Font size
Worksheetstmdt
Total questions: 200
Worksheet time: 2hrs 40mins
Định nghĩa nào sau đây là đúng và đầy đủ nhất về mạng máy tính
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau nhằm mục đích chia sẻ tài nguyên
Mạng máy tính là đường truyền kết nối các máy tính với nhau nhằm mục đích chia sẻ tài nguyên
Mạng máy tính là tập hợp các website kết nối với nhau nhằm mục đích chia sẻ thông tin
Mạng máy tính là hệ thống cáp mạng kết nối các máy tính với nhau nhằm mục đích chia sẻ tài nguyên
Khẳng định nào về mạng sau đây là đúng?
Mạng LAN và WAN là hai mạng độc lập với nhau
Mạng GAN và WAN là hai mạng độc lập với nhau
Mạng MAN có phạm vi kết nối các máy tính lớn hơn mạng WAN
Mạng LAN là một thành phần của mạng WAN
Khẳng định nào sau đây về giao thức TCP/IP là đúng?
TCP/IP là giao thức truyền thông có thể sử dụng cho hầu hết mạng máy tính
TCP/IP là giao thức truyền thông chỉ sử dụng cho Internet
TCP/IP là giao thức truyền tệp tin trên mạng
Tất cả các khẳng định trên đều đúng
Khẳng định nào sau đây về tên miền là đúng
Tên miền là định danh cho một máy tính trên mạng
Mỗi máy tính chỉ được thiết lập duy nhất một địa chỉ tên miền
Mỗi tên miền chỉ có thể ứng với một địa chỉ IP tại một thời điểm
Cả ba phương án trên đều đúng
Hai người cùng Chat với nhau qua mạng bằng phần mềm Zalo, dữ liệu Chat (message) di chuyển như thế nào?
Message truyền từ máy đang chát đến máy chủ quản lý tên miền rồi quay về máy tính bên kia
Message truyền về máy chủ Zalo và chuyển tiếp đến máy tính bên kia
Message truyền về máy chủ internet Việt Nam và chuyển tiếp về máy tính đang chát
Message di chuyển trực tiếp giữa hai máy tính
Thiết bị nào sau đây trong mạng máy tính dùng để định tuyến và truyền gói tin từ mạng này sang mạng khác có cùng giao thức:
Router
Card mạng.
Moderm.
Switch.
Thiết bị nào sau đây trong mạng máy tính dùng để kết nối máy tính vào mạng internet
Router
Card mạng
Moderm.
Switch
Thiết bị nào sau đây trong mạng máy tính dùng để kết nối các máy tính thành mạng LAN:
Router
Card mạng
Moderm
Switch
Internet là khái niệm dùng để chỉ:
Tập hợp phần cứng kết nối các máy tính trên toàn cầu dùng bộ giao thức TCP/IP
Tập hợp các phần mềm sử dụng trong phạm vi toàn cầu
Tập hợp các website trong phạm vi toàn cầu
Tập hợp các tài liệu có thể trao đổi với nhau trong phạm vi toàn cầu
Trong công nghệ chuyển mạch gói của TCP/IP địa chỉ của máy nguồn và máy đích được thêm vào phần nào sau đây của gói dữ liệu
Một phần bất kì của gói
Phần tiêu đề của gói
Phần nội dung dữ liệu của gói
Phần đuôi của gói
Nội dung của một gói tin truyền trên mạng TCP/IP bao gồm
Địa chỉ người nhận, địa chỉ người gửi
Địa chỉ người nhận, địa chỉ người gửi, tên người giao dịch, ngày giờ gửi
Địa chỉ người nhận, địa chỉ người gửi, dữ liệu, độ dài và các thông tin liên quan
Chỉ có dữ liệu
Mô hình Client-Server là mô hình
Server là máy chủ phục vụ, xử lý tập trung và lưu trữ tập trung
Các máy tính có vai trò như nhau trong mạng
Mạng bus
Mạng hình sao
Siêu văn bản
Là văn bản được chỉnh sửa và được nhà nước quản lí
Là văn bản thường được tạo ra bởi ngôn ngữ HTML, tích hợp cả văn bản, âm thanh, hình ảnh.
Là văn bản soạn thảo trên máy tính
Không có khái niệm trên
World Wide Web là khái niệm dùng để chỉ
Tập hợp các máy tính trên internet
Tập hợp các máy chủ web trên internet.
Tập hợp các website, dữ liệu, thông tin, phần mềm trên internet.
Tập hợp người dùng web trên internet
Cookies là
Các file do người dùng tải xuống khi sử dụng trình duyệt.
Là dữ liệu duyệt web được lưu trữ trên trình duyệt
Các file chứa ảnh, video, âm thanh.
Là một file tạm được tự động tạo ra trong máy tính, mỗi khi người dùng truy cập một trang web nào đó, nó sẽ lưu những thông tin liên quan đến cá nhân như tài khoản đăng nhập để sử dụng cho lần sau
Đâu là một địa chỉ IPv4 đúng
192.168.10.86
2001:0f68:0000:0000:0000:0000:1986:69af
192.168.10.301
2001-0f68-0000-0000-0000-0000-1986-69af
Đâu là một địa chỉ IPv6 đúng
192.168.10.86
2001:0f68:0000:0000:0000:0000:1986:69af
192.168.10.301
2001-0f68-0000-0000-0000-0000-1986-69af
Hệ thống quản lý ánh xạ tên miền và địa chỉ IP trên internet là
Hệ thống quản lý đường truyền internet
Hệ thống quản lí tên miền (Domain Name System)
Hệ thống quản lý các máy chủ đặt website
Hệ thống quản lý các tài khoản đăng nhập website
Website bán hàng của doanh nghiệp được lưu trữ tại
Máy chủ web mà doanh nghiệp thuê để đặt website của mình
Máy tính của tất cả các khách hàng truy cập web
Máy tính xác tay cá nhân của chủ doanh nghiệp
Các máy tính của nhân viên trong doanh nghiệp
Giao thức Internet được sử dụng để chuyển tải nội dung các trang web là
Giao thức chuyển thư đơn giản (SMTP).
Giao thức truyền tệp (FTP).
Telnet.
Giao thức truyền tải siêu văn bản (HTTP).
Giao thức Internet cho phép người dùng chuyển tệp từ máy chủ sang máy khách và ngược lại là
Giao thức chuyển thư đơn giản (SMTP).
Giao thức truyền tệp (FTP).
Telnet.
Giao thức truyền tải siêu văn bản (HTTP).
Giao thức Internet cho phép người dùng được sử dụng để cho phép đăng nhập từ xa trên một máy tính khác là
Giao thức chuyển thư đơn giản (SMTP)
Giao thức truyền tệp (FTP)
Telnet
Giao thức truyền tải siêu văn bản (HTTP)
Một người A sử dụng Gmail để gửi email cho người B cũng dùng Gmail, khi đó email sẽ từ máy tính của người A
Gửi thẳng đến máy tính của người B
Gửi đến máy chủ Gmail và từ máy chủ Gmail gửi đến máy tính của người B
Trên đường truyền đi qua một số máy tính và đến máy tính người B
Đi qua router gần nhất và chuyển đến máy tính người B
Muốn tìm kiếm chính xác cụm từ khi sử dụng các website tìm kiếm ta phải:
Đặt từ khoá trong cặp dấu nháy đơn ‘ '
Đặt từ khoá trong cặp dấu nháy kép “ ”
Đặt từ khoá trong cặp dấu ngoặc tròn ()
Đặt từ khoá trong cặp dấu ngoặc nhọn {}
Website nào sau đây không phải mạng xã hội:
Dân trí
Web Server là gì?
