wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1-2

Total questions: 135

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra ở vùng rừng núi và trung du Bắc kỳ với hình thức nào là chủ yếu?

a)

Khởi nghĩa từng phần.

b)

Vũ trang tuyên truyền.

c)

Chiến tranh du kích cục bộ.

d)

Đấu tranh báo chí.

2.

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" ra đời khi nào?

a)

09/3/1945.

b)

12/3/1945.

c)

10/3/1846.

d)

12/3/1946.

3.

Trong những điểm sau đây nói về "hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã tác động đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam", điểm tác động nào nói đến hậu quả của chủ nghĩa tư bản?

a)

Mâu thuẫn giữa dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chủ nghĩa Mác Lenin đã lay chuyển lôi cuốn quần chúng nhân dân và những phần tử ưu tú tích cực ở các nước thuộc địa vào phong trào cộng sản.

c)

Cách mạng Tháng Mười Nga như một trong các động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều Đảng Cộng sản.

d)

Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.

4.

Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

5.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, giai cấp nào mới được hình thành?

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp đia chủ.

c)

Giai cấp nông dân và địa chủ.

d)

Giai cấp công nhân.

6.

Thời gian diễn ra cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam?

a)

1897 - 1914.

b)

1884 - 1914.

c)

1858 - 1914.

d)

1873 - 1914.

7.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ tới xã hội Việt Nam điểm nào SAI?

a)

Cho ra đời hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam.

b)

Làm cho xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

c)

Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược.

d)

Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.

8.

Phong trào của vua Hàm Nghi thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

9.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách cai trị của thực dân Pháp, điểm nào thuộc về chính sách kinh tế?

a)

Chia Việt Nam ra thành ba xứ để cai trị: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ.

b)

Chính sách khai thác thuộc địa.

c)

Thực hiện chính sách dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu trong nhân dân ta.

d)

Thực hiện khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ái ở nước ta.

10.

Phong trào do Phan Bội Châu khởi xướng thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

11.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách cai trị của thực dân Pháp, điểm nào thuộc về chính sách cai trị về chính trị?

a)

Chia Việt Nam ra thành ba xứ để cai trị: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ.

b)

Chính sách khai thác thuộc địa.

c)

Thực hiện chính sách dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu trong nhân dân ta.

d)

Thực hiện khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ái ở nước ta.

12.

Phong trào do Phan Châu Trinh lãnh đạo thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

13.

Bản hiệp ước cuối cùng mà triều đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp, chính thức biến Việt Nam thành thuộc địa nửa phong kiến là:

a)

Pa tơ nốt.

b)

Hác Măng.

c)

Trùng Khánh.

d)

Hiệp ước năm 1873.

14.

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng nhấn mạnh giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất?

a)

Hội nghị họp tháng 10/1930.

b)

Hội nghị họp tháng 11/1939.

c)

Hội nghị họp tháng 11/1940.

d)

Hội nghị họp tháng 5/1941.

15.

Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Véc - xây vào thời gian nào?

a)

1918.

b)

1919.

c)

1920.

d)

1921.

16.

Luận cương Chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo ra đời vào thời gian nào?

a)

2/1930.

b)

10/1930.

c)

9/1930.

d)

8/1930.

17.

Cao trào 1930-1931 diễn ra đỉnh cao ở địa phương nào?

a)

Nghệ Tĩnh.

b)

Hà Nội.

c)

Thái Nguyên.

d)

Tuyên Quang.

18.

Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 có tất cả bao nhiêu đại biểu tham dự?

a)

6.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

19.

Tổ chức cộng sản Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam vào thời gian nào?

a)

03/02/1930.

b)

06/01/1930.

c)

07/02/1930.

d)

24/02/1930.

20.

Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh vào lúc nào?

a)

18/11/1930.

b)

18/11/1931.

c)

18/11/1932.

d)

18/11/1933.

21.

Theo chỉ thị của đồng chí Nguyễn Ai Quốc đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập khi nào?

a)

03/02/1930.

b)

07/02/1930.

c)

22/12/1945.

d)

22/12/1944.

