Font size
WorksheetsBào chế
Total questions: 131
Worksheet time: 2hrs 11mins
Thành phần nào sau đây không xếp vào dạng thuốc?
A. Kỹ thuật bào chế.
B.hóa chất
C. bao bì
D.viên nang
Yếu tố ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của thuốc?
A. Kỹ thuật bào chế.
B. Độ ẩm
C. Nhiệt độ
D. Không khí
Đặc điểm nào sau đây đúng với tá dược?
A.Gốc của hoạt chất.
B.Số lượng thuốc hấp thu.
C.Là thuốc đã qua giai đoạn độc quyền sản xuất.
D.Không có tác dụng dược lý riêng.
Vai trò tá dược, ngoại trừ?
A. Giúp dung môi hòa tan các chất hữu cơ, phân giải acid giúp sản xuất thuốc nhanh hơn
B. Trong công thức thêm nhiều tá dược sẽ gây bất lợi cho độ hoà tan của dược chất.
C. Có tính sát khuẩn có trong các sản phẩm sát khuẩn đóng chai
D. Hỗ trợ đưa những hoạt chất cần thiết có trong thuốc đến đúng cơ quan cần điều trị.
Bao bì có các vai trò sau, ngoại trừ?
A.Che dấu màu sắc.
B.Che dấu mùi vị khó chịu
C.Bảo vệ dược chất
D.Làm viên đẹp
Thuốc Generic?
A.Gốc của hoạt chất.
B.Số lượng thuốc hấp thu.
C.Là thuốc đã qua giai đoạn độc quyền sản xuất.
D.Không có tác dụng dược lý riêng..
Thuốc gốc là tên?
A.Gốc của hoạt chất.
B.Số lượng thuốc hấp thu.
C.Là thuốc đã qua giai đoạn độc quyền sản xuất.
D.Không có tác dụng dược lý riêng.
Diện tích dưới đường cong đại diện cho?
A.Gốc của hoạt chất.
B.Số lượng thuốc hấp thu.
C.Là thuốc đã qua giai đoạn độc quyền sản xuất.
D.Không có tác dụng dược lý riêng.
Bao bì cấp 1?
A. Là loại bao bì nằm ngoài bao bì
B. Bao bì được sản xuất từ chất liệu giấy, an toàn cho sức khỏe
C. Tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
D. Phương tiện đóng gói và bảo vệ sản phẩm
Bao bì cấp 2?
A. Tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
B. Không tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
C. Dùng bảo quản các sản phẩm y tế
D. Là yếu tố thiết yếu và quan trọng để tạo nên chất lượng thuốc
Liều tối đa?
A. Liều quy định giới hạn cho phép (có ý nghĩa pháp lý), nếu vượt quá liều đó sẽ bị nhiễm độc.
B. Liều phải sử dụng thuốc theo đúng số lượng thuốc đã được chỉ định.
C. Liều phải trải qua quá trình nghiên cứu được gọi là thử tác dụng dược lý để tìm ra.
D. Liều được xác định và sẽ nằm giữa liều tối thiểu và liều tối đa.
Cỡ rây để xác định bột thô?
A.1400/355.
B.125/90.
C.710/250.
D.355/180.
Cỡ rây để xác định bột rất mịn?
A.1400/355.
B.125/90.
C.710/250.
D.355/180.
Cỡ rây để xác định bột nửa thô?
A.1400/355.
B.125/90.
C.710/250.
D.355/180.
Cỡ rây để xác định bột nửa mịn?
A.1400/355.
B.125/90.
C.710/250.
D.355/180.
Cỡ rây để xác định bột mịn?
A.180/125.
B.125/90.
C.710/250.
D.355/180.
Loại cối chày thường sử dụng nghiền tán các chất là hóa chất?
A.Cối chày sành sứ.
B.Cối chày kim loại.
C.Cối chày mã não.
D.Cối chày thủy tinh.
Loại cối chày thường sử dụng nghiền tán các chất cần có độ mịn cao?