Là máy chủ cài đặt các dịch vụ, phần mềm để lưu trữ, quản lý các website trên Internet
Là máy tính đang được sử dụng để xem nội dung các trang web
Là một dịch vụ trao đổi thông tin của Internet
Là một máy tính phục vụ trao đổi thông tin trên Internet
Để đánh dấu trang (book mark) web, ta dùng tổ hợp phím nào sau đây
Ctlr +A
Ctlr +B
Ctlr +C
Ctlr +D
Trang chủ (home page) là gì?
Là một trang web đầu tiên của một Website
Là tập hợp các trang web có liên quan đến nhau
Là địa chỉ của Website trên Internet
Là một trang Web của một Website
HTTP là gì?
Là giao thức truyền siêu văn bản
Là ngôn ngữ để soạn thảo nội dung các trang Web
Là giao thức truyền tệp tin
Là địa chỉ của một trang Web
TCP/IP được viết tắt từ
Transmission Control Protocol/ Internet Protocol
Transmission Control Panel/ Internet Protocol
Transaction Control Prototype/ Internet Prototype
Transmission Control Protocol/ Internet Prototype
Địa chỉ IP v4 nào sau đây không hợp lệ ?
192.168.1.1
192.168.100.1
192.168.10.123
192.168.10.369
Một địa chỉ thư điện tử đúng được viết như sau:
Khi muốn truy cập vào trang web có địa chỉ www.hvtc.edu.vn, cần đánh vào khung địa chỉ của trình duyệt web như sau:
Khi nhận được yêu cầu sau: tìm thông tin về chủ đề “Internet history”. Chúng ta nên sử dụng cú pháp tìm nào để thu hẹp phạm vi tìm kiếm
internet OR history
internet AND history
history OR NOT internet
NOT history AND internet
URL đại diện cho cụm từ gì?
Universal Resource Locator
Uniformly Reserved Location
Uniform Resource Locator
Uniform Resource Link
ISP là từ viết tắt của?
Internet Service Provider
Internet Server Provider
Internet Service Procedure
Internet Server Procedure
Trong các phát biểu về dịch vụ thư điện tử (Email) sau, phát biểu nào đúng?
Thư điện tử, hay thường gọi email là một trong những dịch vụ dùng để gửi và nhận thư qua mạng máy tính.
Email chẳng những có thể truyền gửi được văn bản mà còn có thể truyền được các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh, phim dưới dạng các tệp đính kèm.
Các dịch vụ thư điện tử có thể miễn phí hay trả tiền. Hộp thư miễn phí thường hạn chế dung lượng, mức độ an toàn bảo mật thấp
Cả 3 phương án trên
Dịch vụ nào không là dịch vụ của Internet?
FTP
Ship
Chat
Máy chủ Web có đặc điểm là?
Cấu hình mạnh
Khả năng xử lý đa nhiệm tốt
Chạy tốn điện
Cả 3 phương án trên
Mozilla Firefox là phần mềm có chức năng nào sau đây?
Máy chủ Web (Webserver)
Trình duyệt Web (WebBrowser)
Máy khách Web (Webclient)
Các phương án trên đều sai
MicroSoft Outlook là phần mềm có chức năng nào sau đây?
Máy chủ thư điện tử (Mailserver)
Máy khách thư điện tử (Mailclient)
Là phần mềm quản lý thông tin cá nhân của Microsoft dùng để: nhận, gửi, tổng hợp email, quản lý như lịch, ghi chú, tạo lời nhắc, cuộc hẹn
Các phương án trên đều sai
HTML (HyperText Markup Language) là gì?
Là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
Là tệp tin sử dụng trong dịch vụ WWW (World Wide Web)
Là giao thức sử dụng trong dịch vụ WWW (World Wide Web)
Là giao thức sử dụng trong dịch vụ E - Mail
Công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) sử dụng công cụ nào sau đây?
Máy chủ
Web
Internet
Tất cả các công cụ trên
Giao thức truyền thông mạng máy tính là gì?
Là tập các quy tắc truyền thông trên mạng máy tính
Là phần mềm trao đổi thông tin trên mạng máy tính
Là dịch vụ trao đổi thông tin trên mạng máy tính
Là chuẩn giao tiếp trên Internet
POP3 là giao thức truyền thông được sử dụng để?
Tải thư điện tử từ máy chủ (server) xuống máy trạm (client)
Trao đổi thư điện tử giữa máy chủ (server) và máy trạm (client)
Trao đổi thư điện tử giữa các máy chủ (server)
Tất cả các phương án trên đều đúng
Khẳng định nào sau đây đúng?
Mỗi máy tính chỉ sử dụng duy nhất một địa chỉ IP
Tại thời điểm xác định, mỗi máy tính chỉ sử dụng duy nhất một địa chỉ IP
Mỗi địa chỉ IP ứng với duy nhất một tên miền
Mỗi tên miền có thể ứng với nhiều địa chỉ IP khác nhau
Tên miền dùng đề làm gì ?
Định danh cho một máy tính hoặc một thiết bị trên mạng
Định vị cho một máy tính hoặc một thiết bị trên mạng
Thay thế địa chỉ IP khi truy cập thông tin trên mạng máy tính
Tất cả các phương án trên
Phần mềm nào sau đây sử dụng mô hình máy chủ/máy khách (server/client) để trao đổi thông tin?
Trao đổi thông tin qua Zalo
Trao đổi thông tin qua Viber
Trao đổi thông tin qua Facebook Messenger
Tất cả các phương án trên
Giao thức HTTPS là giao thức truyền thông được sử dụng để?
Truyền siêu văn bản (HyperText)
Truy cập dịch vụ thông tin WWW (World Wide Web)
Truyền siêu văn bản (HyperText) có sử dụng kỹ thuật bảo mật thông tin
Truyền tệp tin trên Internet có sử dụng kỹ thuật an toàn thông tin
Môi trường truyền thông nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi sóng điện từ?
Cáp quang
Cáp UTP
Cáp đồng trục
Tất cả các phương án trên
Siêu liên kết Hyperlink là gì?
Là một thành phần trong một trang Web liên kết đến vị trí khác trên cùng trang Web đó hoặc liên kết đến một trang Web khác
Là nội dung được thể hiện trên trình duyệt Web (Web Browser)
Là địa chỉ của 1 trang Web
Tất cả các câu trên đều sai
Chọn phát biểu đúng về dịch vụ thư điện tử (E- mail)
Là phương thức truyền tập tin từ máy này đến máy khác trên mạng
Là dịch vụ cho phép truy cập đến hệ thống máy tính khác trên mạng
Là dịch vụ cho phép gửi và nhận thư điện tử
Là hình thức hội thoại trực tiếp trên Internet
Các số sau số nào được coi là địa chỉ IP đúng trên mạng máy tính
129.168.43.1
10.1.1.256
127.0.1
255.255.255.256
Mạng trải rộng ở mức một thành phố lớn được gọi là
ISDN
MAN
LAN
NIC
URL là gì?
