wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về BCTC

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Khi giá trị tài sản được trình bày trên BCTC theo giá trị chiết khấu của dòng tiền, thông tin cung cấp là:

a)

Thông tin quá khứ

b)

Thông tin hiện tại

c)

Thông tin tương lai

2.

Khi giá trị tài sản được trình bày trên BCTC theo giá gốc, thông tin cung cấp là:

a)

Thông tin quá khứ

b)

Thông tin hiện tại

c)

Thông tin tương lai

3.

Nội dung quy định mục đích của BCTC là phạm vi của khuôn mẫu BCTC quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Nợ phải trả là một nghĩa vụ hiện tại của đơn vị về chuyển giao nguồn lực kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Mục đích Khuôn mẫu BCTC quốc tế là: *

a)

Làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế.

b)

Giúp các tổ chức trong việc biên soạn và phát triển các chuẩn mực kế toán quốc gia.

c)

Giúp cho những người lập BCTC trong việc áp dụng các CMKTQT và xử lý các vấn đề chưa được quy định bởi một chuẩn mực kế toán quốc tế nào cả.

d)

Giúp cho người sử dụng BCTC trong việc giải thích thông tin trình bày trong các BCTC được lập theo các CMKTQT.

e)

Tất cả các ý trên

6.

Theo Khuôn mẫu, các đặc điểm định tính bổ sung của thông tin BCTC bao gồm: *

a)

Khách quan và trung thực

b)

Có thể hiểu được và trình bày trung thực

c)

Có thể so sánh được, có thể kiểm chứng được, kịp thời và dễ hiểu

d)

Phù hợp và trình bày trung thực

7.

Theo Khuôn mẫu 2018, giá trị sử dụng của tài sản là: *

a)

Số tiền hoặc tương đương tiền phải trả để có được tài sản tương đương tại thời điểm hiện tại

b)

Là giá trị hiện tại của các dòng tiền, hay các lợi ích kinh tế khác, mà một đơn vị kỳ vọng thu được từ việc sử dụng tài sản hay thanh lý cùng tài sản đó

c)

Số tiền hoặc tương đương tiền đơn vị có thể thu được do nhượng bán tài sản

8.

Khi giá trị tài sản được trình bày trên BCTC theo giá trị hiện hành, thông tin cung cấp là: *

a)

Thông tin quá khứ

b)

Thông tin hiện tại

c)

Thông tin tương lai

9.

Khi giá trị tài sản được trình bày trên BCTC theo giá trị hiện hành, thông tin cung cấp là: *

a)

Thông tin quá khứ

b)

Thông tin hiện tại

c)

Thông tin tương lai

10.

Theo Khuôn mẫu, cơ sở đo lường các khoản mục trên BCTC bao gồm:

a)

Giá gốc và giá hiện hành

b)

Giá trị thực hiện và giá trị thị trường

c)

Giá gốc, giá hiện hành, giá trị thực hiện và giá trị chiết khấu dòng tiền

d)

Giá gốc, giá hiện hành, giá trị thực hiện và giá trị thị trường .

11.

Tài sản là nguồn lực kinh tế hiện tại được kiểm soát bởi một đơn vị do kết quả của các sự kiện quá khứ. Một nguồn lực kinh tế là quyền có tiềm năng tạo ra lợi ích kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Các yếu tố như: thông tin có giá trị dự đoán, thông tin có giá trị khẳng định và thông tin trọng yếu là các yếu tố tạo nên tính thích hợp của thông tin kế toán. *

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Chi phí hiện hành của một tài sản là chi phí của một tài sản tương tự tại ngày xác định giá trị, bao gồm khoản thanh toán sẽ được trả tại ngày xác .. định giá trị cộng với chi phí giao dịch có thể phát sinh tại ngày đó. *

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Theo Khuôn mẫu 2018, chi phí hiện hành là

a)

Số tiền/tương đương tiền phải trả để có được tài sản tương đương tại thời điểm hiện tại

b)

Số tiền thu được khi bán tài sản tại thời điểm hiện tại

c)

Giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai do tài sản đem lại

15.

