Font size
WorksheetsKiểm tra di truyền học quần thể
Total questions: 50
Worksheet time: 29mins
Khi nói về quần thể sinh vật, nhận định nào dưới đây không đúng?
Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, trải qua một quá trình lịch sử, cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, có thể sinh sản ra thế hệ sau hữu thụ.
Xét về góc độ di truyền, quần thể được phân thành quần thể sinh sản hữu tính và quần thể sinh sản vô tính.
Đối với quần thể sinh sản hữu tỉnh, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự thụ phấn.
Quần thể tự phối thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Tập hợp những sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật?
Những con ong thợ trong một vườn hoa.
Những con cá sống trong ao cá Bác Hồ.
Những con ốc bươu vàng sống trong một ruộng lúa.
Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.
Khi nói về di truyền học quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?
Di truyền học quần thể không phải là một lĩnh vực của di truyền học.
Di truyền học quần thể nghiên cứu những thay đổi về tần số allele và tần số kiểu gene đổi với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua các thế hệ.
Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi về tần số allele của quần thể.
Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi về tần số kiểu gene của quần thể.
Khí nói về các đặc trưng di truyền của quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?
Mỗi quần thể có một vốn gene đặc trưng.
Vẫn gene là toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể ở một thời điểm xác định.
Các đặc điểm của vốn gene được thể hiện thông qua tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
Các quần thể khác nhau của cùng một loài thưởng có vốn gene giống nhau.
Tần số allele của một gene trên NST thường có thể được tỉnh bằng
tỉ lệ % các kiểu gene của allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % số giao tử của allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của allele đó trong quần thể.
Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa
số lượng allele đỏ trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đỏ trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đỏ trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Khi nói về các loại quân thể, nhận định nào dưới đây không đúng?
Đối với quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự thụ phấn.
Quần thể ngẫu phối là quần thể gồm các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Quần thể giao phối gần là quần thể gồm các cá thể có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau.
Quần thể tự thụ phấn là quần thể gồm các cá thể có hiện tượng nhị của hoa cây này thụ phấn cho nhuy của hoa cây khác.
Quá trình tự thụ phấn hoặc giao phối gần xảy ra trong quần thể ngẫu phối thưởng dẫn đến
Tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gene dị hợp.
Tăng dần tần số kiểu gene dị hợp, giảm dần tần số kiểu gene đồng hợp.
Tần số kiểu gene đồng hợp và tần số kiểu gene dị hợp được duy trì không đối qua các thể hệ
Tần số các allele biến đổi qua các thế hệ.
Trong quần thể ngẫu phối, do một số yếu tố bất lợi khiến các cá thể trong quần thể giao phối gần hoặc tự thụ phấn bắt buộc làm xuất hiện
các kiểu gene đồng hợp, trong đó các gene lặn gây hại có cơ hội biểu hiện tỉnh trạng xấu.
Các kiểu gene đồng hợp trong đó các gene trội gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu
Các kiểu gene dị hợp trong đó các gene lặn gây hại có hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu
Các kiểu gene dị hợp trong đó các gene trội gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu
Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?
Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số allele lặn, giảm tần số allele trội.
Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số allele trội, giảm tần số allele lặn.
Quần thể tự thụ phấn thường phân hoá thành các dòng thuần về các kiểu gene khác nhau.
Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phần ngẫu nhiên.
Quần thể ngẫu phối không có đặc điểm nào dưới đây?
Quần thể ngẫu phối là quần thể gồm các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Quần thể ngẫu phối đa hình về kiểu gene dẫn đến đa hình về kiểu hình.
Quần thể ngẫu phối thường có số lượng lớn biển dị tổ hợp.
Quần thể ngẫu phối thường phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau.
Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?
Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gene được duy trì không đổi qua các thế hệ.
Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.
Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử giảm dần.
Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối, nhận định nào dưới đây không đúng?