Địa chỉ trên Word Wide Web
Một hình vẽ trên World Wide Web
Tập hợp các phím bấm trên bàn phím
Một phần trên màn hình máy tính
Giao thức dùng để truyền các tập tin được viết tắt là
HTTP
ISP
URL
FTP*
Một thông điệp từ máy tính chuyển sang máy tính khác qua mạng được chia thành
các URL
các gói tin (packets)
các siêu văn bản (hyper-documents)
các khung (frames)
Thế nào là mạng Internet?
Là mạng các máy tính trong nội bộ một công ty
Là mạng kết nối các máy tính trên toàn cầu sử dụng bộ giao thức TCP/IP
Có hai máy tính kết nối qua đường điện thoại tạo thành mạng Internet.
Mạng điện thoại
Giao thức truyền tải siêu văn bản HTTP là viết tắt của từ nào?
Hyper-text Transform Protocol
Hyper-text Transfer Protocol
Hyper-text Transport Protocol
Hyper-text Transit Protocol
Hệ thống tên miền được tổ chức theo cấu trúc nào?
Ngang hàng
Phân cấp hình cây
Không có cấu trúc rõ ràng
Cấu trúc lớp
Ngôn ngữ nào sau đây, cho phép soạn thảo Website thương mại điện tử?
Microsoft word
WordPad
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
Các ngôn ngữ lập trình
Đâu là thứ tự đúng của các tầng trong mô hình TCP/IP (từ dưới lên)?
Truy cập mạng, Liên mạng, Ứng dụng, Giao vận
Truy cập mạng, Ứng dụng, Giao vận, Liên mạng
Truy cập mạng, Liên mạng, Giao vận, Ứng dụng
Truy cập mạng, Giao vận, Liên mạng, Ứng dụng
Hypertext là gì?
Các từ hay cụm từ màu xanh có gạch dưới
Các từ hay cụm từ có màu riêng biệt
Các từ hay cụm từ mang các liên kết tới các trang web khác
Các hình vẽ
Máy chủ phục vụ Web còn được gọi là?
Web Server
Server
Database Server
Web Service
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Tên miền dùng để thay thế cho địa chỉ IP
Sử dụng giao thức HTTP để duyệt Web
Có thể truy cập tới trang Web thông qua tên miền và địa chỉ IP
URL bắt đầu là https:// là các trang không an toàn về bảo mật
Giao thức để gửi email trên ứng dụng Outlook là:
TCP/IP
FTP
SMTP
POP3
Các quy tắc điều khiển, quản lý việc truyền thông máy tính được gọi là:
Các vật mang tin
Các dịch vụ
Các giao thức
Các hệ điều hành mạng
Giao thức để duyệt Web là giao thức nào sau đây?
SMTP
FPT
HTTP
POP3
Các trang Web bắt đầu bởi https:// trước tên miền có nghĩa là gì?
Trang Web lừa đảo
Trang Web bảo mật kém
Trang Web của cơ quan chính phủ
Trang Web có tính bảo mật cao
Những yếu tố nào sau đây liên quan tới việc lực chọn kiến trúc mạng?
Số lượng máy tính trong mạng
Tốc độ truyền thông trong mạng
Địa điểm lắp đặt và khả năng tài chính
Cả 3 phương án trên
Trong các phát biểu về địa chỉ IP sau, phát biểu nào đúng?
Địa chỉ IP cho biết loại máy tính kết nối vào mạng
Mỗi máy tính tham gia mạng Internet phải có một địa chỉ duy nhất được gọi là địa chỉ IP
Các máy tính tham gia vào mạng Internet có thể có cùng địa chỉ IP
Các máy tính tham gia vào mạng Internet không cần địa chỉ IP
Website https://tongcuc.customs.gov.vn/ cho phép các doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Hải quan là website thương mại điện tử
B2C
B2B
G2B
B2E
Đâu không phải là lợi ích của thương mại điện tử B2B
Giảm sai sót và tăng chất lượng dịch vụ
Giảm mức dự trữ và chi phí liên quan dự trữ, hạ giá thành
Loại bỏ các nhà phân phối và những người bán lẻ, xung đột kênh
Chi phí giao dịch thấp, cải tiến chất lượng sản phẩm
Đâu không phải là sự khác biệt giữa thương mại điện tử và thương mại truyền thống
Giảm sai sót và tăng chất lượng dịch vụ
Giảm mức dự trữ và chi phí liên quan dự trữ, hạ giá thành
Loại bỏ các nhà phân phối và những người bán lẻ, xung đột kênh
Chi phí giao dịch thấp, cải tiến chất lượng sản phẩm
Các nhà sản xuất, như Dell, Nike, Lego, Godiva và Sony bán hàng trực tuyến trực tiếp từ các website công ty đến các khách hàng cá nhân. Đây là mô hình bán lẻ điện tử
Mô hình nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng qua thư tín chuyển sang trực tuyến
Mô hình bán hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất
Nhà bán lẻ điện tử thuần túy
Nhà bán lẻ hỗn hợp
Website B2C là
Website cho phép doanh nghiệp và khách hàng có thể tiến hành việc mua bán sản phẩm/ dịch vụ trực tuyến
Website để doanh nghiệp triển khai các vấn đề tiếp thị về hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm tăng bán hàng tại các cửa hàng, đại lý
Website để doanh nghiệp triển khai các hoạt động hợp tác với doanh nghiệp khác để tăng doanh thu
Website cho phép các doanh nghiệp quảng bá thông tin về sản phẩm của mình bằng các banner trên đó
Thương mại trên mạng xã hội là
Sử dụng mạng xã hội để đăng các thông tin về các sự kiện của công ty, doanh nghiệp
Là một phần của thương mại điện tử, sử dụng các trang web mạng xã hội như Facebook, Instagram và Twitter,.. làm phương tiện để quảng bá và mua bán sản phẩm và dịch vụ
Sử dụng mạng xã hội để tăng tương tác với website thương mại điện tử của công ty, của doanh nghiệp
Là việc sử dụng mạng xã hội như một công cụ quản trị kinh doanh
Website nào sau đây KHÔNG phải là website B2C
Thế giới di động: https://www.thegioididong.com/
Media Smart: https://mediamart.vn/
Alibaba: https://www.alibaba.com/
Điện máy xanh: https://www.dienmayxanh.com/
Chỉ ra yếu tố KHÔNG phải lợi ích của Thương mại điện tử
Giảm chi phí, tăng lợi nhuận
Dịch vụ khách hàng tốt hơn
Giao dịch an toàn hơn
Tăng thêm cơ hội mua, bán
Điều kiện cơ bản nhất đảm bảo thành công của các mô hình kinh doanh Sàn giao dịch điện tử B2B
Nhiều lĩnh vực kinh doanh
Nhiều thành viên tham gia
Tạo ra được nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp thành viên
Cung cấp nhiều dịch vụ, tiện ích cho các doanh nghiệp
Trong mô hình giao dịch sau đây, các bước được tiến hành như thế nào là đúng?