A.Cối chày sành sứ.
B.Cối chày kim loại.
C.Cối chày mã não.
D.Cối chày thủy tinh
Loại cối chày thường sử dụng nghiền tán các chất là thảo mộc, động vật, khoáng chất rắn?
A.Cối chày sành sứ.
B.Cối chày kim loại.
C.Cối chày mã não.
D.Cối chày thủy tinh
Loại cối chày thường sử dụng nghiền tán các chất tính oxy hóa, chất ăn mòn, hấp phụ?
A.Cối chày sành sứ.
B.Cối chày kim loại.
C.Cối chày mã não.
D.Cối chày thủy tinh
Mục đích của việc nghiền tán?
A. Giúp cho việc hoà tan dễ dàng và trộn bột dễ đồng nhất.
B. Hạn chế được ngược điểm của một số dược chất
C. Có thể chế được một số dược chất
D. Hoà tan các dược chất thành chất lỏng
Bột mịn (180/125) nghĩa là?
A.Tất cả các phần tử được rây cỡ 180 và nhiều nhất 40% qua được rây 125
B.Tất cả các phần tử được rây cỡ 180 và ít nhất 40% qua được rây 125
C.Ít nhất 95% phần tử qua được rây 180 và nhiều nhất 40% qua được rây 125
D.Nhiều nhất 95% phần tử qua được rây 180 và nhiều nhất 40% qua được rây 125
Chọn qui trình đúng nhất trong kỹ thuật bào chế thuốc bột đơn, có hoạt chất là hóa dược?
A.Hoạt chất -> tán thành bột -> rây -> cân -> đóng gói
B.Hoạt chất -> sấy -> rây -> cân -> đóng gói
C.Hoạt chất -> sấy -> tán thành bột -> rây -> cân -> đóng gói
D.Hoạt chất -> tán thành bột ->cân - > rây -> đóng gói
Để kiểm tra sự đồng nhất (trộn đều) của thuốc bột người ta thường cho chất màu với tỉ lệ % so với khối lượng thuốc bột là?
A.0.25% - 1%
B.0.25% - 0.5%
C.0.25%
D.1%
Để kiểm tra sự đồng nhất (trộn đều) của thuốc bột người ta thường cho chất màu với tỉ lệ % so với khối lượng thuốc bột là?
A.0.25% - 1%
B.0.25% - 0.5%
C.0.25%
D.1%
Khi điều chế thuốc bột kép có dược chất có tỷ trọng nhẹ, cho dược chất có tỷ trọng nhẹ vào?
A.Sau cùng.
B. Đầu tiên
C. Có tá dược
D. Truớc khi trôn.
Khái niệm nào sau đây khi nói về thuốc bột kép là chính xác nhất, thuốc bột kép trong thành phần?
A.Chứa từ 3 loại dược chất trở lên.
B.Chứa từ 2 loại dược chất trở lên
C.Chứa từ 1 loại dược chất trở lên
D.Chứa từ 4 loại dược chất trở lên
Khi trộn bột kép phải theo nguyên tắc sau, cho bột?
A.Có khối lượng ít vào cối trước.
B.Khối lượng nhiều vào trước, ít vào sau
C.Khối lượng có tỷ trọng nặng vào trước, nhẹ vào sau
D.Khối lượng mỗi chất tương đương nhau
Khi trộn bột phải lưu ý các vấn đề sau, ngoại trừ?
A.Trộn theo nguyên tắc trộn bột kép
B.Cho chất độc vào sau cùng
C.Dùng tác được pha loãng
D.Cho chất độc vào đầu tiên
Khi trộn bột kép phải lưu ý các vấn đề sau, ngoại trừ?
A.Trộn theo nguyên tắc trộn bột kép
B.Cho chất độc vào sau cùng
C.Chất bay hơi cho vào đầu tiên.
D.Cho chất độc vào đầu tiên
Bột thuốc có màu hoặc chất màu cho vào thuốc bột có vai trò?
