wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí 9: CHUYÊN ĐỀ 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ 1

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển là

a)

Phi-lip-pin, Mi-an-ma.

b)

Phi-lip-pin, Bru-nây.

c)

Đông-ti-mo, Mi-an-ma.

d)

Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.

2.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á-Âu và Bắc Băng Dương.

b)

Á- Âu và Đại Tây Dương.

c)

Á-Âu và Ấn Độ Dương.

d)

Á-Âu và Thái Bình Dương.

3.

Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?

a)

Hoàn toàn về kinh tế.

b)

Một phần về kinh tế.

c)

Không có chủ quyền gì.

d)

Hoàn toàn về chính trị.

4.

Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là

a)

23*20'B - 8*30'B và 102*09'Đ - 109*24'Đ.

b)

23*23'B - 8*30'B và 102*09'Đ - 109*24'Đ.

c)

23*23'B - 8*34'B và 102*09'Đ - 109*24'Đ

d)

23*23'B - 8*34'B và 102*09'Đ - 109*20'Đ.

5.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

địa hình nước ta thấp dần ra biển.

c)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

d)

địa hình nước ta nhiều đồi núi.

6.

Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?

a)

Bên ngoài của lãnh hải.

b)

Phía trong đường cơ sở.

c)

Hệ thống các bãi triều.

d)

Hệ thống đảo ven bờ.

7.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng

a)

lãnh hải.

b)

tiếp giáp lãnh hải.

c)

đặc quyền về kinh tế.

d)

thềm lục địa.

8.

Lãnh hải của nước ta là

a)

vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

b)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí.

c)

vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

d)

vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.

9.

Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

b)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.

c)

vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.

d)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.

10.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo.

b)

đảo ven bờ.

c)

đảo xa bờ.

d)

quần đảo.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

c)

Tiếp giáp với Biển Đông.

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

12.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở

a)

khu vực miền núi.

b)

khu vực đồng bằng.

c)

khu vực cao nguyên.

d)

khu vực trung du.

13.

Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ.

14.

Nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nước ta là

a)

thu hẹp ở phía Bắc, mở rộng ở miền Trung và phía Nam.

b)

mở rộng ở phía Bắc, thu hẹp ở miền Trung và phía Nam.

c)

mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung.

d)

thu hẹp ở phía Bắc và phía Nam, mở rộng ở miền Trung.

15.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

thiếu nguồn lao động.

d)

phát triển nền văn hóa.

16.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

17.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

18.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi.

b)

Vị trí địa lí và hình thể.

c)

Khoáng sản và biển.

d)

Gió mùa và dòng biển.

19.

Vùng nội thủy của nước ta không phải là

a)

cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải.

b)

từ mép nước thủy triều thấp nhất đến đường cơ sở.

c)

vùng tiếp giáp đất liền, ở trong đường cơ sở.

d)

một bộ phận được xem như lãnh thổ trên đất liền.

20.

Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là

a)

căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.

b)

cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.

c)

tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

d)

làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.

21.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

22.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

d)

nền nhiệt độ cả nước cao.

23.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

nhiều khoáng sản.

d)

tổng bức xạ lớn.

24.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

25.

Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì

a)

nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.

b)

ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.

d)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.

26.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là

a)

Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.

c)

Khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa.

d)

Chịu ảnh hưởng chế dộ gió mùa châu á.

27.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển có diện tích lớn gấp ba lần vùng đất liền.

b)

Thềm lục địa nông, mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.

c)

Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.

d)

Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.

28.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào?

a)

Đường sắt và đường biển.

b)

Đường biển và đường hàng không.

c)

Đường bộ và đường hàng không.

d)

Đường sắt và đường bộ.

29.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

Hoạt động giao thông vận tải.

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

Khoáng sản có trữ lượng không lớn.

d)

Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.

30.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam của nước ta chủ yếu do

a)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

b)

nền khí hậu nhiệt đới.

c)

lãnh thổ trải dài.

d)

tiếp giáp với biển.

31.

Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

a)

khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.

b)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt.

c)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

d)

sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

32.