Đặt hàng, thanh toán, liên hệ đối tác, giao hàng
Đặt hàng, thanh toán, giao hàng, xử lý hàng trả lại
Đặt hàng, thanh toán, gửi đơn hàng, giao hàng
Liên hệ đối tác, đặt hàng, thanh toán, giao hàng
Các website xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh cần nhất các chức năng nào?
Thông tin thương mại
Tìm kiếm đối tác, bán hàng, người mua, người bán
Đăng nhập, chào mua, chào bán
Giới thiệu các doanh nghiệp uy tín
Chỉ ra yếu tố KHÔNG phải là lợi ích của Thương mại điện tử
Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn
Các doanh nghiệp có thể giao dịch dễ dàng hơn
Khách hàng và sự riêng tư của họ được bảo vệ tốt hơn
Doanh nghiệp tiếp cận nhiều thị trường mới hơn
TMĐT làm giảm chu kỳ của các hoạt động sau, ngoại trừ:
Sự thoả mãn của khách hàng
Các chiến lược marketing
Vòng đời sản phẩm
Thời gian tung sản phẩm ra thị trường
Chỉ ra mệnh đề SAI
Website là phương pháp không dễ dàng để sản phẩm được biết đến trên thế giới
Xây dựng website dễ hơn việc cập nhật, duy trì và phát triển website
Các trung gian thương mại sẽ bị loại bỏ khi thương mại điện tử ra đời và phát triển
Các rủi ro trong thanh toán bằng thẻ tín dụng do người bán chịu
Tổ chức nào đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể về ứng dụng Internet vào Kinh doanh quốc tế
WTO
OECD
UNCTAD
APEC
Chính phủ điện tử KHÔNG gồm hoạt động nào dưới đây
Cung cấp các tiện ích cho mọi công dân
Bán hàng hoá và dịch vụ
Cung cấp các mẫu form của nhà nước
Cung cấp cổng truy cập vào thông tin của Chính phủ
Mô hình doanh thu theo đó một công ty nhận phí cho việc giới thiệu khách hàng từ website của mình đến website của công ty khác là ví dụ về
Phí đăng ký (subcription fee)
Doanh thu bán hàng (sales)
Phí liên kết (a affilliate fee)
Phí giao dịch (transaction fee)
Đâu KHÔNG phải là điều kiện bắt buộc để đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử
Có tư cách pháp nhân đồng thời có ngành nghề kinh doanh phù hợp với nội dung kinh doanh của website
Có tên đăng ký hợp lý theo quy định, các tài liệu chứng thực tư cách pháp nhân
Có quy chế hoạt động cho website phù hợp, có mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch điện tử với khách hàng
Có nguồn vốn điều lệ rất lớn
Cơ quan quản lý nhà nước phụ trách cấp giấy phép hoạt động sàn giao dịch điện tử hiện nay là
Bộ Tài chính
Bộ Công Thương
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức muốn tham gia các hoạt động trên sàn giao dịch điện tử phải
Đăng ký với nhà quản lý sàn giao dịch
Đăng ký với 1 doanh nghiệp bán hàng trên đó
Đăng ký với 1 doanh nghiệp mua hàng trên đó
Đăng ký với cơ quan nhà nước
Một hãng thỏa thuận các cá nhân có ảnh hưởng về việc đăng các đường link tới cộng đồng và từ đó trả phí hoa hồng, thì đó là mô hình doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu quảng cáo
Doanh thu đăng ký
Doanh thu liên kết
Website mà tại đó các doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động thương mại từ quảng cáo, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ tới trao đổi thông tin, ký kết hợp đồng, thanh toán... được gọi là
Website bán lẻ
Sàn giao dịch điện tử B2B
Chợ điện tử
Trung tâm thương mại điện tử
Điều nào sau đây KHÔNG đúng về B2B
B2B là giao dịch thương mại như trao đổi tiền lấy HH hoặc dvụ được tính hành giữa các DN (với nghĩa rộng hơn là hai tổ chức) thông qua mạng internet, các mạng extranet, intranet hoặc các mạng riêng
B2B là mô hình thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp và cá nhân
Các giao dịch trong B2B có thể được tiến hành giữa một DN và các thành viên thuộc chuỗi cung ứng của DN, giữa DN và C.phủ, giữa một DN với bất kì một DN nào khác
B2B là mô hình kdoanh tmđt trong đó giao dịch xảy ra trực tiếp giữa các DN với nhau. Giao dịch của các cty với nhau thường được bắt đầu từ các giao tiếp điện tử, trong đó có giao tiếp qua các sàn giao dịch điện tử: tư vấn, báo giá, thành lập hợp đồng, và quá trình mua bán HH giữa hai bên
Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử B2B là
Nhà cung cấp dịch vụ, Nhà môi giới giao dịch, Trung gian thông tin, Phân phối điện tử, Sàn giao dịch điện tử
Bất động sản, Chứng khoán, Trung gian thông tin, Phân phối điện tử
Du lịch, dịch vụ đặt vé, đào tạo
Giải trí, thể thao, sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp
Sàn giao dịch điện tử B2B là
Là website trên đó các công ty tiến hàng niêm yết cổ phiếu của mình
Là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu hoặc người quản lý website có thể tiến hành bán hàng hoặc cung ứng các dịch vụ trên đó
Là website mà các công ty giao bán hàng hóa, dịch vụ của mình
Là website mà các công ty đấu giá hàng hóa, dịch vụ của mình
Cty T mở một sàn giao dịch B2B cho phép các DN tham gia quảng cáo, giới thiệu sản phẩm dịch vụ và giao dịch với khách hàng qua sàn giao dịch này. Cty T nên lựa chọn phương thức nào phù hợp nhất để vừa thu hút thành viên và vừa có doanh thu
Thu phí tham gia sàn giao dịch
Thu phí sử dụng các dịch vụ gia tăng
Thu phí quảng cáo đối với các thành viên
Thu phí trên các giao dịch thành công giữa các thành viên
Thương mại điện tử là:
Việc tiến hành các hoạt động thương mại dựa trên mạng Internet
Việc tiến hành các hoạt động thương mại dựa trên mạng truyền hình
Việc tiến hành các hoạt động thương mại dựa trên mạng điện thoại
Việc tiến hành các hoạt động thương mại dựa trên các phương tiện điện tử và mạng truyền thông
Yếu tố nào không là đặc trưng của thương mại điện tử?
Người mua và người bán giao dịch trên Internet, không tiếp xúc trực tiếp
Thị trường không bị giới hạn không gian và thời gian
Không cần bên thứ ba
Hàng hoá không phải qua nhiều trung gian phân phối
Chỉ ra yếu tố không phải lợi ích của thương mại điện tử?