A.Để kiểm tra độ sáng của thuốc bột.
B.Để kiểm tra độ đồng đều của thuốc bột.
C.Để kiểm tra độ trong của thuốc bột.
D.Để kiểm tra màu của thuốc bột.
DĐVN qui định dược chất độc khi trộn bột kép phải dùng bột pha loãng (bột mẹ) khi khối lượng của chất độc là?
A.Lớn hơn 50mg.
B.Nhỏ hơn 50mg.
C.Nhỏ hơn 60mg.
D.Bằng hơn 80mg.
Thông thường với dược chất độc liều dùng ở hàng centigam thì dùng bột nồng độ?
A. 10%
B.20%
C.15%
D.8%
Thông thường với dược chất độc liều dùng ở hàng mg thì dùng bột nồng độ?
A.3%.
B.5%
C.1%
D.6%
Nếu chất lỏng quá 10% so với chất rắn có trong thuốc bột ta khắc phục bằng cách?
A. Thêm chất gây thấm, chất ổn định
B. Thêm bột trơ có tác dụng hút và chú thích lượng bột trơ.
C. Thêm thuốc bột có nguồn gốc từ động vâth hay thảo mộc.
D. Thêm bột mịn
Độ ẩm của thuốc cốm theo qui định?
A.≤ 6%
B.≤ 5%
C.≤ 8%
D.≤ 7%
Tiến trình pha chế cốm bằng phương pháp xát cốm qua rây đúng nhất là?
A.Trộn bột kép -> tạo khối ẩm -> xát cốm ->Sấy cốm ->Đóng gói
B.Trộn bột kép -> tạo khối ẩm ->xát cốm -> sấy cốm -> sửa hạt -> đóng gói
C.Trộn bột kép -> Xát cốm -> sấy cốm -> sửa hạt -> đóng gói
D.Trộn bột kép -> tạo khối ẩm -> xát cốm -> sửa hạt -> sấy cốm -> đóng gói
Công thức thuốc cốm có chất dạng lỏng, sệt thì cách cho vào khi tạo khối ẩm đúng nhất là?
A.Trước khi cho tá dược dộn.
B.Trước khi cho tá dược dính.
C.Trước khi cho tá dược điều vị.
D.Trước khi cho tá dược rã
Trong qui trình điều chế thuốc cốm, giai đoạn sấy như sau?
A.Sấy ở nhiệt độ 50 – 600C cho tới khô.
B.Sấy ở nhiệt độ 30 – 600C cho tới khô.
C.Sấy ở nhiệt độ 40 – 600C cho tới khô.
D.Sấy ở nhiệt độ 40 –500C cho tới khô.
Các tiêu chuẩn sau là tiêu chuẩn chất lượng thuốc cốm, ngoại trừ?
A.Đạt độ trơn qui định.
B.Đạt độ mịn qui định.
C.Đạt độ dính qui định.
D.Đạt độ bóng qui định.
Nếu thuốc cốm có nhiều đường thì nhiệt độ sấy ở giai đoạn sấy cốm thích hợp nhất là?
A.300C – 400C.
B.600C – 700C.
C.400C – 500C.
D.200C – 300C.
Trong pha chế thuốc cốm, mục đích dùng tá dược dính ở dạng lỏng?
A.Trước khi tạo khối dẻo
B.Trước khi cho tá dược dính
C.Tạo thành khối dẻo đồng nhất.
D.Sau khi cho tá dược dính
Tá dược không thể thiếu trong điều chế thuốc cốm bằng phương pháp xát qua rây là?
A.Tá dược dộn
B.Tá dược dính
C.Tá dược điều vị
D.Tá dược rã
Nhược điểm của dạng thuốc viên nén, ngoại trừ?
A.Dễ uống hơn
B.Sản xuất đơn giản hơn
C.Sử dụng tốt cho trẻ nhỏ.