A. Quần thể ngẫu phối có tần số allele và thành phần kiểu gene không đổi qua các thế hệ gọi là quần thể cân bằng.
B. Trạng thái cân bằng của quần thể ngẫu phối do nhà toán học Hardy và bác sĩ Weinberg độc lập phát hiện ra, sau này gọi là định luật Hardy - Weinberg.
C. Công thức của định luật Hardy - Weinberg ở quần thể cân bằng có dạng: p² AA + 2pqAa + quaa = 1. (với p, q lần lượt là tần số allele A, a trong quần thể).
D. Quần thể ngẫu phối luôn cân bằng trong mọi điều kiện.
Quần thể ngẫu phối đạt cân bằng khí:
A. có kích thước lớn, không có chọn lọc tự nhiên, không có đột biến, không có di - nhập gene.
B. có kích thước lớn; có chọn lọc tự nhiên; không có đột biến, không có di - nhập gene.
C. có kích thước lớn, có chọn lọc tự nhiên; có đột biến, không có di - nhập gene.
D. có kích thước lớn, có chọn lọc tự nhiên; có đột biến, có di - nhập gene.
Ý nghĩa nào dưới đây không phải của định luật Hardy - Weinberg?
A. Định luật Hardy - Weinberg giải thích được sự ổn định cấu trúc di truyền của các quần thể ngẫu phối trong tự nhiên.
B. Định luật Hardy - Weinberg giúp xác định được tần số kiểu gene và tần số allele từ tần số kiểu hình.
C. Định luật Hardy - Weinberg có vai trò quan trọng trong y học và trong chọn giống.
D. Định luật Hardy - Weinberg giải thích được hiện tượng thoái hoá giống ở quần thể ngầu phối.
Một loài thực vật giao phấn, xét một gene có hai allele, allele B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. Quần thể gồm toàn cây hoa đó.
B. Quần thể gồm cả cây hoa đó và cây hoa trắng
C. Quần thể gồm toàn cây hoa hồng.
D. Quần thể gồm cả cây hoa đó và cây hoa hồng.
Trong quần thể giao phối, nếu có hiện tượng tự thụ phấn hoặc giao phối gần diễn ra liên tục sẽ dẫn đến hiện tượng
tăng tốc độ tiến hoá của quân thẻ.
tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.
tăng sự đa dạng về kiểu gene dẫn đến đa hình về kiểu hình của quần thể.
tăng tần số kiểu gene đồng hợp dẫn đến sự phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Một quần thể P có thành phần kiểu gene là 05AA: 0,3Aa: 0,2aa. Khi tự thụ phẩn qua nhiều thế hệ dẫn đến quần thể phân hóa thành các dòng thuần chủng. Nhận xét nào sau đây về quần thể thuần chủng này là đúng?
Thành phần kiểu gene của quần thể chỉ còn lại 1 dòng thuần.
Tần số các allele tiến tới bằng nhau.
Tần số của các allele A, a lần lượt bằng với tần số của các kiểu gene AA và aa.
Tỉ lệ các dòng thuần tiến tới bằng nhau.
Qua các thế hệ thì điểm giống nhau trong cấu trúc di truyền giữa quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối là:
Tần số allele có xu hưởng thay đổi.
Tần số allele có xu hướng không đổi.
Thành phần kiểu gene có xu hưởng thay đổi.
Thành phần kiểu gen có xu hưởng không đổi.
Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa- 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là:
0,3; 0,7
0,8; 0,2
0,7; 0,3
0,2; 0,8
Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu như sau: 105AA: 15Aa: 30aa. Cấu trúc di truyền của quần thể là:
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
0,3AA: 0,4Aa: 0,3aa.
0,105AA: 0,015Aa: 0,30aa.
0,7AA: 0,1Aa: 0,2aa.
Một thực vật, ở thể hệ xuất phát Aa. Cho tự thụ phẩn bắt buộc qua 5 thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F5 là:
3,125%
31,250%
6,250%
62,50%
Một quần thể ở thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F, được dự đoán là:
0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.