Theo chiều Bắc - Nam, chủ quyền lãnh thổ nước ta kéo dài khoảng

a)

13 vĩ độ.

b)

14 vĩ độ.

c)

15 vĩ độ.

d)

16 vĩ độ.

33.

Tự nhiên nước ta phân hóa đa dạng thành các vùng khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo là do?

a)

Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn và địa hình phân bậc rõ nét.

b)

Vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc.

c)

Lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến.

d)

Vị trí địa lí và hình thể nước ta.

34.

Việt Nam có mối quan hệ qua lại thuận lợi với các nước là nhờ?

a)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

c)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Lịch sử dựng nước, giữ nước lâu dài.

35.

Đường bờ biển nước ta có chiều dài?

a)

2360km.

b)

2036km.

c)

3206km.

d)

3260km.

36.

Nước ta có không có chung đường biên giới với ba quốc gia nào?

a)

Trung Quốc.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Cam-pu-chia.

37.

Việt Nam nằm ở bên rìa phía bên nào của bán đảo Đông Dương?

a)

Phía đông.

b)

Phía tây.

c)

Phía bắc.

d)

Phía nam.

38.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có?

a)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm.

b)

Tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm.

c)

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến trong mùa hạ

d)

Đáp án khác

39.

Nước ta nằm ở vị trí?

a)

Nội chí tuyến bán cầu Bắc

b)

Nội chí tuyến bán cầu Nam

c)

Chí tuyến Bắc

d)

Chí tuyến Nam

40.

Vị trí địa lý của Việt Nam có ảnh hưởng gì đến an ninh - quốc phòng?

a)

Việt Nam nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á

b)

Là khu vực năng động, nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới

c)

Biển Đông là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúgng

41.

Vị trí địa lý của Việt Nam đã đem lại lợi ích gì về văn hóa - xã hội?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

b)

Tạo nên nền văn hóa đa dạng của nước ta.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Đáp án khác

42.

Vị trí địa lý của Việt Nam đã đem lại lợi ích kinh tế gì?

a)

Vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới

b)

Phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ

c)

Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để hội nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý…với các nước.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

43.

Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến đặc điểm sinh vật và đất Việt Nam là?

a)

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu

b)

Nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài động thực vật

c)

Có nhiệt độ bề mặt nước biển cao, các dòng biển di chuyển theo mùa

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

44.

Nước ta nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão đến từ khu vực biển nào?

a)

Bắc Băng Dương

b)

Ấn Độ Dương

c)

Nhiệt đới Tây Thái Bình Dương

d)

Đáp án khác

45.

Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới nóng của bán cầu Bắc, trong vùng gió mùa châu Á, do đó mà?

a)

Khí hậu mưa nhiều trong năm

b)

Một năm có hai mùa rõ rệt

c)

Chỉ có một mùa nóng

d)

Đáp án khác

46.

Biên giới Việt Nam trên đất liền dài nhất khi tiếp giáp với nước nào?

a)

Trung Quốc

b)

Campuchia

c)

Lào

d)

Mi an ma

47.

Tổng diện tích lãnh thổ Việt Nam là?

a)

331122 km2

b)

313212 km2

c)

331344 km2

d)

313222 km2

48.

Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với bao nhiêu nước?

a)

7 nước

b)

6 nước

c)

8 nước

d)

9 nước

49.

Lãnh Thổ Việt Nam gồm có?

a)

Vùng đất

b)

Vùng trời

c)

Vùng biển

d)

Cả ba đáp án trên

50.

Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, là cầu nối giữa?

a)

Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

b)

Châu Á lục địa và Châu Á hải đảo

c)

Đông Á lục địa và Đông Á hải đảo

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

51.

Việt Nam liền kề với?

a)

Vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương(1)

b)

Vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải(2)

c)

Cả 1 và 2

d)

Vành đai sinh khoáng Đại Tây Dương

52.

Việt Nam nằm trong khu vực nào?

a)

Xích đạo ẩm

b)

Châu Á gió mùa

c)

Hoang mạc

d)

Đáp án khác

53.