Theo khái niệm vốn về mặt tài chính, vốn đồng nghĩa với tài sản thuần hay vốn chủ sở hữu của một đơn vị. *

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Điều nào sau đây không phải là yếu tố tạo nên tính thích hợp của thông tin kế toán? *

a)

Giá trị dự đoán

b)

Đầy đủ

c)

Giá trị khẳng định

d)

Trọng yếu .

17.

Theo Khuôn mẫu 2018, một tài sản là: *

a)

Một nguồn lực kinh tế hiện tại được kiểm soát bởi một đơn vị do kết quả của các sự kiện quá khứ. Một nguồn lực kinh tế là quyền có tiềm năng tạo ra lợi ích kinh tế

b)

Một nguồn lực kinh tế hiện tại được kiểm soát bởi một đơn vị

c)

Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, là kết quả của các sự kiện trong quá khứ và từ đó doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản này

d)

Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, là kết quả của các sự kiện trong quá khứ

18.

Khi một tài sản được bán hoặc thanh lý, lãi hoặc lỗ từ việc bán hoặc thanh lý tài sản này được ghi nhận vào đâu? *

a)

Khoản mục Thanh lý tài sản

b)

Báo cáo lãi lỗ

c)

Thặng dư đánh giá lại

d)

Giá trị khấu hao lũy kế

19.

Một doanh nghiệp bắt đầu xây dựng một xưởng sản xuất sản phẩm từ 1/4/2009. Chi phí phát sinh gồm: Chi phí thiết kế: 20,000; Chi phí dọn dẹp mặt bằng: 18,000; Chi phí NVL: 150,000; Chi phí nhân công (Từ 1/4/2009 đến 1/7/2010: 250,000; Chi phí quản lý doanh nghiệp chung: 12,000. Biết rằng: Chi phí NVL thực tế phát sinh lớn hơn so với mức bình thường do lãng phí: 15,000. Do có lỗi về mặt thiết kế nên việc xây dựng tạm dừng trong 2 tuần tháng 10/2009 và chi phí nhân công ước tính trong giai đoạn này là 10,000. Theo IAS 16, nguyên giá của nhà xưởng này là bao nhiêu?

a)

438,000

b)

423,000

c)

435,000

d)

413,000

20.

Theo IAS 16, nếu một tài sản được cấu thành bởi nhiều bộ phận có thời gian sử dụng hữu ích khác nhau thì việc khấu hao của tài sản đó sẽ: *

a)

Được ghi nhận khấu hao của toàn bộ tài sản

b)

Chia thành các bộ phận và tính khấu hao từng bộ phận

21.

Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản có thể được xác định dựa vào thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng tài sản hoặc số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản

a)

Dúng

b)

Sai

22.

Các chi phí ước tính về di dời và tháo dỡ tài sản vào cuối thời gian sử dụng của tài sản được tính vào giá gốc của tài sản

a)

Dúng

b)

Sai

23.

Giá trị mà đơn vị kỳ vọng sẽ thu được liên quan đến một tài sản khi kết thúc thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó được gọi là:

a)

Giá trị thu hồi ước tính khi thanh lý

b)

Giá trị khấu hao lũy kế

c)

Giá trị hiện tại

d)

Giá trị hợp lý

24.

Công ty A mua một mảnh đất có kèm theo một tòa nhà văn phòng trên mảnh đất đó. Tòa nhà có thời gian sử dụng hữu ích là 20 năm. Mảnh đất sẽ được khấu hao như thế nào?

a)

Tính khấu hao trong 20 năm

b)

Tính khấu hao trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của mảnh đất

c)

Không khấu hao

25.

Tài sản bị suy giảm giá trị khi giá trị ghi sổ lớn hơn lợi ích kinh tế trong tương lai dự kiến thu được từ tài sản đó

a)

Dúng

b)

Sai

26.