D.Phân liều chính xác hơn
Ưu điểm của dạng thuốc viên nén ?
A.Chia liều tương đối chính xác.
B.Điều dị cho nén dể uống
C.Làm ẩm thuốc nén
D.Dược chất ổn định
Tá dược dính lỏng hồ tinh bột trong công thức viên nén có nồng độ?
A.5 - 15%
B.5- 10 %.
C.10- 20 %.
D.3- 15%.
Trong bào chế thuốc viên nén tá dược nào sau đây có vai trò tăng khối lượng cần thiết của viên?
A.Tá dược dộn
B.Tá dược dính
C.Tá dược điều vị
D.Tá dược rã
Yêu cầu độ rã của viên nén hòa tan hay phân tán nhanh?
A.15 phút.
B.3 phút.
C.4 phút.
D.5 phút.
Trong bào chế thuốc viên nén tá dược nào sau đây có vai trò làm cho viên dễ đồng nhất về khối lượng và hàm lượng?
A.Tá dược độn
B.Tá dược trơn
C.Tá dược điều vị
D.Tá dược rã
Tá dược dính lỏng gelatin trong công thức viên nén có nồng độ?
A.5 – 15 %.
B.5- 10 %.
C.10- 20 %.
D.3- 15%.
Tá dược dính lỏng gôm Arabic trong công thức viên nén có nồng độ?
A.5 – 15 %.
B.5- 10 %.
C.10- 20 %
D.3- 15%.
Tá dược dính lỏng P.V.P trong công thức viên nén có nồng độ ?
A.5 – 15 %.
B.5- 10 %.
C.10- 20 %
D.3- 15%.
Tá dược dính lỏng dẫn xuất Cellulose trong công thức viên nén có nồng độ?
A.5 – 15 %.
B.5- 10 %.
C.10- 20 %
D.1- 15%.
Trong bào chế thuốc viên nén các muối Carbonat là loại tá dược?
A.Rã.
B.Trơn
C.Bóng
D.Dính
Trong bào chế thuốc viên nén bột Talc là loại tá dược?
A.Rã.
B.Trơn
C.Bóng
D.Dính
Trong bào chế thuốc viên nén Magnesi stearat là loại tá dược?
A.Rã.
B.Trơn
C.Bóng
D.Dính
Trong bào chế thuốc viên nén tỉ lệ Magnesi stearat thường dùng là?
A.≤ 1%
B.≤2%
C.>1%
D.≤ 3%
Trong bào chế thuốc viên nén tỉ lệ Talc thường dùng là?
A.5 – 15 %.
B.2- 3 %.
C.10- 20 %
D.1- 15%.
Trong bào chế thuốc viên nén nếu hoạt chất kém bền với nhiệt và ẩm, phương pháp xát hạt thích hợp nhất là?
A.Xát hạt ướt
B.Xát hạt khô
C.Dập thẳng
D.Xát hạt trơ
Chọn phát biểu đúng cho phương pháp xát hạt ướt trong sản xuất viên nén?
A. Sử dụng tá dược dính ở dạng lỏng.
B. Sử dụng tá dược dính ở dạng rắn.
C. Sử dụng tá dược dính ở dạng bột.
D. Sử dụng tá dược dính ở dạng khí.
Trong các yêu cầu sau là yêu cầu của lớp bao viên, ngoại trừ?
A.Bề mặt nhẵn bóng
B.Che dấu mùi vị khó chịu
C.Lớp bao mỏng
D.Lớp bao phải dầy.
Trong các mục đích sau trong bao viên; mục đích nào có tác dụng cho viên tan trong ruột?
A.Chống kích ứng bao tử.
B.Che dấu mùi vị khó chịu
C.Lớp bao mỏng
D.Lớp bao phải dầy
Trong các mục đích sau trong bao viên; mục đích nào có tác dụng tiện ích cho người sử dụng?
A.Bề mặt nhẵn bóng
B.Che dấu mùi vị khó chịu
C.Lớp bao mỏng
D.Lớp bao phải dầy.
