên đẹp

c)

Hệ thống dịch vụ liên hoàn, tổng hợp.

d)

Không gian rộng, thoáng

17.

Camping thường được quy hoạch tại những khu đất:

a)

Có cảnh quan đẹp, độc đáo, gần gũi với thiên nhiên.

b)

Có cảnh đẹp, độc đáo

c)

Có cảnh đẹp, gần gũi với thiên nhiên

d)

Độc đáo, gần gũi với thiên nhiên

18.

Làng du lịch được xây dựng:

a)

Trên một diện tích rộng gần các tài nguyên du lịch

b)

Theo kiểu một căn nhà riêng biệt, khép kín gắn với các tài nguyên du lịch

c)

Theo lối quần thể trên một diện tích rộng

d)

Theo lối quần thể trên một diện tích rộng được quy hoạch gần các tài nguyên du lịch.

19.

Đối tượng khách sử dụng phương tiện loại hình lưu trú motel là:

a)

Người có khả năng thanh toán cao

b)

Người có khả năng thanh toán trung bình.

c)

Người có khả năng thanh toán thấp

d)

Người không có khả năng thanh toán

20.

Loại hình cơ sở lưu trú nào ở thôn bản đang phát triển tại Sa Pa?

a)

Làng du lịch địa phương

b)

Resort

c)

Camping

d)

Homestay.

21.

Đối tượng khách của Resort là những người:

a)

Thích nghỉ dưỡng, sự bình yên và hưởng các dịch vụ cao cấp.

b)

Thích văn hóa, phong tục tập quán, đời sống sinh hoạt của địa phương

c)

Thích nghỉ dưỡng, sự bình yên và văn hóa, phong tục tập quán của địa phương

d)

Thích bình yên và văn hóa, phong tục tập quán, đời sống sinh hoạt của địa phương

22.

Chọn loại hình lưu trú Bungalow hoang dã thường là đối tượng khách nào?

a)

Khách thích mua sắm

b)

Khách thích ngắm cảnh

c)

Khách thích giải trí

d)

Khách thích cảm giác lạ, mới mẻ.

23.

Ưu thế của loại hình lưu trú Camping là:

a)

Giá rẻ.

b)

Vốn đầu tư lớn

c)

Đối tượng khách đa dạng

d)

Tính tiện nghi cao

24.

Đặc điểm của đối tượng khách chủ yếu của loại hình Homestay là những người:

a)

Yêu thích nghỉ dưỡng, sự bình yên và hưởng các dịch vụ cao cấp

b)

Yêu thích thể thao, muốn tìm những cơ hội để nâng cao điều kiện thể chất, sức khoẻ

c)

Yêu thích khám phá những điều thú vị trong đời sống văn hoá của người dân bản địa.

d)

Yêu thích tận hưởng bầu không khí ngoài trời, thích thưởng thức phong cảnh

25.

Đặc điểm của đối tượng khách lựa chọn loại hình lưu trú Làng du lịch là:

a)

Khách ưa phiêu lưu mạo hiểm

b)

Khách có khả năng toán thấp

c)

Khách thường trẻ tuổi

d)

Khách yêu thích văn hoá dân tộc.

26.

Homestay tập trung nhiều nhất tại khu vực nào ở nước ta?

a)

Tây Bắc và Tây Nam Bộ

b)

Đông Bắc và Tây Nam Bộ

c)

Duyên hải Bắc bộ và đồng bằng sông Cửu Long

d)

Tây Bắc và đồng bằng sông Cửu Long.

27.

Khách sạn thường được xây dựng ở:

a)

Vị trí thuận lợi, dễ tiếp cận, cảnh quan phù hợp với từng hạng, môi trường vệ sinh, an toàn; có kiến trúc phù hợp với môi trường cảnh quan thiên nhiên.

b)

Vị trí giao thông thuận tiện dễ tiếp cận, môi trường cảnh quan đảm bảo vệ sinh, an toàn với kiến trúc hiện đại.

c)

Những nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, yên tĩnh, xa khu dân cư, diện tích rộng với kiến trúc hiện đại

d)

Nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, giao thông thuận tiện, môi trường sạch, an toàn, không nằm trong khu vực có thể xảy ra lở đất, lũ quét, úng ngập...

28.

Theo tiêu chuẩn thế giới khách sạn nhỏ là khách sạn có dưới:

a)

50 buồng ngủ

b)

40 buồng ngủ

c)

30 buồng ngủ

d)

25 buồng ngủ.

29.