Việt Nam nằm ở?

a)

Rìa đông bán đảo Đông Dương

b)

Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

c)

Nội chí tuyến bán cầu Bắc

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

54.

Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được quy định bởi

a)

vị trí địa lí và gió mùa.

b)

địa chất.

c)

thảm thực vật.

d)

địa hình.

55.

Tự nhiên nước ta phân hóa đa dạng thành các vùng khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo là do:

a)

Tiếp giáp với vùng biển và địa hình phân bậc rõ nét.

b)

Vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc.

c)

Lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến.

d)

Vị trí địa lí và hình thể nước ta.

56.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải nào dưới đây?

a)

Đường biển và đường sắt.

b)

Đường ô tô và đường sắt.

c)

Đường ô tô và đường biển.

d)

Hàng không và đường biển.

57.

Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8o34'B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh

a)

Kiên Giang.

b)

Cà Mau.

c)

An Giang.

d)

Bạc Liêu.

58.

Do nước ta nằm kề với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên

a)

luôn nhận được những đợt gió mùa đầu tiên từ phương Bắc xuống.

b)

ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về.

d)

có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.

59.

Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/ thành phố nào?

a)

Thành phố Đà Nẵng.

b)

Tỉnh Quảng Ninh.

c)

Tỉnh Khánh Hòa.

d)

Tỉnh Kiên Giang.

60.

Vì sao nước ta hàng năm nhận được lượng bức xạ lớn?

a)

Nằm trong vùng nội chí tuyến.

b)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

Tiếp giáp Biển Đông rộng lớn.

d)

Thiên nhiên nước ta phân hóa.

61.

Khu vực có bờ biển bồi tụ thích hợp để phát triển

a)

khai thác khoáng sản.

b)

nuôi trồng thủy sản.

c)

phát triển đường biển.

d)

xây dựng cảng biển.

62.

Phạm vi lãnh thổ vùng đất liền của nước ta bao gồm toàn bộ

a)

phần đất liền và các đảo, quần đảo.

b)

phần đất liền và thềm lục địa.

c)

khu vực đồn bằng và thềm lục địa.

d)

khu vực đồng bằng và đồi núi.

63.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

a)

đất liền và biển Đông.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

đất liền và các đảo ven bờ.

d)

vùng đất, vùng biển và các quần đảo.

64.

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng

a)

quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.

b)

làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.

c)

làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.

d)

tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.

65.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

a)

nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

nằm trong "vành đai lửa" Thái Bình Dương.

c)

các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.

d)

khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.

66.

Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì

a)

nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.

b)

ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.

d)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.

67.

Tự nhiên nước ta phân hóa đa dạng thành các vùng khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo là do:

a)

Tiếp giáp với vùng biển và địa hình phân bậc rõ nét.

b)

Vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc.

c)

Lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến.

d)

Vị trí địa lí và hình thể nước ta.

68.

Nước Việt Nam nằm ở

a)

bán đảo Trung Ấn, khu vực nhiệt đới.

b)

phía đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.

c)

rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

d)

rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới.

69.

Điểm nào sau đây không đúng với nước ta?

a)

Diện tích vùng đất là 331.344 km2.

b)

Đường biên giới trên đất liền dài 5.400km.

c)

Đường bờ biển dài 3.260km.

d)

Có hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ.

70.

Điểm cực Bắc của khung hệ tọa độ địa lí nước ta ở vĩ độ

a)

23°26'B.

b)

23°25'B.

c)

23°24'B.

d)

23°23'B.

71.

Điểm cực Nam của khung hệ tọa độ địa lí nước ta ở vĩ độ

a)

8°35'N.

b)

8°34'N.

c)

8°33'N.

d)

8°32'N.

72.

Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã

a)

Đất Mũi.

b)

Vạn Thạnh.

c)

Lũng Cú.

d)

Sín Thầu.

73.