Một doanh nghiệp bắt đầu xây dựng một tòa nhà từ 1/4/N. Chi phí phát sinh bao gồm: Chi phí dọn dẹp mặt bằng: 18,000; Chi phí NVL: 100,000; Chi phí nhân công: 150,000; Chi phí thiết kế: 20,000. Chi phí lãng phí về NVL: 15,000. Do lỗi thiết kế nên đơn vị phải tạm dừng thi công trong 2 tuần và chi phí nhân công ước tính trong giai đoạn này là 10,000. Giá gốc của tòa nhà là:

a)

273,000

b)

285,000

c)

263,000

d)

288,000

27.

Các chi phí ước tính về di dời và tháo dỡ tài sản vào cuối thời gian sử dụng của tài sản không được tính vào giá gốc của tài sản

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Ài sản vào cuối thời gian sử dụng của tài sản không được tính vào giá gốc của tài sản *

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Khi một tài sản là một nhà xưởng, máy móc hoặc thiết bị được đánh giá lại, việc đánh giá lại cần được thực hiện cho: *

a)

Những tài sản được ban quản trị lựa chọn cho việc đánh giá lại

b)

Toàn bộ các tài sản cùng loại với tài sản được đánh giá lại đó

c)

Chỉ riêng tài sản được đánh giá lại

d)

Một nhóm tài sản được lựa chọn ngẫu nhiên

30.

Khoản nào trong các khoản dưới đây không được tính vào nguyên giá của tài sản: *

a)

Giá mua tài sản

b)

Thuế nhập khẩu

c)

Các khoản thuế được hoàn lại

d)

Chi phí ước tính để tháo dỡ tài sản

31.

Theo mô hình đánh giá lại, nếu một tài sản bị giảm giá trị sau khi đánh giá lại thì chênh lệch giảm đó sẽ được ghi nhận: *

a)

Một khoản chi phí trên BC Thu nhập toàn diện

b)

Giảm khoản mục Thặng dư đánh giá lại trên BC Tình hình tài chính

c)

Giảm khoản mục Lợi nhuận được giữ lại trên BC Tình hình tài chính

d)

Một khoản chi phí trên BC Thu nhập toàn diện hoặc giảm khoản mục Thặng dư đánh giá lại trên BC Tình hình tài chính

32.

Theo IAS 16, khi một tài sản được hình thành dưới hình thức trao tính chất thương mại thì nguyên giá của nó được ghi nhận theo: *

a)

Giá trị còn lại

b)

Giá gốc

c)

Giá trị hợp lý

d)

Giá trị hiện tại thuần

33.

Tài sản vô hình được xác định giá trị ban đầu theo *

a)

Giá thị trường

b)

Giá gốc

c)

Giá trị hợp lý

d)

Giá trị còn lại

34.

Tất cả các chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được vốn hóa vào tài sản vô hình.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Nếu áp dụng mô hình giá gốc để đánh giá tài sản vô hình sau thời điểm ghi nhận ban đầu thì tài sản vô hình sẽ được ghi nhận bằng:

a)

Nguyên giá

b)

Nguyên giá - Giá trị thanh lý ước tính

c)

Giá trị hợp lý

d)

Nguyên giá - Khấu hao lũy kế - Lỗ tổn thất tài sản lũy kế

36.

Doanh nghiệp có một danh sách khách hàng tiềm năng có thể mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, doanh nghiệp phải thể hiện nó như một tài sản vô hình trên BCĐKT.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Một khoản mục được ghi nhận là tài sản vô hình khi

a)

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại

b)

Giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy

c)

Thỏa mãn đồng thời cả A và B

38.

Lợi thế thương mại và các tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích không xác định cần được kiểm tra sự suy giảm giá trị 5 năm một lần.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích xác định được khấu hao theo

a)

Nguyên giá bằng một trong ba phương pháp là khấu hao theo đường thẳng, theo số dư giảm dần hoặc theo sản lượng.

b)

Giá trị phải khấu hao bằng một trong ba phương pháp là khấu hao theo đường thắng, theo số dư giảm dần hoặc theo sản lượng.