Người bán giảm chi phí bán hàng
Người mua được trải nghiệm sản phẩm trước khi mua
Không giới hạn về thời gian giao dịch
Người mua có nhiều ưu đãi về giá
Website B2B toàn cầu của tập đoàn thương mại điện tử Alibaba là
Thương mại điện tử là việc ứng dụng các phương tiện điện tử và công nghệ thông tin nhằm tự động hoá quá trình và các nghiệp vụ kinh doanh. Đây là TMĐT nhìn từ góc độ:
Truyền thông
Kinh doanh
Dịch vụ
Mạng Internet
Chỉ ra yếu tố không phải là lợi ích của Thương mại điện tử:
Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn
Tăng phúc lợi xã hội
Khung pháp lý mới, hoàn chỉnh hơn
Tiếp cận nhiều thị trường mới hơn
Mô hình nào không phải giao dịch cơ bản trong Thương mại điện tử:
B2B
B2C
C2C
B2E
Hoạt động nào sau đây có thể thực hiện thông qua thương mại điện tử ?
Đặt hàng
Thanh toán
Giao hàng
Tất cả các hoạt động trên
Phương tiện điện tử nào sau đây hỗ trợ khả năng tương tác mạnh nhất cho các bên trong Thương mại điện tử ?
Truyền hình
Internet
Điện thoại cố định
Fax
Thương mại điện tử là các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua?
Internet
Truyền hình
Điện thoại
Phương tiện điện tử
Khẳng định nào sau đây sai?
Toàn bộ các hoạt động trong giao dịch TMĐT được thực hiện bằng phương tiện điện tử
Một phần các hoạt động trong giao dịch TMĐT được thực hiện bằng phương tiện điện tử
Trong TMĐT, thanh toán không nhất thiết được thực hiện bằng phương tiện điện tử
Trong TMĐT, đặt hàng không nhất thiết được thực hiện bằng phương tiện điện tử
Khẳng định nào sau đây sai?
Chuyển giao hàng hóa là hoạt động không thể được thực hiện bằng phương tiện điện tử
Các chủ thể trong TMĐT không nhất thiết phải biết nhau
Zalo là dịch vụ thông tin có thể được sử dụng để thực hiện hoạt động TMĐT
Hoạt động TMĐT tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn thương mại truyền thống
Đâu là lợi ích của TMĐT so với thương mại truyền thống?
Chi phí giao dịch giảm
Cơ hội kinh doanh cao hơn
Khả năng mở rộng quy mô kinh doanh
Tất cả các phương án
Hoạt động nào không thể thực hiện được bằng các phương tiện điện tử?
Thương lượng
Giao hàng
Đặt hàng
Thanh toán
TMĐT mang lại lợi ích cho chủ thể nào sau đây?
Khách hàng
Doanh nghiệp
Nhà nước
Ba phương án trên
Công ty XYZ có dịch vụ giúp các cá nhân bán hàng cho các cá nhân khác và thu một khoản phí trên các giao dịch được thực hiện. Mô hình kinh doanh thương mại điện tử nào được công ty sử dụng?
B2B
B2C
C2B
C2C
Yếu tố nào không phải là hạn chế của thương mại điện tử?
Một số khách hàng thích kiểm tra hàng hoá thực khi mua
Tốc độ đường truyền Internet ngày càng nhanh hơn
Vấn đề an ninh còn ít được chú ý và đang trong giai đoạn xây dựng
Các phần mềm ứng dụng thay đổi thường xuyên
Công ty XYZ bán hàng hoá cho các khách hàng cá nhân qua kênh thương mại điện tử, mô hình nào được công ty sử dụng?
B2B
B2C
C2C
G2C
ABC là một hiệp hội giúp các thành viên của mình mua sắm với giá thấp hơn khi mua số lượng lớn. Mô hình kinh doanh mà ABC đang sử dụng là mô hình gì?
Mua sắm theo nhóm
Đấu giá trực tuyến
Khách hàng quen thuộc
Khách hàng tự định giá
Người ta có thể thực hiện các giao dịch thương mại điện tử thông qua dịch vụ
World Wide Web
Chat
Cả 3 phương án trên
Theo Luật Giao dịch điện tử năm 2005
Giao dịch điện tử là thanh toán hoá đơn trên các phương tiện điện tử
Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử
Giao dịch điện tử là ký kết hợp đồng trên các phương tiện điện tử
Giao dịch điện tử là đàm phán, thương thảo, thống nhất trên các phương tiện điện tử
Theo Luật Giao dịch điện tử năm 2005, hành vi nào sau đây KHÔNG bị cấm
Cản trở việc lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử; cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận thông điệp dữ liệu
Thay đổi, xoá, huỷ, giả mạo, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ thông điệp dữ liệu.
Tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ về giao dịch điện tử
Người giao dịch có quyền tự nguyện lựa chọn sdụng phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch. Các bên tự thỏa thuận về việc lựa chọn loại công nghệ để thực hiện giao dịch điện tử
Trong việc tạo lập, xác thực chữ ký số, hệ mật được sử dụng để mã hoá và xác thực là
Hệ mật mã khoá đối xứng
Hệ mật mã khoá công khai
Hệ mật mã khoá công khai và hệ mật mã khoá đối xứng
Hệ mật mã khoá công khai hoặc hệ mật mã khoá đối xứng
Các tổ chức nào dưới đây không cung cấp dịch vụ chữ ký số
VNPT-CA, Bkav-CA, Viettel-CA
FPT-CA, Newtel-CA, SAFE-CA
MISA-CA, CMC-CA, FASTCA
Các doanh nghiệp cung cấp phần mềm
Đâu không phải là yêu cầu của chữ ký số
Xác thực chủ thể
Tránh giả mạo chủ thể
Nội dung văn bản thay đổi sau khi ký
Chữ ký số giống nhau trên các văn bản ký khác nhau
Yếu tố nào được sử dụng để tạo ra một chữ ký số?
Khóa riêng của người nhận
Khóa công khai của người gửi
Khóa bí mật của người gửi
Khóa công khai của người nhận
Yếu tố nào được sử dụng để xác thực một chữ ký số?