Điểm cực Đông của nước ta thuộc vào phạm vi lãnh thổ tỉnh

a)

Khánh Hoà.

b)

Quảng Nam.

c)

Cà Mau.

d)

Phú Yên.

74.

Điểm cực Tây của nước ta thuộc vào phạm vi lãnh thổ tỉnh

a)

Tuyên Quang

b)

Điện Biên.

c)

Quảng Ninh.

d)

Lạng Sơn.

75.

Điểm cực Nam của nước ta thuộc vào phạm vi lãnh thổ tỉnh

a)

Kiên Giang

b)

An Giang

c)

Bạc Liêu.

d)

Cà Mau.

76.

Theo chiều Bắc - Nam, phần đất liền nước ta nằm trong khoảng vĩ tuyến

a)

8°37'B - 20°23'B.

b)

8°37'B - 21°23'B.

c)

8°37'B - 22°23'B.

d)

8°34'B - 23°23'B.

77.

Theo chiều Tây - Đông, phần đất liền nước ta nằm trong giới hạn kinh tuyến

a)

102°10'Đ - 106°24'Đ.

b)

102°10'Đ - 107°24'Đ.

c)

102°10'Đ - 108°24'Đ.

d)

102°09'Đ - 109°28'Đ.

78.

Trên vùng biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ khoảng kinh độ 101°Đ đến

a)

117°20'Đ tại Biển Đông.

b)

117°19'Đ tại Biển Đông.

c)

117°18'Đ tại Biển Đông.

d)

117°17'Đ tại Biển Đông.

79.

Việt Nam nằm trong múi giờ số

a)

6.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

80.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

vùng đất, vùng biển, vùng trời.

b)

vùng đất, vùng biển, vùng sông.

c)

vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển.

d)

vùng đất, vùng biển, vùng núi.

81.

Vùng đất là

a)

phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển.

b)

phần đất liền giáp biển.

c)

toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.

d)

các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.

82.

Tổng diện tích phần đất của nước ta là:

a)

331.21lkm2.

b)

331.344km2.

c)

331.213km2.

d)

331.214km2.

83.

Việt Nam không có đường biên giới trên đất liền chung với

a)

Trung Quốc.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Campuchia

84.

Nước ta không có đường biên giới trên biển với

a)

Trung Quốc.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Thái Lan.

85.

Việt Nam không có vùng biển chung với

a)

Philippin.

b)

Đông Timo.

c)

Brunây.

d)

Malaixia.

86.

Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

gò đồi.

d)

cao nguyên.

87.

Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, vì:

a)

thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia.

b)

phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi.

c)

phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi...

d)

là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.

88.

Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giói Việt - Lào?

a)

Móng Cái.

b)

Lao Bảo.

c)

Hữu Nghị.

d)

Đồng Đăng.

89.

Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Trung?

a)

Cầu Treo.

b)

Vĩnh Xương.

c)

Lào Cai.

d)

Mộc Bài.

90.

Đường bờ biển nước ta dài:

a)

3.290km.

b)

3.280km.

c)

3.270km.

d)

3.260km.

91.

Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến

a)

Cà Mau.

b)

Bạc Liêu.

c)

Sóc Trăng.

d)

Kiên giang.

92.

Số tỉnh (thành phố) nước ta giáp biển là:

a)

21

b)

27.

c)

28.

d)

29.

93.

Số hòn đảo lớn nhỏ của nước ta là:

a)

2.000.

b)

3.000.

c)

4.000.

d)

5.000.

94.

Phần lớn đảo của nước ta là

a)

gần bờ.

b)

xa bờ.

c)

ven bờ

d)

Sát bờ

95.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố)

a)

Nam Định

b)

Đà Nằng.

c)

Khánh Hoà

d)

Quảng Ngãi

96.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố)

a)

Đà Nằng.

b)

Khánh Hoà.

c)

Phú Yên.

d)

Quảng Nam.

97.

Đảo Lý Sơn thuộc tỉnh (thành phố)

a)

Quảng Nam.

b)

Quảng Ngãi.

c)

Bình định

d)

Phú yên

98.