Trong các mục đích sau trong bao viên; mục đích có tính chất thương mại là?
A.Để có bề mặt nhẳn bóng
B.Chống các yếu tố tác động bên ngoài
C.Làm tăng vẻ đẹp của viên.
D.Trách tác động của acid dạ dày
Đặc điểm chính của viên tròn là?
A.Tăng độ dính
B.Dễ pha chế
C.Để tiệt trùng
D.Dạng thuốc rắn, hình cầu
Theo DĐVN IV, thời gian rã của viên tròn - viên hoàn, trong vòng?
A.40 phút.
B.30 phút
C.60 phút
D.50 phút
Nhóm tá dược quan trọng nhất cho viên tròn?
A.Độn
B.Dính
C.Rã
D.Trơn
Thuốc viên tròn thường có khối lượng?
A.4mg – 12g
B.5mg – 15g
C.3g
D.2mg – 10g
Qui trình bào chế viên tròn bằng phương pháp chia viên?
A.Trộn bột -> Chia viên -> Tạo khối dẻo -> Hoàn thiện viên -> Sấy viên -> Áo viên-bao viên -> Đóng gói.
B.Trộn bột -> Tạo khối dẻo -> Chia viên -> Sấy viên -> Hoàn thiện viên -> Áo viên-bao viên -> Đóng gói.
C.Trộn bột -> Tạo khối dẻo -> Chia viên -> Hoàn thiện viên -> Áo viên-bao viên -> Sấy viên -> Đóng gói.
D.Trộn bột -> Tạo khối dẻo -> Chia viên -> Hoàn thiện viên -> Sấy viên -> Áo viên-bao viên -> Đóng gói.
Qui trình bào chế viên tròn bằng phương pháp bồi viên?
A.Bao bồi -> Gây nhân -> Bao áo viên -> Đánh bóng viên -> Đóng gói.
B.Gây nhân -> Đánh bóng viên -> Bao áo viên -> Bao bồ -> Đóng gói.
C.Gây nhân -> Bao bồi -> Bao áo viên -> Đánh bóng viên -> Đóng gói.
D.Gây nhân -> Bao áo viên -> Bao bồi -> Đánh bóng viên -> Đóng gói.
Nhiệt độ thích hợp để sấy thuốc viên tròn?
A.40-60 o C
B.40 – 50 oC
C.100-120 o C
D.160-180 o C
Nhiệt độ thích hợp để sấy viên hoàn mềm?
A.40-50
B.50-60
C.Không được sấy
D.70-80
Thời gian rã của hoàn cứng?
A.40-50 phút
B.≤ 60 phút
C.> 60 phút
D.70 phút
Độ ẩm của hoàn nước?
A. ≤ 9%
B.≤ 15%
C.>15%
D. 15%
Độ ẩm của hoàn hồ cứng?
A.≤ 9%
B.≤ 15%
C.>15%
D.15%
Độ ẩm của hoàn mật ong?
A.≤ 9%
B.≤ 15%
C.>15%
D.15%
Vỏ viên nang thường được làm từ?
A.Hydroypropal methyl cellulose
B.Tinh bột
C.Tinh bột hoặc gelatin.
D.Gelatin
Gelatin A dùng làm vỏ viên nang thường được sản xuất ra từ nguyên liệu là?
A.Da heo.
B.Xương bò.
C.Gelatin
D.Hydroypropal methyl cellulose
Gelatin B dùng làm vỏ viên nang thường được sản xuất ra từ nguyên liệu là?
A.Da heo
B.Xương bò
C.Gelatin
D.Hydroypropal methyl cellulose
Các ưu điểm của Gelatin dùng làm vỏ viên nang, ngoại trừ?