22.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ 06/01/1930 đến 07/02/1930.

b)

Từ 03/02/1930 đến 07/02/1930.

c)

Từ 03/02/1930 đến 24/02/1930.

d)

Từ 07/02/1930 đến 24/02/1930.

23.

Tổ chức cộng sản nào ra đời đầu tiên ở Việt Nam?

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

b)

Đông Dương cộng sản Đảng.

c)

An Nam cộng sản Đảng.

d)

Đông Dương cộng sản liên đoàn.

24.

Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng chính trị vô sản vào thời gian nào?

a)

1917.

b)

1918.

c)

1919.

d)

1920.

25.

Mặt trận Việt Minh chính thức thành lập ngày nào?

a)

10/5/1941.

b)

15/5/1941.

c)

19/5/1941.

d)

29/5/1941.

26.

Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa được thành lập năm nào?

a)

1921.

b)

1922.

c)

1923.

d)

1924.

27.

Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, ban lãnh đạo của đảng ở nước ngoài do ai đứng đầu?

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Trần Phú.

c)

Lê Hồng Phong.

d)

Nguyễn Thị Minh Khai.

28.

Điểm giống nhau về ý nghĩa của ba sự kiện: khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì và binh biến Đô Lương là gì?

a)

Các lực lượng vũ trang cách mạng ra đời và phát triển từ ba cuộc khởi nghĩa.

b)

Giáng đòn chí tử vào thực dân Pháp, nghiêm khắc cảnh cáo phát xít Nhật, những phát súng đầu tiên báo hiệu một cao trào cách mạng mới.

c)

Để lại những bài học kinh nghiệm về xây dựng lực lượng khởi nghĩa vũ trang.

d)

Mở ra một thời kì đấu tranh mới.

29.

Ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương đã để lại bài học kinh nghiệm lớn nhất là gì?

a)

Bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích.

b)

Bài học về thời cơ trong khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang để chuẩn bị khởi nghĩa.

d)

Bài học về sự phát triển chiến tranh du kích.

30.

Trong những ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam, ý nghĩa nào sau đây thể hiện Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng và phát triển sáng tạo học thuyết Mác Lênin về Đảng Cộng sản?

a)

Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

b)

Nó là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập vào đầu năm 1930 là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam.

d)

Giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng, về giai cấp lãnh đạp cách mạng Việt Nam ở đầu thế kỷ XX.

31.

Từ năm 1936, những chính sách tích cực của chính phủ mặt trận nhân Pháp ở Đông Dương là:

a)

cơ sở để xây dựng mặt trận thống nhất thời kỳ 1936-1939

b)

cở sở để Đảng đề ra hình thức đấu tranh trong thời kỳ 1936-1939

c)

nguyên nhân sâu xa bùng nổ phong trào dân chủ 1936-1939

d)

nhân tố quyết định thắng lợi của phong trào dân chủ 1936-1939

32.

Trong những hoạt động sau đây của Nguyễn Ái Quốc, hoạt động nào chuẩn bị trực tiếp điều kiện về chính trị và tư tưởng cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Nguyễn Ái Quốc viết báo, xuất bản sách, ra các tờ báo nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác Lênin vào Việt Nam để thức tỉnh quần chúng.

b)

Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với chương trình và Điều lệ là làm cách mạng dân tộc và cách mạng thế giới.

c)

Từ năm 1925-1927, Nguyễn Ái Quốc mở các lớp huấn luyện chính trị nhằm đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam.

d)

Tập bài giảng "Đường Kách mệnh" của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện chính trị đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của một Cương lĩnh chính trị cho Đang Cộng sản Việt Nam hiện nay.

33.

Nhận xét nào sau đây là đúng về các mặt trận dân tộc thống nhất ở Việt Nam trong những năm 1930 - 1945?

a)

Nền tảng của mặt trận là công nhân và nông dân.

b)

Đảm nhận chức năng của chính quyền cách mạng.

c)

Tập dượt các hình thức đấu tranh mới.

d)

Đảm nhận chức năng của tổ chức văn hoá xã hội.

34.

Chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương về "cuộc cách mạng giải phóng dân tộc không nhất định phải kết hợp chặt chẽ với cách mạng điền địa" trong giai đoạn 1936 - 1939 thực chất là:

a)

Bước phát triển toàn diện của Luận cương chính trị tháng 10/1930.

b)

Nhận thức mới về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.

c)

Sự trở về với tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu năm 1930.

d)

Khắc phục những hạn chế về xác định lực lượng cách mạng trước đó.

35.

Trong các nhà yêu nước tiêu biểu cho phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX được kể sau đây, ai là người đứng đầu nghĩa quân Yên Thế?

a)

Hàm Nghi.

b)

Đề Thám.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Phan Châu Trinh.

36.

Dưới chế độ thực dân phong kiến, giai cấp nông dân có yêu cầu bức thiết nhất là gì?

a)

Độc lập dân tộc.

b)

Ruộng đất.

c)

Quyền bình đẳng nam nữ.

d)

Được giảm tô, giảm tức.

37.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ tới xã hội Việt Nam, điểm nào nói về phân hoá giai cấp ở nước ta?

a)

Cho ra đời giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam.

b)

Làm cho xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc đại nửa phong kiến.

c)

Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược.

d)

Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hang đầu.

38.

Phong trào do Việt Nam Quốc dân Đảng khởi xướng thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

39.

Hội nghị lần 6 (tháng 11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gì?

a)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

b)

Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách.

d)

Tất cả các nhiệm vụ trên.

40.

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thực hiện chủ trương "vô sản hóa" khi nào?

a)

Cuối năm 1926 đầu năm 1927.

b)

Cuối năm 1927 đầu năm 1928.

c)

Cuối ăm 1928 đầu năm 1929.

d)

Cuối năm 1929 đầu năm 1930.

41.

Đoạn văn sau đây được Nguyễn Ái Quốc trình bày lúc nào: "Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được"?

a)

Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 (tháng 11/1939).

b)

Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (tháng 5/1941).

c)

Trong thư gửi đồng bào toàn quốc sau Hội nghị Trung ương lần 8.

d)

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

42.

Tổ chức An Nam Cộng sản Đảng được thành lập khi nào và ở đâu?

a)

11/1929 tại Cửu Long (Trung Quốc).

b)

11/1929 tại Khánh Hội (Sài Gòn).

c)

11/1929 tại Hàm Long (Hà Nội).

d)

11/1930 tại Quảng Châu.

43.

Đại hội Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ nhất bầu đồng chí nào làm Tổng bí thư?

a)

Hà Huy Tập

b)

Trần Phú

c)

Lê Hồng Phong

d)

Trường Chinh

44.

Nguyễn Ái Quốc đọc bản "Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa" của Lênin khi nào và ở đâu?

a)

7/1920 tại Pháp

b)

7/1920 tại Quảng Châu

c)

7/1920 tại Liên Xô

d)

8/1920 tại Trung Quốc

45.

Mặt trận dân chủ Đông dương chính thức thành lập vào năm nào?

a)

1936

b)

1937

c)

1938

d)

1939

46.

Đại hội Đảng lần thứ nhất diễn ra ở đâu?

a)

Ma Cao (Trung Quốc)

b)

Quảng Châu (Trung Quốc)

c)

Hà Nội (Việt Nam)

d)

Băng Cốc (Thái Lan)

47.

Nội dung nào trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 của Việt Nam được đánh giá là: "được thực hiện bằng một con đường khác mà quốc tế cộng sản không lường trước được" (văn kiện Đảng toàn tập, tập 4, trang 384).

a)

Hội nghị đã thông qua Cương lĩnh chính trị của Nguyễn Ái Quốc

b)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn được kết nạp vào Đảng

c)

Thành lập Đảng Cộng sản để lãnh đạo cách mạng Việt Nam

d)

Hội nghị bầu Ban chấp hành trung ương lâm thời của Đảng

48.

Đoạn trích sau trong văn bản nào: "Trong giai đoạn này, quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của dân tộc là một. Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam"?

a)

Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu lần thứ II (1951)

b)

Điều lệ mới của Đảng được Đại hội II (1951) thông qua

c)

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam

d)

Luận cương tháng 10/1930

49.

 

Tờ báo nào là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Báo Nhân đạo.

b)

Báo Sự thật.

c)

Báo Người cùng khổ.

d)

Báo Thanh Niên.