Khách sạn sân bay chủ yếu phục vụ đối tượng khách nào?

a)

Khách đi nghỉ dưỡng

b)

Khách chờ bay hoặc nhân viên phi hành đoàn.

c)

Thương nhân đi công tác

d)

Khách có nhu cầu chơi cờ bạc

30.

Khách sạn sòng bạc chủ yếu phục vụ đối tượng khách nào?

a)

Khách đi nghỉ dưỡng

b)

Thương nhân đi công tác

c)

Khách có nhu cầu giải trí, chơi cờ bạc các loại.

d)

Khách chờ bay hoặc nhân viên phi hành đoàn

31.

Cơ quan nào ở nước ta có quyền xếp hạng khách sạn 5 sao?

a)

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

b)

Ủy ban nhân dân tỉnh

c)

Phòng Văn hóa thể thao và Du lịch

d)

Cục du lịch quốc gia Việt Nam

32.

Bộ phận nào cung cấp sản phẩm dịch vụ chính tại khách sạn?

a)

Nhà hàng

b)

Buồng phòng.

c)

Lễ tân

d)

Kế toán

33.

Ngoài những yêu cầu chung về lao động trong ngành du lịch, lễ tân cần phải có những yêu cầu nào khác?

a)

Nghệ thuật giao tiếp tốt, có trình độ ngoại ngữ.

b)

Nghệ thuật trang trí món ăn

c)

Kiến thức về khoa học thực phẩm

d)

Biết lập thực đơn

34.

Bộ phận nào hỗ trợ với Lễ tân để đảm bảo chất lượng về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong thời gian lưu trú của khách không bị gián đoạn?

a)

Buồng phòng

b)

Bảo vệ

c)

Kế toán

d)

Kỹ thuật- bảo dưỡng.

35.

Loại hình cơ sở lưu trú Camping có hạn chế gì?

a)

Giá rẻ

b)

Tiện nghi

c)

Phụ thuộc vào thời tiết.

d)

Quy mô lớn.

36.

Tại Lào Cai những mặt hàng nào chủ yếu được khách du lịch yêu thích?

a)

Hàng điện tử

b)

Hàng may mặc

c)

Hàng giầy da.

d)

Hàng nông sản

37.

Được giao lưu văn hóa, thúc đẩy phát triển ngoại giao, du lịch đóng góp vào tích cực về mặt:

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Xã hội

d)

Môi trường.

38.

Loài hoa nào biểu tượng cho ngành du lịch Việt Nam?

a)

Hoa sen

b)

Hoa hồng

c)

Hoa cúc

d)

Hoa huệ.

39.

Trong Logo biểu tượng du lịch Việt Nam gồm có mấy màu?

a)

4 màu

b)

6 màu

c)

7 màu.

d)

5 màu

40.

Trong logo biểu tượng của ngành du lịch Việt Nam, màu xanh lá cây biểu thị cho loại hình du lịch nào?

a)

Du lịch biển

b)

Du lịch sinh thái.

c)

Du lịch văn hóa

d)

Du lịch tôn giáo.

41.

Trong logo biểu tượng của ngành du lịch Việt Nam, màu xanh nước biển biểu thị cho loại hình du lịch nào?

a)

Du lịch biển.

b)

Du lịch văn hóa

c)

Du lịch sinh thái

d)

Du lịch tôn giáo

42.

Trong logo biểu tượng của ngành du lịch Việt Nam, màu vàng cam biểu thị cho loại hình du lịch nào?

a)

Du lịch biển

b)

Du lịch sinh thái

c)

Du lịch văn hóa

d)

Du lịch tôn giáo.

43.

Trong logo biểu tượng của ngành du lịch Việt Nam, màu tím biểu thị cho loại hình du lịch nào?

a)

Du lịch biển

b)

Du lịch văn hóa

c)

Du lịch sinh thái

d)

Du lịch khám phá.

44.

Đặc điểm của lao động trong ngành du lịch:

a)

Chủ yếu là lao động vật chất

b)

Đội ngũ lao động tương đối trẻ.

c)

Là lao động giản đơn

d)

Lao động có tính thời điểm, thời vụ

45.

Thời gian làm việc của nghề hướng dẫn viên?

a)

Giờ hành chính

b)

Theo ca

c)

Khó xác định.

d)

Theo tiếng

46.

Bộ phận trực tiếp phục vụ khách trong khách sạn

a)

Bộ phận nhân sự

b)

Bộ phận điều hành

c)

Bộ phận marketing

d)

Bộ phận lễ tân, buồng, bàn.