Hai quần đảo xa bờ của nước ta là

a)

Cồn Cỏ và Hoàng Sa.

b)

Lý Sơn và Trường Sa.

c)

Hoàng Sa và Trường Sa.

d)

Trường Sa và Côn Đảo.

99.

Quốc gia nào sau đây không giáp Biển Đông?

a)

Trung Quốc.

b)

Philippin.

c)

Lào.

d)

Campuchia.

100.

Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa):

a)

Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

b)

Nội thuỷ, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải.

101.

Nội thủy là vùng biển

a)

có chiều rộng 12 hải lí.

b)

tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.

c)

tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

d)

ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.

102.

Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là

a)

lãnh hải.

b)

nội thuỷ.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

đặc quyền kinh tế.

103.

Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

vùng đặc quyền kinh tế.

b)

vùng lãnh hải.

c)

vùng nội thuỷ.

d)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

104.

Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là

a)

đường biên giới quốc gia.

b)

đường biên giới quốc gia trên biển,

c)

đường tiếp giáp với vùng biển quốc tế.

d)

đường tiếp giáp với bờ biển của nước khác.

105.

Lãnh hải là

a)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

b)

vùng biển rộng 200 hải lí.

c)

vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế.

d)

vùng có độ sâu khoảng 200m.

106.

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí được gọi là:

a)

Nội thuỷ.

b)

Lãnh hải.

c)

Tiếp giáp lãnh hải.

d)

Đặc quyền kinh tế.

107.

Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là

a)

Lãnh hải.

b)

Nội thủy.

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế.

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

108.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên, được gọi là:

a)

Lãnh hải.

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

Thềm lục địa.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

109.

Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là:

a)

Vùng đặc quyền kinh tế.

b)

Nội thuỷ.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Thềm lục địa.

110.

Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông có diện tích:

a)

1 triệu km2.

b)

2 triệu km2.

c)

3 triệu km2.

d)

4 triệu km2.

111.

Điểm nào sau đây không đúng với vùng trời Việt Nam?

a)

Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.

b)

Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.

c)

Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

d)

Được xác định bằng khung toạ độ trên đất liền của nước ta.

112.

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

a)

có nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

có nền nhiệt độ cao.

c)

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

d)

thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.

113.

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, nên

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

chan hoà ánh nắng,

c)

nền nhiệt độ cao.

d)

thảm thực vật đa dạng.

114.

Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ:

a)

nằm ở phía đông nam lục địa Á - Âu.

b)

nằm kề Biển Đông rộng lớn.

c)

chịu tác động của các khối khí qua Biển Đông.

d)

ở trong khu vực gió mùa châu Á.

115.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

a)

liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

b)

tiếp giáp với Biển Đông.

c)

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

d)

ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.

116.

Do chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên thảm thực vật ở nước ta

a)

xanh tốt quanh năm.

b)

đa dạng về loài.

c)

đa dạng về gen.

d)

có nhiều tầng cây.

117.

Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm

a)

ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

b)

liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

c)

liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

d)

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

118.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

cán cân bức xạ quanh năm dương.

c)

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

d)

có sự phân hoá tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

119.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt

a)

giữa miền Bắc với miền Nam.

b)

giữa miền núi với đồng bằng,

c)

giữa đất liền và biển.

d)

giữa đồi núi với ven biển.

120.

Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc.

b)

Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai.

c)

Nước ta nằm trong vành đai động đất.

d)

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

121.

Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là

a)

nằm ở khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.

b)

có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá - xã hội với các nước trong khu vực.

c)

nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

d)

có mối giao lưu lâu đời với nhiều nước trong khu vực.

122.

Nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không, nên nước ta có điều kiện thuận lợi để

a)

giao lưu với các nước.

b)

chung sống hoà bình với các nước,

c)

trở thành trung tâm của khu vực.

d)

phát triển nhanh hơn các nước khác.

123.

Nhờ tiếp giáp biển, nên nước ta có

a)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.

b)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

c)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

d)

khí hậu có hai mùa rõ rệt