50.

Cụm từ sau để nói về địa danh nào trong kháng chiến chống Pháp: "pháo đài khổng lồ không thể công phá"; "một cỗ máy để nghiền Việt Minh".

a)

Việt Bắc.

b)

Đông Khê.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Buôn Ma Thuột.

51.

Điều nào không phải chính sách của chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp năm 1936 đối với các thuộc địa?

a)

Cho phép lập Hội ái hữu.

b)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân.

c)

Trả tự do cho một số tù chính trị.

d)

Cho phép xuất bản báo chí.

52.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 đề ra khẩu hiệu gì?

a)

"Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo".

b)

"Người cày có ruộng".

c)

"Giảm tô, giảm tức".

d)

"Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày".

53.

Thời gian diễn ra cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam?

a)

1897 - 1914.

b)

1884 - 1914.

c)

1858 - 1914.

d)

1919 - 1929.

54.

Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)

1858.

b)

1859.

c)

1860.

d)

1861.

55.

Quốc dân Đại hội Tân trào tháng 8-1945 đã KHÔNG quyết định những nội dung nào dưới đây?

a)

Quyết định Tổng khởi nghĩa.

b)

10 Chính sách của Việt Minh.

c)

Quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng ở Hà Nội.

d)

Quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng dân tộc, quy định Quốc kỳ, Quốc ca.

56.

Trước chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam có những giai cấp nào?

a)

Địa chủ phong kiến và nông dân.

b)

Địa chủ phong kiến, nông dân và công nhân.

c)

Địa chủ phong kiến, nông dân, tư sản, tiểu tư sản và công nhân.

d)

Địa chủ phong kiến, nông dân và tiểu tư sản.

57.

Sự kiện nào được đánh giá là "như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân"?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi.

b)

Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Vụ mưu sát tên toàn quyền Méc Lanh của Phạm Hồng Thái.

d)

Sự thành lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

58.

Đề cương văn hoá Việt nam được đảng xây dựng vào năm nào?

a)

1941.

b)

1942.

c)

1943.

d)

1944.

59.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là:

a)

Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (18-6/1919).

c)

Đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (tháng 7/1920).

d)

Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (tháng 12/1920).

60.

Trong các nhà yêu nước tiêu biểu cho phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX được kể sau đây, ai là người tiêu biểu cho xu hướng bạo động cách mạng?

a)

Hàm Nghi.

b)

Đề Thám.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Phan Châu Trinh.

61.

Trong những điểm sau đây nói về "hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã tác động đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam", điểm tác động nào nói đến ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Mâu thuẫn giữa dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin đã lay chuyển lôi cuốn quần chúng nhân dân và những phần tử ưu tú tích cực ở các nước thuộc địa vào phong trào cộng sản.

c)

Cách mạng Tháng Mười Nga như một trong các động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều Đảng Cộng sản.

d)

Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.

62.

Trong các nhà yêu nước tiêu biểu cho phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX được kể sau đây, ai là người tiêu biểu cho phong trào Cần Vương?

a)

Hàm Nghi.

b)

Đề Thám.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Phan Châu Trinh.

63.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào trong thời gian nào?

a)

15-19/8/1941.

b)

14-15/8/1945.

c)

15-19/8/1945.

d)

16-18/8/1945.

64.

Khẩu hiệu "Đả đảo chủ nghĩa đế quốc", "Đả đảo phong kiến"; "Thả tù chính trị" trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam phản ánh:

a)

Ý thức giác ngộ của lực lượng cách mạng Việt Nam.

b)

Đầy đủ các mục tiêu đấu tranh của cách mạng Việt Nam.

c)

Mục tiêu đấu tranh lớn nhất và duy nhất của cách mạng.

d)

Những điểm hạn chế của luận cương chính trị (10/1930).

65.

Ba tư tưởng sau đây được trình bày trong tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Tạp chí "Thư tín quốc tế".

b)

"Bản án chế độ thực dân Pháp".

c)

"Đường kách mệnh".

d)

"Yêu sách của nhân dân An Nam".

66.