0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.
Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene là dAA: hAa: raa (với d+h + r = 1 ) Gọi p, q lần lượt là tần số của các allele A, a (p. q 20; p + q = 1 ). Ta có:
p = d + h/2; q = r + h/2
p = r + h/2; q = d + h/2
p = h + d/2; q = r + d/2
p = d + h/2; q = h + d/2
Quần thể khởi đầu có số cả thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là:
A = 0.3 ; a=0,70
A = 0, 50; a ; a = 0, 50
A = 0.25 a = 0.75
A = 0.35 a = 0, 65
Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu gen aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ F5 là:
25% AA: 50% Aa: 25% aa
50% AA: 50% aa
75% AA: 25% na
85% Aa: 15% aa
Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 20; p + q = 1 ) Theo Hardy Weinberg, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng :
pAA+2pqAa+qaa=1
q'AA+2pqAa + qaa-1
pAa+2pqAA+qaa=1
paa2pqAa+qAA=1
Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
100% Aa.
0,1 AA: 0,4Aa: 0,5aa.
0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.
0,6AA: 0,4aa.
Trong quần thể Hardy - Weinberg có 2 alen A và a, trong đó có 4% kiểu gene aa. Tần số tương đối của allele A và alen a trong quần thể đó là:
0,6A: 0,4 a.
0,8A: 0,2 a
0,84A: 0,16 a.
0,64A:0,36 a.
Khi nói về quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Quần thể là một tập hợp cả thế cùng loài, cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ.
Cây cỏ ven bờ hồ là một quần thể
Quần thể tự phối thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật
Mỗi quần thể có khu phân bố xác định và luôn luôn ổn định
Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể, các nhận định đưới đây là đúng hay sai?
Vốn gene của quần thể là tập hợp của tất cả các allele của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định
Tần số allele là tỉ lệ giữa số bản sao allele đó trên tổng số bản sao của các allele thuộc một gene có trong quần thể
Tần số kiểu gene là tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng cả thể có khả năng sinh sản trong quần thể.
Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở quần thể ngẫu phối
Khi nói về điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy - Weinberg, các nhận định sau là đúng hay sai?
Mọi cả thể trong quần thể đều sống sót và sinh sản như nhau.
Xảy ra đột biến
Giảm phân bình thường các giao tử có khả năng thụ tỉnh như nhau.
Quần thể phải lớn, không có sự giao phối tự do.
Khi nói về định luật Hardy - Weinberg, các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Định luật Hardy - Weinberg phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở tiến hóa giao phối tự do và ngẫu nhiên của các cá thể
Bản chất của định luật Hardy Weinberg là sự trong quần thể tiến hóa cũng quan trọng không kém sự phát sinh các đặc điểm mới và sự biến đổi các đặc điểm đã có.
Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hardy-Weinberg là khẳng định sự duy trì những đặc điểm đã đạt duro trong
Một quần thể cân bằng Hardy Weinberg. Tần số kiểu gen dị hợp lớn nhất khi khi tần số allele trội gần bằng 1 và tần số allele lận gần bằng 0.
Khi nói về quần thể tự thu phần và giao phối gần, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nha
Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.
Qua các thế hệ tự thụ phấn , các alen lặn trong quần thể có xu hướng được biểu hiện ra kiểu hình
Quần thể tự thụ phấn thường có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể giao phấn
Khi nói về quần thể tự phối, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Các cá thể trong quần thể không có mối quan hệ với nhau.
Vốn gene của quần thể bị phân thành những dòng thuần.
Tần số allele sẽ được thay đổi qua các thế hệ.
Quần thể một loài thực vật ban đầu có cấu trúc 0,2AA + 0,8Aa = 1, sau một thế hệ tự thụ phấn kiểu gene đồng hợp chiếm 50%.