40.

Theo JAS 38, tài sản vô hình là gì?

a)

Là tài sản phi tiền tệ có thể xác định được nhưng cụ thể.

b)

Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể không có hình thái vật có thể dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản vô hình

c)

Là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể

41.

Mô hình nào trong các mô hình sau không được áp dụng cho việc xác định giá trị tài sản vô hình sau ghi nhận ban đầu theo IAS 38?

a)

Mô hình giá gốc

b)

Mô hình giá trị hợp lý

c)

Mô hình đánh giá lại

42.

Điều nào dưới đây không phải là điều kiện để vốn hóa chi phí triển khai trong quá trình tạo ra tài sản vô hình từ nội bộ doanh nghiệp theo IAS 38?

a)

Tính khả thi về mặt kỹ thuật

b)

Đơn vị phải có dự định về việc bán tài sản vô hình sau khi được hoàn thành

c)

Đơn vị có thể xác định được cách thức mà tài sản sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho đơn vị

d)

Tính khả thi về mặt thương mại cho tài sản này là không chắc chắn

43.

Khoản mục nào trong các khoản mục vô hình được tạo ra từ nội bộ đơn vị dưới đây không được ghi nhận là tài sản vô hình?

a)

Danh sách khách hàng

b)

Nhãn hiệu hàng hóa

c)

Tựa đề bài báo

d)

Tất cả các khoản mục trên

44.

Với những tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích không xác định được, doanh nghiệp sẽ?

a)

Tính khấu hao hàng kỳ

b)

Không tính khấu hao

c)

Kiểm tra tổn thất định kỳ mặc dù không có dấu hiệu suy giảm giá trị

d)

Cả B và C

45.

Thương hiệu của doanh nghiệp được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là tài sản vô hình trên BCĐKT của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Công ty Hanas có một bất động sản cho thuê hoạt động ghi nhận theo giá gốc. Tại ngày 31/12/N, giá trị ghi sổ của bất động sản là $600,000, giá trị hợp lý là $550,000, chi phí thanh lý là 20,000, giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai ước tính thu được từ bất động sản là $570,000. Lỗ suy giảm giá trị BĐS đầu tư được ghi nhận tại ngày 31/12/N là:

a)

$70,000

b)

$40,000

c)

$50,000

d)

$30,000

47.

Đối với tài sản được ghi nhận theo mô hình giá gốc, lỗ suy giảm giá trị tài sản được ghi nhận vào:

a)

Lãi/lỗ trong kỳ

b)

Giảm giá trị đánh giá lại và Lãi/lỗ trong kỳ

c)

Chi phí khác

48.

Lỗ suy giảm giá trị tài sản của đơn vị tạo tiền được phân bổ theo thứ tự

a)

Lợi thế thương mại, tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn

b)

Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, lợi thế thương mại

c)

Lợi thế thương mại, các tài sản dài hạn khác của đơn vị tạo tiền

49.

Lỗ suy giảm giá trị tài sản của đơn vị tạo tiền được phân bổ cho Lợi thế thương mại và các tài sản còn lại trên cơ sở tỷ lệ giá trị ghi sổ của lợi thế thương mại và các tài sản còn lại

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Theo IAS 36, vào cuối mỗi kỳ kế toán, đơn vị phải xem xét, đánh giá về khả năng có dấu hiệu suy giảm giá trị tài sản:

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Theo IAS 36, dấu hiệu nào trong các dấu hiệu dưới đây là dấu hiệu bên ngoài của sự suy giảm giá trị tài sản:

a)

Lãi suất thị trường hay những tỷ suất hoàn vốn khác có sự gia tăng trong năm, và các khoản tăng đó có khả năng ảnh hưởng đến lãi suất chiết khấu sử dụng trong việc đo lường giá trị sử dụng của một tài sản và làm giảm giá trị có thể thu hồi được của tài sản đó;

b)

Sự lỗi thời hoặc hư hỏng của tài sản;

c)

Thay đổi đáng kể với ảnh hưởng bất lợi đến doanh nghiệp liên sử dụng tài sản, quan đến việc

d)

Bằng chứng có sẵn từ báo cáo nội bộ chỉ ra các dấu hiệu cho thấy lợi ích kinh tế của một tài sản là, hoặc sẽ thấp hơn dự kiến.