Khóa riêng của người nhận
Khóa công khai của người gửi
Khóa riêng của người gửi
Khóa công khai của người nhận
Theo Luật giao dịch điện tử Việt Nam: Hợp đồng điện tử là
Hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử
Hợp đồng mà các bên tham gia phải có chữ ký điện tử và sử dụng các phương tiện điện tử để thực hiện
Hợp đồng giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp có sử dụng các phương tiện điện tử để thực hiện
Hợp đồng giữa doanh nghiệp và cá nhân có sử dụng các phương tiện điện tử để thực hiện
Đâu không phải là đặc điểm của hợp đồng điện tử
Hình thức thể hiện bằng thông điệp dữ liệu
Hợp đồng điện tử tạo ra, truyền gửi và lưu trữ bởi các phương tiện điện tử
Phạm vi ký kết rộng, có tính phức tạp về kỹ thuật, công nghệ
Các ban ký kết phải gặp nhau trực tiếp
Tài liệu nào sau đây không được coi là hợp đồng điện tử
Đơn đặt hàng trên các website B2C
Email thống nhất về các nội dung mua hàng, thanh toán, vận chuyển và nhận hàng giữa bên mua và bên bán
Catalog giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng tải về để xem
Phiếu mua hàng được hình thành qua các giao dịch tự động trên website thương mại điện tử có xác nhận của khách hàng
Các giai đoạn của qui trình mua hàng B2B
Tìm kiếm thông tin, Đánh giá, Mua hàng, Hoạt động sau mua hàng
Đấu giá, làm hợp đồng, thanh toán, nhận hàng
Trả giá, làm hợp đồng, thanh toán, nhận hàng
Tìm kiếm thông tin, làm hợp đồng, thanh toán, nhận hàng
Theo Luật giao dịch điện tử Việt Nam: Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng …
Phương tiện điện tử
Phương tiện điện tử và mạng viễn thông
Máy tính và các phương tiện điện tử
Máy tính và internet
Các bước ký kết hợp đồng B2C:
Lựa chọn cách thức mua hàng, Đăng ký thành viên, Tìm kiếm lựa chọn sản phẩm, Lựa chọn phương thức thanh toán, Cung cấp các thông tin giao nhận hàng
Đăng ký thành viên, Tìm kiếm lựa chọn sản phẩm, Lựa chọn cách thức mua hàng, Lựa chọn phương thức thanh toán, Cung cấp các thông tin giao nhận hàng
Lựa chọn cách thức mua hàng, Đăng ký thành viên, Lựa chọn phương thức thanh toán, Tìm kiếm lựa chọn sản phẩm, Cung cấp các thông tin giao nhận hàng
Cung cấp các thông tin giao nhận hàng, Lựa chọn phương thức thanh toán, Đăng ký thành viên, Tìm kiếm lựa chọn sản phẩm, Lựa chọn cách thức mua hàng
Sự khác biệt giữa hợp đồng truyền thống và điện tử thể hiện rõ nhất ở
Đối tượng của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng
Hình thức của hợp đồng
Chỉ ra mệnh đề không đúng?
Hợp đồng B2B linh hoạt hơn hợp đồng B2C
Hợp đồng điện tử phụ thuộc vào máy tính và các phần mềm lập và hiển thị nó
Người mua trong hợp đồng điện tử nhiều khi không thể nhận được hàng
Hợp đồng điện tử được kí giữa người và phần mềm máy tính
Hợp đồng điện tử là hợp đồng được giao kết thông qua các phương tiện điện tử, trong đó hợp đồng hoặc một phần của hợp đồng được lập dưới dạng dữ liệu điện tử. Đây là khái niệm hợp đồng điện tử trong
Dự thảo pháp lệnh thương mại điện tử của Việt Nam
Luật mẫu về thương mại điện tử Uncitral
Nhóm nghiên cứu thuộc uỷ ban châu âu về hợp đồng trong TMĐT
OECD
Chỉ ra yếu tố không phải là lợi ích của hợp đồng điện tử?
Tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên tham gia
Tiến tới thế giới tự động hoá trong kinh doanh
Đảm bảo sự an toàn, chính xác, tránh giả mạo
Tăng thêm thị phần cho doanh nghiệp trên thị trường quốc tế
Chỉ ra yếu tố không phải là lợi ích của hợp đồng điện tử?
An toàn trong giao dịch, kí kết hợp đồng
Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
Duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng và người cung cấp
Tiền đề thực hiện toàn bộ các giao dịch điện tử qua mạng
Nội dung trên chứng chỉ số (chứng thư số) không có thông tin nào?
Thông tin về chủ thuê bao
Chữ ký số của cơ quan chứng thực
Khóa bí mật của chủ thuê bao
Thời hạn sử dụng
Để mã hóa dữ liệu cho hợp đồng điện tử mà chỉ có người nhận có thể giải mã được thì người gửi cần sử dụng khóa nào?
Khóa bí mật của người nhận
Khóa công khai của người nhận
Khóa bí mật của người gửi
Khóa công khai của người gửi
Chữ ký điện tử là gì?
Là một dạng chữ ký số
Là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản, hình ảnh, video...) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó
Là chữ ký số có sử dụng hệ mật mã bất đối xứng
Là chữ ký số có sử dụng hệ mật mã đối xứng
Chứng thư điện tử là gì?
Là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử
Là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản, hình ảnh, video...) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó
Là một dạng chứng thư số có sử dụng hệ mật mã bất đối xứng
Là một dạng chứng thư số có sử dụng hệ mật mã đối xứng
Chứng thư số là gì?
Là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.
Là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản, hình ảnh, video...) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó
Là một dạng chứng thư điện tử có sử dụng hệ mật mã bất đối xứng
Là một dạng chứng thư điện tử số có sử dụng hệ mật mã đối xứng
Nội dung của chứng thư số không bao gồm?
Khóa công khai của thuê bao
Khóa bí mật của thuê bao
Tên của thuê bao
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
Website Bolero.net sử dụng hình thức Thương mại điện tử nào ?
C2C
B2B
B2C
G2C
Website Ebay.com sử dụng hình thức Thương mại điện tử nào ?
C2C
B2B
B2C
G2C
Điểm khác biệt giữa hợp đồng truyền thống được đưa lên Web và Hợp đồng điện tử hình thành qua thư điện tử?
Hợp đồng do một bên soạn sẵn
Sử dụng chữ ký số
Thanh toán điện tử
Nội dung của hợp đồng
Để ký lên văn bản điện tử do mình tạo ra thì người gửi cần sử dụng khóa nào?
Khóa bí mật của người nhận
Khóa công khai của người nhận
Khóa bí mật của người gửi
Khóa công khai của người gửi
Quá trình “dán phong bì số” trong giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số thì cần sử dụng khóa nào?
Khóa công khai của người nhận
Khóa bí mật của người nhận
Khóa công khai của người gửi
Khóa bí mật của người gửi
Quá trình “mở phong bì số” trong giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số thì cần sử dụng khóa nào?
Khóa công khai của người nhận
Khóa bí mật của người nhận
Khóa công khai của người gửi
Khóa bí mật của người gửi
Để kiểm tra tính xác thực chữ ký số của người gửi thì người nhận cần sử dụng khóa nào?
Khóa công khai của người nhận
Khóa bí mật của người nhận
Khóa bí mật của người gửi
Khóa công khai của người gửi
Hợp đồng điện tử không khác với hợp đồng truyền thống ở điểm nào?
Được pháp luật thừa nhận
Quy định về thời gian, địa điểm của giao dịch
Quy định về chữ ký, con dấu
Phương tiện thực hiện giao kết
Hợp đồng điện tử không được hình thành qua dạng nào sau đây?
Hình thành qua giao dịch tự động
Hình thành qua Chat
Hình thành qua thư điện tử
Hợp đồng truyền thống được đưa lên Web
Yếu tố nào không thuộc quy trình xác nhận chữ kí điện tử?
Thông điệp nhận được
Khoá bí mật của người ký
Bản rút gọn của thông điệp
Kết quả so sánh hai bản tóm lược
Đâu là hình thức của hợp đồng điện tử
Mua sách qua mạng
Đặt vé máy bay
Đấu giá trực tuyến
Cả ba phương án trên
Nội dung gì của hợp đồng điện tử không khác với hợp đồng truyền thống
Địa chỉ các bên
Quy định về thời gian, địa điểm của giao dịch
Quy định về thời gian, địa điểm hình thành hợp đồng
Quy định về các hình thức thanh toán điện tử
Theo Luật giao dịch điện tử Việt Nam (Đ17): Thời điểm gửi thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu này nhập vào hệ thống thông tin….