Ở một loài thực vật tự thụ phẩn allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gene dị hợp từ chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, các dự đoán sau về quần thể này là đúng hay sai?
ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P)
tần số allele A và a không đổi qua các thế hệ
tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở Fs luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đô ở (P)
hiệu số giữa hai loại kiểu gene đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi
Một quần thể động vật, allele A năm trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,25AA +0,5Aa + 0,25aa = 1. Do tập tính thay đổi, các cá thể có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
Ở thế hệ F1, kiểu gene Aa chiếm tỉ lệ 1/3.
Ở thế hệ F1, kiểu hình lông trắng chiếm tỉ lệ 2/3.
Ở thế hệ F2, kiểu gene AA chiếm tỉ lệ 3/8
Ở thế hệ F2, kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ 6/8
Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gene là : 0,2 48 ne : 0,848 De. Cho rằng mỗi gene quy als de định một tỉnh trạng, allele trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
F5 có tối đa 9 loại kiểu gene.
Ở F2, có 25% số cả thể dị hợp tử về 2 cặp gene.
Ở F3, có số cây đồng hợp tử, lặn về 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 1877 160.
Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69 85.
Khi nói về quần thể, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Quần thể tự phối điển hình gồm có thực vật tự thụ phấn, động vật lưỡng tính tự thụ tinh.
Đậu Hà Lan là thực vật sinh sản bằng cách tự thụ phấn.
Trong một quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền, từ tần số kiểu hình sẽ suy ra được tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
Đặc trưng về nhóm tuổi là đặc trung di truyền của quần thể.
Khi nói về đặc điểm di truyền của quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Quần thể ngẫu phối cung cấp nguồn biển dị di truyền phong phủ cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
Quá trình ngầu phối cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa là biến dị tổ hợp allele và thành phần kiểu gene sẽ không đổi qua các thế hệ.
Nếu một quân thể chỉ xảy ra ngẫu phối mà không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa nào thì tần số.
Khi quần thể cân bằng di truyền, có thể dựa vào số lượng cả thể của một kiểu hình bất kì suy ra tần số các allele trong quần thể.
Khi quần thể cân bằng di truyền, có thể dựa vào số lượng cả thể của một kiểu hình bất kì suy ra tần số các allele trong quần thể. Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, có cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để cho cơn hữu thu. Mỗi quần thể có đặc trưng di truyền thì vốn gene của quần thể là rất lớn và đặc.
Nhìn chung trưng cho quần thể ở một thời điểm xác định.
Hiện tượng suy thoải giống chỉ xảy ra khi quần thể giao phối cận huyết hoặc tự thụ.
Từ tần số kiêu gene và tần số allele người ta xây dựng cấu trúc di truyền của quần thể qua đó dư tỉnh được xác suất bắt gặp thể đột biến cũng sự tiềm tàng hay đột biến có hai.
Quần thể cân bằng di truyền được hiểu là quần thể có tỉ lệ các kiểu gene của các gene tuân theo công thức p²+2pq+g²=1
Xét quần thể thực vật có cấu trúc di truyền như sau: xAA+ya+zaa = 1 với allele A, a và x+y+z=1. Biểu sau về quần thể trên là Các phát đúng hay sai?
Tần sốtương đốicu đốicủa allele A và a lần lượt là x + 2 +vaz+
Sau một thế hệ ngẫu phối quần thể trên sẽ là một quần thể cân bằng nếu như trước đó quần thể chưa cân bằng.
Nếu như y = 2x2, quần thể trên sẽ là quần thể cân bằng.
Sau một thế hệ tự thụ phấn, kiểu gene đồng hợp trội sẽ có tần số là x + 22
Khi nói về hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tốc độ xuất hiện các đột biến lặn ở các dòng tự phối thường chậm hơn ở các dòng giao phối kể cả giao phối cân huyết.
Giao phối cận huyết và tự thụ phấn làm cho các đột biến lặn nhanh biểu hiện thành kiểu hình.