52.

Đối với tài sản được ghi nhận theo mô hình đánh giá lại, lỗ suy giảm giá trị tài sản được ghi nhận vào:

a)

Lãi/lỗ trong kỳ

b)

Giảm thặng dư đánh giá lại và Lãi/lỗ trong kỳ

c)

Chi phí khác

53.

Khoản lỗ do suy giảm giá trị luôn phải được ghi nhận vào Lãi/Lỗ trong kỳ.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Giá trị có thể thu hồi của một tài sản hay đơn vị tạo tiền là:

a)

Giá trị sử dụng

b)

Giá trị hợp lý

c)

Giá trị hợp lý trừ đi chi phí thanh lý

d)

Giá trị cao hơn giữa giá trị hợp lý trừ đi chi phí thanh lý và giá trị sử dụng

55.

Ngày 31/12/20X1, tại công ty ABC có một tài sản cố định có giá trị ghi sổ là 120.000.000. Tài sản này có giá trị có thể thu hồi được là 135.000.000. Theo IAS 36, lỗ do suy giảm giá trị của tài sản này là: *

a)

0 − Do không có sự suy giảm giá trị của tài sản;

b)

15.000.000

56.

Hoàn nhập lỗ do suy giảm giá trị tài sản được thực hiện cho lợi thế thương mại và các tài sản khác của đơn vị tạo tiền *

a)

Đúng

b)

Sai

57.

IAS 36 được áp dụng đối với bất động sản đầu tư ghi nhận theo giá gốc

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Ngày 31/12/20X1, tại công ty ABC có một tài sản cố định có giá trị ghi sổ là 131.000.000. Tài sản này có giá trị có thể thu hồi được là 115.000.000. Theo IAS 36, lỗ do suy giảm giá trị của tài sản này là: *

a)

0 − Do không có sự suy giảm giá trị của tài sản;

b)

16.000.000

59.

IAS 36 được áp dụng để phản ánh suy giảm giá trị Hàng tồn kho

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Hoàn nhập lỗ suy giảm giá trị tài sản được thực hiện cho các tài sản của đơn vị tạo tiền ngoại trừ lợi thế thương mại

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Công ty Lanas có một bất động sản cho thuê hoạt động ghi nhận theo giá gốc. Tại ngày 31/12/N, giá trị ghi số của BĐS là $300,000, giá trị hợp lý là $350,000, chi phí thanh lý là $20,000, giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai ước tính thu được từ BĐS là $370,000. Trị giá BĐS đầu tư được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31/12/N là: *

a)

$300,000

b)

$250,000

c)

$270,000

d)

$230,000

62.

Lỗ suy giảm giá trị là phần chênh lệch khi giá trị ghi sổ của một tài sản hoặc một đơn vị tạo tiền cao hơn giá trị có thể thu hồi của chín tài sản tạo tiền đó.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích không xác định, tài sản vô hình chưa sẵn sàng để sử dụng, lợi thế thương mại hình thành từ việc hợp nhất kinh doanh phải được đánh giá suy giảm giá trị?

a)

Chỉ khi có dấu hiệu bên ngoài về sự suy giảm giá trị

b)

Định kỳ hàng năm, bất kế có dấu hiệu suy giảm giá trị hay không

c)

Chỉ khi có dấu hiệu bên trong doanh nghiệp về sự suy giảm giá trị

64.

Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản dở dang theo IAS 23?

a)

Nhà máy sản xuất đang được xây dựng

b)

Lô hàng hóa sản xuất theo đơn đặt hàng

c)

Bất động sản đang trong giai đoạn hoàn thành

d)

Hàng hóa đang được sản xuất hàng loạt với số lượng lớn

65.