Nằm trong sự kiểm soát của người nhận và người gửi
Dưới sự kiểm soát của người khởi tạo
Nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo
Dưới sự kiểm soát của người nhận
Quy trình cơ bản để thực hiện một giao dịch mua hàng qua mạng thông qua Website của khách hàng là:
Kết nối, đặt hàng, thỏa thuận, thanh toán, giao hàng
Đặt hàng, kết nối, thỏa thuận, thanh toán, giao hàng
Đặt hàng, thỏa thuận, kết nối, thanh toán, giao hàng
Thỏa thuận, đặt hàng, kết nối, thanh toán, giao hàng
Hình thức thanh toán nào sau đây có thể không sử dụng tài khoản ngân hàng
Thẻ tín dụng
Ví điện tử
Thẻ mua hàng
Cổng thanh toán điện tử
Thẻ tín dụng là thẻ nào trong các phương án sau:
Là thẻ cho phép chủ thẻ chi tiêu tới một hạn mức tín dụng nhất định
Là thẻ chi tiêu dựa trên số dư tài khoản thẻ hay tài khoản tiền gửi
Là thẻ cho phép chủ thẻ chi tiêu và tiến hành thanh toán các khoản chi tiêu đó ngay lập tức.
Không phương án nào đúng
Khi có rủi ro trong thanh toán điện tử, đối tượng nào là người phải chịu mọi phí tổn?
Nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua thẻ tín dụng
Người mua hàng
Người bán hàng
Ngân hàng
Hợp đồng điện tử cần phải sử dụng chữ ký số là vì
Vấn đề mạo danh giao dịch
Vấn đề bí mật giao dịch
Vấn đề an toàn giao dịch
Cả ba phương án trên
Đâu không phải là yêu cầu của chữ ký số
Xác thực chủ thể
Tránh giả mạo chủ thể
Kiểm soát thay đổi văn bẳn sau khi ký
Chữ ký số giống nhau trên các văn bản ký khác nhau
Khẳng định nào sau đây là sai về ví điện tử
Ví điện tử dùng để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trên mạng
Không cho phép đăng ký thẻ tín dụng
Ví điện tử vô hiệu khi tài khoản ngân hàng vô hiệu
Cả ba phương án trên đều sai
Thực hiện hợp đồng điện tử là
Là quá trình đàm phán, tạo lập và ký kết hợp đồng
Bao gồm thanh toán, phân phối hàng hóa, xử lý chứng từ điện tử,…
Là quá trình ký kết và thanh toán, phân phối hàng hóa,…
Cả ba phương án trên
Phương tiện thanh toán điện tử được dùng phổ biến nhất
Thẻ tín dụng
Thẻ ghi nợ
Thẻ thông minh
Tiền điện tử
Một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ rút tiền trực tiếp từ tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng. Đây là loại thẻ nào:
Thẻ ghi nợ
Thẻ thanh toán điện tử
Thẻ mua hàng
Thẻ tín dụng
Một loại thẻ thanh toán không có giới hạn nhất định, chủ thẻ phải trả các khoản chi tiêu, mua sắm hàng tháng. Đây là loại thẻ nào:
Thẻ tín dụng
Thẻ mua hàng
Thẻ thanh toán điện tử
Thẻ ghi nợ
Chỉ ra yếu tố KHÔNG cùng loại với các yếu tố khác
ATM
EFT
ACH
EDI
Dịch vụ kết nối người bán hàng, khách hàng và các ngân hàng liên quan để thực hiện các giao dịch thanh toán điện tử được gọi là gì?
Người bán - merchant.
Ngân hàng phát hành - issuing bank.
Ngân hàng thông báo - acquiring bank
Dịch vụ thanh toán trực tuyến - payment processing service.
Quá trình chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán được gọi là gì?
Thanh toán - settlement
Phê duyệt - approval
Mua hàng - procurement.
Xác thực - authorization
Một người sử dụng thẻ để mua một số sách trên mạng. Các khoản thanh toán bị trừ trực tiếp từ tài khoản tiền gửi của ông đặt tại ngân hàng Vietcombank. Trong trường hợp này, ông sử dụng loại thẻ nào
Thẻ tín dụng - credit card
Thẻ ghi nợ - debit card
Thẻ mua hàng - charge card
Ví điện tử - e-wallet
Một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ sử dụng một khoản tiền để thanh toán với giới hạn nhất định do công ty cấp thẻ đưa ra và thường yêu cầu một tỷ suất lợi nhuận khá cao đối với những khoản thanh toán không được trả đúng hạn. Đây là loại thẻ nào
Thẻ ghi nợ - debit card.
Thẻ tín dụng - credit card.
Thẻ thanh toán điện tử - e-payment card.
Thẻ mua hàng - charge card.
Công ty bán sản phẩm hay dịch vụ trực tuyến, sử dụng thẻ tín dụng là công cụ thanh toán được gọi là gì?
Nhà cung cấp dịch vụ - processor.
Ngân hàng thông báo - acquiring bank.
Người bán - merchant.
Ngân hàng phát hành - issuing bank
Sự khác biệt lớn nhất giữa Thẻ tín dụng (credit card) và Thẻ ghi nợ (debit card) là:
Khả năng thanh toán trong giao dịch qua Internet (mua hàng qua mạng)
Khả năng chi tiêu bị giới hạn
Khả năng thanh toán trong các giao dịch truyền thống (tại siêu thị, cửa hàng...)
Khả năng rút tiền từ các máy ATM
Giỏ mua hàng điện tử KHÔNG nhất thiết phải có chức năng nào dưới đây?