Vì sao cuối năm 1928 đầu năm 1929, những người cộng sản Việt Nam thấy cần thiết phải thành lập một Đảng Cộng sản để lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc?

a)

Do phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh.

b)

Do phong trào dân tộc và dân chủ, đặc biệt là phong trào công nông theo con đường cách mạng vô sản phát triển mạnh.

c)

Trước sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái, Việt Nam Quốc dân đảng tan rã.

d)

Sự phát triển mạnh của hai tổ chức Thanh niên và Tân Việt.

67.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng 5/1941 họp ở đâu? Do ai chủ trì?

a)

Cao Bằng - Nguyễn Ái Quốc.

b)

Bắc Cạn - Trường Chinh.

c)

Cao Bằng - Trường Chinh.

d)

Tuyên Quang - Nguyễn Ái Quốc.

68.

Quân và dân ta thực hiện được khẩu hiệu "đánh cho Mĩ cút" thông qua thắng lợi nào dưới đây?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973.

c)

Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

69.

Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là:

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.

b)

Chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ- Diệm.

c)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

d)

Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm.

70.

Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh gì dưới đây?

a)

Thành lập Nha An ninh - quân đội.

b)

Thành lập Nha Cảnh sát quốc gia.

c)

Thành lập Nha Bình dân học vụ.

d)

Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam.

71.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) xác định "tiền tuyến lớn" trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược là:

a)

Miền Trung.

b)

Miền Nam.

c)

Miền Bắc.

d)

Miền Tây.

72.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là:

a)

"Đánh nhanh, thắng nhanh".

b)

"Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng".

c)

"Cơ động, linh hoạt, chắc thắng".

d)

"Tiến ăn chắc, đánh ăn chắc".

73.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám, Đảng, Chính phủ đã có chủ trương trước mắt nào sau đây?

a)

"Không một tấc đất bỏ hoang".

b)

"Quỹ độc lập".

c)

"Tăng gia sản xuất".

d)

"Ngày đồng tâm".

74.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã lựa chọn địa bàn nào là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Huế.

b)

Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Phước Long.

75.

Vị trí của cách mạng miền Bắc được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) là:

a)

Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

b)

Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà.

c)

Là hậu phương có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

Là hậu phương có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước.

76.

Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và Chính phủ?

a)

Ngày 18/12 thực dân Pháp đưa liên tiếp ba tối hậu thư cho chính phủ ta.

b)

Hội nghị Phôngtennơblô giữa chính phủ ta và chính phủ Pháp đã thất bại.

c)

Thực dân Pháp đã chiếm đóng được nhiều nơi ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

d)

Thực dân Pháp liên tiếp tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

77.

Tháng 02-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa- Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ I.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương.

d)

Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

78.

Tổ chức chính trị được ra đời từ trong phong trào Đồng Khởi là:

a)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng Miền nam Việt Nam.

79.

Để bồi dưỡng sức dân, đặc biệt là nông dân, năm 1953, Đảng và Chính phủ đã:

a)

Tiếp tục tiến hành cải cách giáo dục trên quy mô cả nước.

b)

Phát động phong trào «kháng chiến hóa văn hóa».

c)

Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

d)

Phát động triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

80.

Sự kiện nào sau đây khiến Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp được kí kết (6-3-1946).

b)

Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14-9-1946).

c)

Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28-02-1946).

d)

Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta lần thứ hai (23/9/1945).

81.

Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của ta trong đầu năm sau Cách Mạng Tháng Tám chứng tỏ:

a)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta.

b)

Phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, xây dựng bảo vệ chính quyền cách mạng.

c)

Đường lối sáng suốt, cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược của Đảng.

d)

Đập tan âm mưu xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp.

82.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử:

a)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

b)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

c)

Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

d)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.

83.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì:

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

Ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

d)

Miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

84.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954-1975 là:

a)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam- Bắc.

c)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

85.

Trước cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp 1947, Đảng ta quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc vì:

a)

Việt Bắc là trung tâm của thủ đô Hà Nội.

b)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta.

c)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp.

d)

Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương.

86.

Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm:

a)

Làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

b)

Tiêu diệt toàn bộ quân sự của thực dân Pháp ở Tây Bắc.

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

d)

Buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

87.

Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện "Tuần lễ vàng", "Quỹ độc lập" nhằm mục đích gì?

a)

Giải quyết nạn mù chữ.

b)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

c)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

d)

Hỗ trợ giải quyết nạn đói.

88.

Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong Chiến dịch Điện Biên Phủ là:

a)

"Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!".

b)

"Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng".

c)

"Thà hy sinh tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ".

d)

"Tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ".

89.

Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp vào 12/1946 vì:

a)

nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc giúp ta đánh Pháp.

b)

lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đánh đuổi Pháp về nước.

c)

tiềm lực cho cuộc kháng chiến lâu dài của ta đã chuẩn bị đầy đủ.

d)

không thể tiếp tục nhân nhượng trước những hành động xâm lược của Pháp.

90.

Vì sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng lựa chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chiến lược đầu tiên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi chiến trường miền Nam.

b)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng dày đặc.

c)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng lực lượng địch mỏng bố trí sơ hở.

d)

Tây Nguyên là căn cứ liên hợp quân sự mạnh nhất của Mĩ - Ngụy ở miền Nam.

91.

Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là:

a)

Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân cả nước.

b)

Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta.

92.

Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

a)

Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước.

b)

Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 06-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946.

c)

Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Thực dân Pháp khiêu khích tấn công ta ở Hà Nội.

93.

Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9-1953) đề ra kế hoạch Đông - Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?

a)

Chính trị và ngoại giao.

b)

Chính diện và sau lưng địch.

c)

Quân sự và ngoại giao.

d)

Chính trị và quân sự.

94.

Trong những năm 1945 -1946, chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa chủ trương hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và thực dân Pháp dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Giữ vững độc lập dân tộc.

b)

Tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

d)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng.

95.

Công cụ xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau năm 1945 là:

a)

Một nền kinh tế- tài chính từng bước vững mạnh.

b)

Một mặt trận dân tộc thông nhất phát triển rộng khắp.

c)

Một bộ máy chính quyền nhà nước dần được hoàn thiện.

d)

Một chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo.

96.

Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ:

a)

Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.

b)

Nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.

c)

Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.

d)

Nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.

97.

Nội dung nào KHÔNG phản ánh rõ đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng Lao động Việt Nam được triển khai ở miền Nam Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ?

a)

Hoàn thành khởi nghĩa từng phần rồi tiến lên chiến tranh cách mạng.

b)

Kết hợp lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Đánh địch trên cả ba vùng chiến lược, tiến công địch bằng ba mũi giáp công.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

98.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946) đã?

a)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

b)

Đưa cách mạng Việt Nam bước vào giai đoạn vừa đánh vừa đàm với Pháp.

c)

Hoàn chỉnh những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp.

d)

Đáp ứng đòi hỏi khách quan của lịch sử và nguyện vọng của nhân dân.

99.

Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

b)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.

c)

Là sách lược của Việt Nam để kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

d)

Biến hiệp ước 2 bên thành thỏa thuận 3 bên có lợi cho cách mạng.

100.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là:

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Xây dựng và củng cố vùng giải phóng rộng lớn trong cả nước.

c)

Thực hiện triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng".

d)

Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

101.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) địa bàn Tây Nguyên là nơi được Đảng Lao động Việt Nam chọn để mở đầu cho sự kiện trọng đại nào?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

102.

Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" (25/11/1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính của ta lúc này là?

a)

Thực dân Pháp

b)

Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thực dân Anh.

d)

Phát xít Nhật.

103.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là chủ trương của Đảng ta trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?

a)

Khai thông con đường sang Trung Quốc và thế giới.

b)

Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

104.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta KHÔNG được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?

a)

Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh.

b)

Chỉ thị phải “phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của ban thường vụ trung ương Đảng.

105.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Đảng ta chủ trương khi tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng là:

a)

Quân Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

b)

Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể cùng một lúc chống hai kẻ thù.

c)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của thực dân Anh.

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai phá ta từ bên trong.

106.

Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ nhân dân Việt Nam đã được thực hiện quyền công dân sau Cách mạng tháng Tám?

a)

Nha Bình dân học vụ được thành lập (8/9/1945).

b)

Phát hành tiền Việt Nam (11/1946).

c)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (1/1946).

d)

Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa I (3/1946).