Theo IAS 23, việc vốn hóa chi phí đi vay được bắt đầu khi doanh nghiệp đáp ứng điều kiện nào sau đây?

a)

Các chi phí liên quan đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang phát sinh

b)

Các chi phí đi vay phát sinh

c)

Doanh nghiệp đang tiến hành các hoạt động cần thiết để đưa tài sản vào sử dụng cho mục đích định sẵn hoặc để bán

d)

Tất cả các điều kiện trên

66.

Khi một tòa nhà được xây dựng sắp hoàn thành, công việc còn lại là lắp đặt nội thất, đơn vị có nên vốn hóa chi phí đi vay tiếp không?

a)

b)

Không

67.

Theo IAS 23, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang sẽ được ghi nhận là chi phí trong kỳ của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Công ty Carriage trong năm 20X8 còn các khoản vay chung từ ngân hàng như sau: 15.000.000 USD lãi suất 9%, đáo hạn 31/12/20X9; và 24.000.000 USD lãi suất 11%, đáo hạn 31/12/20Y2.Công ty bắt đầu xây dựng một tài sản dở dang từ 1/4/20X8 và nguồn tài trợ cho hoạt động xây dựng này là từ các khoản vay chung. Tỷ suất vốn hóa dùng để tính chi phí đi vay là:

a)

7,6%

b)

10,2%

c)

10,0%

d)

8,2%

69.

Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ được ngừng lại nếu việc ngừng hoạt động phát triển tài sản dở dang là:

a)

Cần thiết cho việc đưa tài sản vào sử dụng hoặc bán

b)

Bất thường

70.

Theo IAS 23, chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa khi những chi phí này chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp và giá trị của nó được xác định một cách đáng tin cậy.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Theo IAS 23, thời điểm doanh nghiệp chấm dứt vốn hóa chi phí đi vay là khi hầu hết các hoạt động liên quan đến việc đưa tài sản sẵn sàng cho mục đích dụng định sẵn hoặc để bán hoàn thành.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Theo IAS 23, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang sẽ là một bộ phận cấu thành giá gốc của tài sản đó.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Gilbert nhận được khoản vay 7.500.000 USD 10% vào ngày 1/1/20X6 để xây dựng một nhà kho mới. Việc xây dựng nhà kho bắt đầu 1/2/20X6 và được hoàn thành vào 30/11/20X6. Vì việc xây dựng không cần sử dụng tất cả số tiền ngay một lúc nên Gilbert đầu tư 2.000.000 USD vào trái phiếu từ 1/1 đến 1/5/20X6 và thu nhập từ khoản đầu tư này là 22.500 USD.Chi phí đi vay được vốn hóa là:

a)

602.500 USD

b)

665.000 USD

c)

710.000 USD

74.

Theo IAS 23, chi phí đi vay là khoản lãi vay và các chi phí khác liên quan tới việc đi vay vốn của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Nếu tài sản thuê chuyển giao quyền sở hữu sang bên thuê vào cuối thời gian thuê, thì bên thuê cần khấu hao tài sản quyền sử dụng từ ngày bắt đầu đến kết thúc vòng đời hữu dụng của tài sản thuê.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Từng phần của một tài sản có thể được coi là một tài sản xác định nếu trạng thái vật chất của nó không được tách riêng biệt.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Nếu tài sản thuê không chuyển giao quyền sở hữu sang bên thuê vào cuối thời gian thuê, bên thuê cần khấu hao tài sản quyền sử dụng từ ngày bắt đầu đến ngày sớm hơn của một trong hai thời điểm là: Ngày kết thúc thời gian thuê.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Các khoản thanh toán cho các khoản phạt vì việc chấm dứt thuế tài sản, nếu điều khoản thuê phản ánh việc bến thuế lựa chọn chấm dứt thuê tài sản, là một khoản thanh toán mà một bển thuê trả cho một bên cho thuê liên quan đến quyền sử dụng một tài sản thuê trong suốt thời gian thuê

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Một hợp đồng thuê tài sản phải thỏa mãn những vấn đề chính nào?

a)

Tồn tại một tài sản xác định

b)

Bên thuê có quyền được hưởng phần lớn lợi ích kinh tế phát sinh từ việc sử dụng một tài sản xác định

c)

Cả 2 vấn đề trên

80.