Tính toán giá, lập hóa đơn
Tìm kiếm sản phẩm
Lựa chọn, thêm, bớt sản phẩm
Liên kết đến phần mềm thanh toán điện tử
Đâu không phải là điều kiện cần thiết để có thể phát triển hệ thống thanh toán điện tử gồm:
Cơ sở pháp lý, Hạ tầng nhận thức và ứng dụng của xã hội
Hệ thống thanh toán ngân hàng
Hạ tầng an toàn bảo mật
Tiền mặt
Đối tượng nào không tham gia vào giao dịch thanh toán điện tử
Bên nhận thanh toán (thường là bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ)
Bên có nghĩa vụ thanh toán (thường là bên mua hàng hóa, dịch vụ)
Bên vận chuyển hàng hoá
Tổ chức tài chính - ngân hàng và tổ chức cung cấp phương tiện, dịch vụ thanh toán
Đâu không phải là lợi ích của thanh toán điện tử với người tiêu dùng
Nhanh chóng, tiện lợi. Tiết kiệm chi phí và thời gian
An toàn, bảo mật thông tin
Tiếp cận với thị trường toàn cầu
Phải đăng ký và sử dụng các hình thức thanh toán điện tử
Đâu không phải là lợi ích của thanh toán điện tử với người tiêu dùng
Nhanh chóng, tiện lợi. Tiết kiệm chi phí và thời gian
An toàn, bảo mật thông tin
Tiếp cận với thị trường toàn cầu
Phải đăng ký và sử dụng các hình thức thanh toán điện tử
Thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép
Người dùng tiêu quá mức số tiền trong thẻ với một hạn mức xác định
Người dùng chỉ được chi tiêu trong số tiền có trong thẻ
Người dùng tiêu vượt mức tuỳ ý, không có giới hạn
Người dùng chi tiêu phải để lại trong thẻ 1 mức tiền tối thiểu lớn hơn 0
Thẻ ghi nợ là loại thẻ cho phép
Người dùng tiêu quá mức số tiền trong thẻ với một hạn mức xác định
Người dùng chỉ được chi tiêu trong số tiền có trong thẻ
Người dùng tiêu vượt mức tuỳ ý, không có giới hạn
Người dùng chi tiêu phải để lại trong thẻ 1 mức tiền tối thiểu lớn hơn 0
Đâu là khẳng định đúng về PayPal
PayPal là một dạng thẻ cho phép thanh toán quốc tế
PayPal là một hệ thống xác thực các giao dịch và thanh toán trên internet
PayPal là một ứng dụng thanh toán trực tuyến và chuyển tiền quốc tế thông qua mạng Internet thay thế cho việc thanh toán phương thức tiền truyền thống
PayPal là một website của một ngân hàng cho phép thanh toán trên toàn cầu
Ví điện tử là
Là một tài khoản ngân hàng của người dùng để thanh toán các giao dịch trực tuyến phổ biến hiện nay
Là một tài khoản online do nhà cung cấp ví điện tử tạo ra để lưu trữ tất cả thông tin cá nhân của người dùng và thanh toán các giao dịch trực tuyến phổ biến hiện nay
Là một tài khoản mạng ngang hàng của người dùng để thanh toán các giao dịch trực tuyến phổ biến hiện nay
Là một tài khoản online do người dùng tự tạo ra để lưu trữ tất cả thông tin cá nhân của người dùng và thanh toán các giao dịch trực tuyến phổ biến hiện nay
Câu nào sau đây nói về hoá đơn điện tử là sai
Hóa đơn điện tử là tập hợp thông điệp dữ liệu về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ quản lý bằng phương tiện điện tử
Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dịnh một lần duy nhất
Hóa đơn điện tử do doanh nghiệp tự tạo lập, tự quản lý bằng phần mềm của doanh nghiệp có sử dụng chữ ký số mà không cần sự cho phép của cơ quan quản lý thuế
Quá trình chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán được gọi là gì?
Thanh toán - settlement.
Phê duyệt - approval.
Mua hàng - procurement.
Xác thực - authorization.
Quá trình kiểm tra để xác định xem thông tin về thẻ có chính xác không và số dư tiền trên thẻ đủ để thanh toán cho giao dịch hay không được gọi là gì?
Xác thực
Mua hàng
Thanh toán
Phê duyệt
Mr.John đăng ký sử dụng một dịch vụ thanh toán cho phép tập hợp tất cả các hoá đơn Mr.John phải trả trong tháng từ các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, và chỉ phải thực hiện một thanh toán duy nhất. Đây là ví dụ về hình thức thanh toán điện tử nào
Cổng thanh toán hoá đơn trực tuyến
Thẻ tín dụng ảo
Thanh toán hoá đơn trực tuyến
Ngân hàng điện tử
Trong giao dịch thương mại quốc tế, với những hợp đồng có giá trị lớn các doanh nghiệp thường phải sử dụng hình thức thanh toán nào?
Thanh toán bằng thẻ
Thanh toán bằng chữ ký số
Thanh toán bằng thư điện tử
Thanh toán qua thư tín dụng
Lợi ích cơ bản nhất của Internet banking là gì?
Tiết kiệm chi phí giao dịch
Tạo điều kiện cung cấp thêm các dịch vụ cho khách hàng
Tăng mức độ thuận tiện trong giao dịch của khách hàng
Xây dựng lòng trung thành và gia tăng lợi nhuận cho khách hàng
Hạn chế khó khắc phục nhất khi đẩy mạnh cung cấp dịch vụ Internet banking tại Việt Nam là
Khó đảm bảo các vấn đề an toàn, bảo mật
Thiếu vốn đầu tư và công nghệ
Hạn chế về trình độ trong ngành ngân hàng
Thị trường tiềm năng nhỏ
Khi một ví điện tử liên kết với một tài khoản ngân hàng và tài khoản ngân hàng bị tạm thời phong toả thì
Không thể sử dụng ví điện tử để thanh toán
Ví điện tử vẫn sử dụng để thanh toán bình thường
Có thể sử dụng ví điện tử để khôi phục tài khoản ngân hàng
Sử dụng ví điện tử thay thế cho ngân hàng điện tử để thực hiện các giao dịch ngân hàng điện tử khác
Giao dịch điện tử được thực hiện tự động từng phần hoặc toàn bộ thông qua hệ thống thông tin được thiết lặp sẵn được gọi là:
Giao dịch điện tử tự động
Giao dịch điện tử
Giao dịch điện tử tự động giữa người mua và người bán
Giao dịch thương mại điện tử
Hai giao thức chủ yếu đảm bảo an toàn trong thanh toán điện tử là:
HTTPS và SMTP
SSL và SET
SMTP và POP3
HTTPS và POP3
Dịch vụ nào không thuộc khả năng của Home Banking?
In séc mới từ Internet
Thanh toán hoá đơn
Xem thông tin về tài khoản
Chuyển tiền giữa các tài khoản
Phương tiện thanh toán có nhiều tiện ích, tiết kiệm tiền mặt, an toàn, đơn giản, linh hoạt là
Hối phiếu
Lệnh phiếu
Séc
Thẻ
Phương thức thanh toán nào không là thanh toán điện tử?
QR Pay
Ví điện tử
COD
Thanh toán tại quầy
Loại thẻ nào không phải là thẻ thanh toán điện tử phổ biến?
Thẻ mua hàng
Thẻ tín dụng
Thẻ trả trước
Thẻ điện thoại
Thanh toán điện tử có thể gặp rủi ro gì?
Tiền giả
Tiền chuyển chậm
Thẻ tín dụng bất hợp pháp
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Đặc điểm nào là sự khác biệt rõ ràng giữa Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ?
Sử dụng trong thanh toán điện tử
Được ngân hàng cấp
Cần số dư tài khoản để thanh toán
Có thời hạn sử dụng
Thẻ nào là loại thẻ thanh toán?
Thẻ nhân viên
Thẻ khách hàng
Thẻ điện thoại
Thẻ trả trước
Hãng nào sau đây không phải là Ví điện tử?
Momo Pay
VTC Cab
Zalo Pay
Moca Pay
Sử dụng ……... khách hàng không cần phải điền các thông tin vào các đơn đặt hàng trực tuyến mà chỉ cần chạy phần mềm trên máy tính.
Tiền số hoá
Tiền điện tử
Ví điện tử
Séc điện tử