107.

Sách lược đối ngoại của Đảng ta từ tháng 9/1945 đến tháng 2/1946 là:

a)

Hòa Trung Hoa Dân quốc, đuổi Pháp.

b)

Hòa Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp.

c)

Hòa Pháp, đuổi Trung Hoa Dân quốc.

d)

Hòa hoãn với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

108.

Quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là:

a)

Quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ.

c)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Độc lập, thống nhất, quyền tự quyết và quyền bình đẳng.

109.

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…”. Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phản ánh:

a)

Quyết tâm xâm lược của thực dân Pháp.

b)

Quyết tâm chống Pháp của dân tộc Việt Nam.

c)

Thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ, nhân dân Việt Nam.

d)

Tội ác của thực dân Pháp.

110.

Chính sách nhân nhượng quân Trung Hoa Dân quốc của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác dụng như thế nào đối với công cuộc chống thù trong giặc ngoài sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Để ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.

b)

Khiến quân Trung Hoa Dân quốc không có thời gian cấu kết với Pháp.

c)

Tạo điều kiện để các nước Đồng minh vào giúp nhân dân ta.

d)

Khiến quân Trung Hoa Dân quốc phải rút về nước.

111.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam trong việc kí Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) và Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) là:

a)

Đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

b)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

c)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

d)

Không vi phạm chủ quyền dân tộc.

112.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi: Ngày 01/4/1975, Bộ Chính trị nhận định: Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm”. Do vậy, Bộ Chính trị quyết định: "chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc trong tháng 4 năm nay, không để chậm” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 36, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.95). Nội dung đoạn trích trên phản ánh chủ trương nào của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Sự thay đổi phương châm tác chiến trên chiến trường.

b)

  Sự nắm bắt thời cơ khách quan thuận lợi cho tiến công.

c)

Quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.

d)

Sự điều chỉnh thời gian giải phóng hoàn toàn miền Nam.

113.

Phương châm chiến lược trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ xâm lược (1945-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm chung nào?

a)

Dùng lực lượng mạnh áp đảo kẻ thù.

b)

Giữ vững tư tưởng tích cực tiến công .

c)

Hiệp đồng binh chủng trong mỗi trận đánh.

d)

Dựa vào chiến tranh du kích là chính.

114.

Đọc đoạn tư liệu và trả lời câu hỏi: “Muốn củng cố nền tự do, độc lập, chúng ta cần sức hy sinh phấn đấu của toàn quốc đồng bào; nhưng chúng ta cũng rất cần sự quyên giúp của nhân dân, nhất là những nhà giầu có. Ý nghĩa của Tuần lễ vàng là ở đó” (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, trang 16). Việc tổ chức thành công Tuần lễ vàng năm 1945 ở Việt Nam đã chứng tỏ điều gì?

a)

Việt Nam đã có đủ tiềm lực để tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Nam.

b)

Xây dụng nền tài chính độc lập là nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng nhất của cách mạng.

c)

Sự sáng tạo của Đảng và Chính phủ trong việc huy động quần chung tham gia việc nước.

d)

Chính quyền cách mạng đã hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với giai cấp địa chủ.

115.

Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?

a)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ- Diệm.

b)

Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.

c)

Sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.

d)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.

116.

. Kịp thời chuyển hướng phương châm tác chiến từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”, “đánh chắc thắng” là chủ trương của ta trong chiến dịch:

a)

Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Biên giới thu đông 1950.

c)

Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Hồ Chí Minh năm 1975.

117.

Văn kiện nào dưới đây được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2/1951)?

a)

Sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng.

b)

Luận cương chính trị của Trần Phú.

c)

Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

118.

Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong Chiến dịch Điện Biên Phủ là:

a)

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.

b)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!”.

c)

“Thà hy sinh tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ”.

d)

“Tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ”.

119.

Đại hội nào dưới đây của Đảng được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (02-1951).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

d)

  Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).

120.

Tác dụng của việc nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc nước ta?

a)

Tạo điều kiện cho ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.

b)

  Từng bước loại dần từng kẻ thù trên đất nước Việt Nam.

c)

Làm thất bại âm mưu tiêu diệt chính quyền cách mạng Việt Nam của chúng.

d)

  Hạn chế đến mức thấp nhất những hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc.