Từng phần của một tài sản, nếu trạng thái của nó được tách riêng biệt, vẫn có thể được coi là một tài sản xác định trong một hợp đồng thuê tài sản.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Bên thuê có quyền kiểm soát việc sử dụng một tài sản xác định gồm:

a)

Quyền sử dụng trực tiếp tài sản xác định

b)

Quyền được hưởng phần lớn lợi ích kinh tế phát sinh từ việc sử dụng tài sản đó

c)

Cả A và B

82.

Một hợp đồng thuê tài sản là một hợp đồng trong đó một bên chuyển quyền kiểm soát việc sử dụng một tài sản xác định cho bên bên khác trong một thời gian để đổi lấy khoản thanh toán.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Xác định giá trị ghi nhận ban đầu của quyền sử dụng tài sản của công ty.

a)

$75,000

b)

$200,000

c)

$220,000

d)

$275,000

84.

Thời điểm thuê tài sản là ngày

a)

Ngày của hợp đồng thuê

b)

Thời điểm các điều khoản chính của hợp đồng thuê được xác lập.

c)

Ngày xảy ra trước trong hai ngày trên

85.

Quyền kiểm soát việc sử dụng một tài sản xác định có nghĩa là bên thuê có quyền sử dụng trực tiếp tài sản xác định nhưng không có quyền được hưởng phần lớn lợi ích kinh tế phát sinh từ việc sử dụng tài sản đó.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Một hợp đồng chứa đựng cả yếu tố thuê và các yếu tố khác, bên thuê có thể lựa chọn không tách các yếu tố dịch vụ khác ra khỏi yếu tố thuế và thay vào đó hạch toán tất cả các yếu tố vào một hợp đồng thuê tài sản.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Một hợp đồng thuê tài sản không chuyển giao đáng kể tất cả các rủi ro và lợi ích của một tài sản thuê là:

a)

Hợp đồng thuê tài chính

b)

Hợp đông thuê hoạt động

88.

Công ty A cần thuê tầng thứ 10 trong tòa nhà B làm văn phòng công ty và phải thanh toán $100,000 mỗi năm. Khoản thanh toán này bao gồm việc thanh toán tiền thuê tầng nhà trên và cả phí vệ sinh mỗi tuần. Biết tiền thuê một tầng nhà tương tự trong tòa nhà B là $90,000 không có phí vệ sinh và phí vệ sinh hàng năm là $15,000. Xác định khoản thanh toán tiền thuê tài sản theo IFRS 16.

a)

$100,000

b)

$90,000

c)

$85,714

d)

$105,000

89.

Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện ghi nhận một khoản dự phòng theo IAS 37?

a)

Đơn vị có nghĩa vụ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra

b)

Đơn vị có thể chắc chắn rằng phải sử dụng các nguồn lực gắn liền với những lợi ích kinh tế để thanh toán nghĩa vụ.

c)

Giá trị của nghĩa vụ được xác định một cách đáng tin cậy

d)

Giá trị nghĩa vụ có thể được ước tính một cách đáng tin cậy

90.

Theo IAS 37, BCTC năm N, công ty cần lập khoản dự phòng bồi thường là bao nhiêu?

a)

$100 triệu

b)

$80 triệu

c)

$0

91.

Theo IAS 37, khi một khoản Dự phòng được ghi nhận thì giá trị của nghĩa vụ đó được xác định như thế nào?

a)

Giá trị của nghĩa vụ có thể được ước tính một cách đáng tin cậy.

b)

Giá trị của nghĩa vụ có thể được xác định một cách đáng tin cậy

c)

Giá trị của nghĩa vụ không được xác định một cách đáng tin cậy

92.