Giao phối cận huyết và tự thụ phấn luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.
Giao phối cận huyết và tự thụ phấn phân hóa quần thể thành nhiều dòng thuần khác nhau
Khi nói về đặc trưng di truyền của quần thể, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các allele có trong quần thể kể từ khi quần thể được hình thành đến thời điểm hiện tại.
Tần số allele của một gene nào đó được tính bằng lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số allele trong quần thể.
Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỷ lệ giữa số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cả thể có trong quần thể.
Mỗi quần thể có vốn gene đặc trưng, Các đặc điểm của vốn gene thể hiện qua tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
Mỗi quần thể có đặc trưng di truyền, bao gồm vốn gene, tần số allele và tần số kiểu gene, tạo nên cấu trúc di truyền của quần thể. Khi nói về đặc trưng di truyền của quần thể, các nội dung dưới đây là đúng hay sai?
Tần số tương đối của một allele (tần số allele) được tỉnh bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử của allele đó trong
Tần số tương đối của một kiểu gene được xác định bằng tỉ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.
Dù quần thể là tự phối hay giao phối ngẫu nhiên, tần số allele luôn thay đổi qua các thế hệ nếu như không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác.
Tần số kiểu hình của quần thể sẽ thay đổi nếu như quần thể đó là quần thể giao phối ngẫu nhiên.
Khi nghiên cứu đặc trưng di truyền của quần thể vi khuẩn và quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội người ta thấy rằng sự thay đổi tần số allele trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số allele trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội. Các nhận định dưới đây để giải thích vấn đề trên là đúng hay sai?
a) Vì khuẩn có ít gene nên tỉ lệ gene mạng đột biến lớn.
b) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngăn.
c) ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có 1 phân tử DNA mach kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.
đ) Vi khuẩn có các hình thức sinh sản đa dạng như phân đôi, mọc chồi, sinh sản hữu tỉnh...hoàn toàn.
Một quần thể lưỡng bội, xều một gen có 2 altele nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele trội là trội. Thế hệ xuất phát (P) có tỷ lệ ở mỗi kiểu gene là như nhau và có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể. Qua ngầu phối, thế hệ Fi có số cá thể mang kiểu hình lận chiếm 6.25%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
a) Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyển.
b) Thế hệ P có số cá thể có kiểu gene đồng hợp từ chiếm 70%.
c) Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm 12,5%.
đ) Nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 15/128.
Ở một loài thực vật, allele quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng, Allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhân. Hai cặp allele nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khách nhau. Tần số allele A, b được biểu diễn qua biểu đồ hình bên. Biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là Q T3 QT1 QT 4 QT2
Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.
Quần thể 3 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 2.
Cho cây hoa dò ở quần thể 2 giao phấn, xác xuất hiện cây hoa đỏ ở F 1 l hat a * 65/81
Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: 0,44 Dd : 0,41 Dd : 0,240 dd. Biết Ab at rằng không xảy ra đột biển, không xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ở F_{2} tần số allele A = 0, 8
F_{4} 12 kiểu gene.
Ở F_{3} kiểu gene đồng hợp lặn về cả 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 30/129
Ở F_{4} kiểu hình trội về cả 3 tỉnh trạng chiếm tỉ l hat G / (289/1280)
Ở người, kiểu gene HH qui định bệnh hỏi đầu, hh qui định không hói đầu, kiểu gene Hh qui định hói đầu ở nam và không hỏi đầu ở nữ. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tỉnh trạng này, trong tổng số người bị bệnh hỏi đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể là 82%.
Tỉ lệ người nam bị bệnh hỏi đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể.
Trong số người nữ, tỉ lệ người mắc bệnh hỏi đầu là 10%.
Nếu người đàn ông hỏi đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hỏi đầu trong quần thể này thì xác suất họ sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh hói đầu là