121.

Một trong những nhiệm vụ xuyên suốt của cách mạng miền Bắc từ năm 1960 đến năm 1975 là:

a)

  Thực hiện cải cách ruộng đất qui mô lớn.

b)

  Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

c)

  Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

  Xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến ở miền Bắc.

122.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí:

a)

  Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

b)

  Án ngữ hành lang Đông- Tây của thực dân Pháp.

c)

Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

d)

Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

123.

Năm 1951, Đảng ta chủ trương thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào nhằm:

a)

  Tạo sức mạnh của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

  Tạo sức mạnh tổng hợp đấu tranh chống Pháp.

c)

  Tăng cường tình đoàn kết nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

  Kêu gọi nhân dân ba nước liên minh chống Pháp.

124.

Đảng chủ trương trường kì kháng chiến vì:

a)

Tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta.

b)

  Thực dân Pháp lựa chọn cách đánh lâu dài với ta.

c)

  Muốn các nước tư bản đồng minh giúp đỡ ta.

d)

Muốn thực dân Pháp từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

125.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến tự lực cánh sinh đã chứng tỏ điều gì?

a)

  Việt Nam không cần dựa vào sự giúp đỡ của quốc tế.

b)

Độc lập dân tộc phải do chính mình giành và giữ lấy.

c)

  Sự giúp đỡ của các nước không phù hợp với Việt Nam.

d)

  Yếu tố khách quan không có vai trò trong cách mạng.

126.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam dựa trên cơ sở quan trọng nào?

a)

Quân đội Sài Gòn không đề ra các biện pháp kháng cự.

b)

  Mĩ đã ngừng viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

Ý chí quyết tâm thống nhất đất nước của nhân dân hai miền.

d)

Mĩ đã rút toàn bộ lực lượng quân sự ra khỏi miền Nam.

127.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam dựa trên cơ sở quan trọng nào?

a)

  Quân đội Sài Gòn không đề ra các biện pháp kháng cự.

b)

  Mĩ đã ngừng viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

  Ý chí quyết tâm thống nhất đất nước của nhân dân hai miền.

d)

  Mĩ đã rút toàn bộ lực lượng quân sự ra khỏi miền Nam.

128.

Bài học cơ bản cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ việc tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) là gì?

a)

  Tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Mềm dẻo linh hoạt trong thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng.

c)

  Chỉ đạo sâu sát, quyết liệt cho cách mạng miền Nam.

d)

Chỉ đạo đạo cách mạng cho cả hai miền Bắc - Nam.

129.

Biện pháp của Đảng để đối phó với quân Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc là nhân nhượng cho chúng một số yêu sách về:

a)

  Chính trị, quân sự.

b)

  Kinh tế, chính trị.

c)

  Kinh tế, quân sự.

d)

  Kinh tế, văn hóa.

130.

Văn kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn như lời hịch cứu quốc, như mệnh lệnh chiến đấu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

  “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

  “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

  “Luận cương chính trị” của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

  “Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

131.

Phương hướng cách mạng miền Nam trong chiến đấu trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” được Đảng xác định như thế nào?

a)

Kết hợp chặt chẽ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Tiến hành chiến tranh bằng hình thức tiến công và nổi dậy.

c)

Tổng tiến công quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng, tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

132.

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (01/1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

b)

Sử dụng con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

c)

Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.

133.

Trên cơ sở phân tích tình hình Điện Biên Phủ, Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ, biến Điện Biên Phủ thành điểm:

a)

Quyết chiến chiến lược giữa ta và địch.

b)

  Chiến đấu một mất, một còn giữa ta và Pháp.

c)

Tấn công tiêu diệt toàn bộ quân Pháp.

d)

  Giao chiến đầu tiên giữa ta và Pháp.

134.

Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

a)

  Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

b)

  Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.

c)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.

d)

Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

135.

Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam… Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?

a)

  Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng họp từ 18-12-1974 đến 08-01-1975.

b)

Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25-3-1975.

c)

  Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng vào tháng 7-1973.

d)

Hội nghị Bộ Chính trị họp từ 30-9 đến 07-10-1974.

Similar Resources on Wayground