Theo IAS 37, Tài sản tiềm tàng được trình bày là một Tài sản trên Báo cáo về tình hình tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Tài sản tiềm tàng là tài sản có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và ST tồn tại của tài sản này chỉ được xác nhận bởi khả năng xảy ra hoặc không xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà đơn vị không kiểm soát được.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Theo IAS 37, khoản chi phí nào được lập dự phòng tái cơ cấu?

a)

Chi phí đầu tư hệ thống và mạng lưới phân phối mới

b)

Chi phí đào tạo lại, sắp xếp lại nhân viên hiện có :

c)

Chi phí sa thải nhân viên

d)

Chi phí tiếp thị

95.

Theo IAS 37, Nợ tiềm tàng được trình bày là một khoản Nợ phải trả trên Báo cáo về tình hình tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Theo IAS 37, dự phòng là một khoản nợ phải trả chắc chắn về giá trị và thời gian

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Theo IAS 37, tại ngày 31/12/N+1, kế toán tại công ty Vamilk sẽ ứng xử thế nào?

a)

Lập dự phòng với mức lập 35,000

b)

Lập dự phòng với mức lập 50,000

c)

Không lập dự phòng và không ghi nhận gì

d)

Thuyết minh Nợ tiềm tàng trên BCTC

98.

Theo IAS 37, các khoản nợ tiềm tàng không được ghi nhận là các khoản nợ phải trả vì: Đơn vị chưa chắc chắn có nghĩa vụ hiện tại có thể làm giảm lợi ích kinh tế, hoặc Đơn vị có nghĩa vụ hiện tại những các nghĩa vụ này không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả theo quy định của LAS 37.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Theo IAS 37, công ty cần lập dự phòng là bao nhiêu vào ngày 31/12/N?

a)

$8 triệu

b)

$7 triệu

c)

$16 triệu

d)

$0

100.

N, CK gây ra một vụ ô nhiễm ở một quốc gia không có quy định về môi trường. Theo IAS 37, nghĩa vụ hiện tại liên quan đến sự kiện trên cần được kế toán xem xét khi lập BCTC năm N là: *

a)

Nghĩa vụ pháp lý

b)

Nghĩa vụ liên đới

c)

Không có nghĩa vụ nào

101.

Một công ty viễn thông cung cấp cho khách hàng một máy điện thoại miễn phí khi họ ký một hợp đồng 2 năm cho việc sử dụng dịch vụ viễn thông. Giá bán độc lập của máy điện thoại là 100 USD và phí sử dụng dịch vụ thông là 20 USD/tháng.Doanh thu bán máy điện thoại được ghi nhận là: *

a)

0

b)

100 USD

c)

83,33 USD

d)

82,76 USD

102.

Hợp đồng không có hiệu lực nếu *

a)

Hợp đồng không được chấp thuận dưới dạng văn bản

b)

Các bên của hợp đồng đã đạt được sự đồng thuận nhất trí về các điều khoản trong hợp đồng

c)

Hợp đồng không có bản chất thương mại

103.

Công ty A ký hợp đồng cung cấp cho khách hàng giấy phép sử dụng một gói phần mềm. Sau khi xem xét các nhà cung cấp dịch vụ tương tự trên thị trường, khách hàng ký cam kết với công ty (cùng một hợp đồng) bao gồm cả lắp đặt phần mềm trên hệ thống máy của khách hàng và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trong 3 năm. Có bao nhiêu nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng trên? *

a)

1

b)

2

c)

3

104.

Công ty A ký hợp đồng bán đất giá 2,000,000 CŨ cho khách hàng. Tại thời điểm ký hợp đồng, công ty A ký hợp đồng thứ hai với khách hàng về việc xây dựng toàn nhà văn phòng trên mảnh đất này với chi phí 700,000 CU. Hai hợp đồng này có thể kết hợp thành một hợp đồng theo IFRS 15. *

a)

Đúng

b)

Sai