A. Thay đổi thể chất dung dịch – rắn chỉ ở vài độ cao hơn nhiệt độ phòng
B. Thay đổi thể chất dung dịch
C. Thay đổi thể chất dung dịch – rắn chỉ ở vài độ nhỏ hơn nhiệt độ phòng
D. Thay đổi thể chất dung dịch – lỏng chỉ ở vài độ cao hơn nhiệt độ phòng
Tính chất cần thiết của khối bột, hạt đóng vào nang cứng?
A.Tăng độ dính
B.Tính trơn chảy, tính chịu nén.
C.Dễ đong đo
D.Dễ xát cốm
Vỏ viên nang mềm thường được sản xuất ra từ nguyên liệu là?
A.Da heo.
B.Xương bò.
C.Gelatin
D.Hydroypropal methyl cellulose
Gelatin B trước khi dùng cần phải?
A.Ngâm cho trương nở.
B.Xát hạt khô
C.Dập thẳng
D.Xát hạt trơ
Chất hóa dẻo thường dùng trong sản xuất vỏ nang mềm thường là, ngoại trừ?
A.Hydroypropal methyl cellulose
B.Tinh bột
C.Ethl cellulose
D.Gelatin
Thuốc đóng nang mềm thường là, ngoại trừ?
A.Hydroypropal methyl cellulose
B.Tinh bột
C.Hạt thuốc.
D.Gelatin
Trong các phương pháp sản xuất viên nang mềm, phương pháp nào dùng sản xuất với quy mô thủ công?
A.Nhúng khuôn.
B.Ép khuôn trên máy.
C.Ép khuôn cố định.
D.Nhỏ giọt.
Theo tiêu chuẩn DĐVN IV thì thời gian tan rã của viên nang cứng là?
A.Trong vòng 50 phút.
B.Trong vòng 30 phút.
C.Trong vòng 60 phút
D.Trong vòng 80 phút.
Nhũ tương thuộc hệ phân tán?
A. Vi dị thể
B. Vi dị biến
C. Bền vững
D. Không bền
Trong đa số trường hợp, để giúp cho nhũ tương hình thành và có độ bền vững nhất định, cần sử dụng?
A.Bột.
B.Chất nhũ hóa.
C.Nhũ dịch.
D.Hổn dịch.
Thành phần chính của nhũ tương thuốc là?
A.Pha dầu + pha nước + chất nhũ hóa.
B.Pha nội + pha ngoại + chất gây thấm.
C.Pha dầu + pha phân tán.
D.Pha nước + chất nhũ hóa..
Một nhũ tương N/D có nghĩa là?
A.Pha ngoại là pha nước
B.Pha liên tục là pha dầu
C.Pha nội là dầu nước
D.Môi trường phân tán là nước
Một nhũ tương N/D có nghĩa là?
A.Pha ngoại là pha nước
B.Pha liên tục là pha dầu
C.Pha nội là dầu nước
D.Môi trường phân tán là nước
Khi điều chế nhũ tương, khi nồng độ pha phân tán > 2% ta có thể?
A.Phải dùng chất nhũ hóa để nhũ tương bền vững.
B.Chỉ điều chế được nhủ tương D/N
C.Không dùng chất nhủ hóa
D.Ổn định bằng chác tăng độ nhớt
Khi điều chế nhũ tương, khi nồng độ pha phân tán < 0,2% ta có thể?
A.Phải dùng chất nhũ hóa để nhũ tương bền vững.
B.Chỉ điều chế được nhủ tương D/N
C.Không dùng chất nhủ hóa
D.Ổn định bằng chác tăng độ nhớt
Khi điều chế nhũ tương, khi nồng độ pha phân tán 0,2 - 2% ta có thể?
A.Phải dùng chất nhũ hóa để nhũ tương bền vững.
B.Chỉ điều chế được nhủ tương D/N
C.Không dùng chất nhủ hóa
D.Ổn định bằng chác tăng độ nhớt
Để nhận biết kiểu nhũ tương có thể xác định bằng các phương pháp sau, ngoại trừ?
A.Pha loãng
B.Nhuộm màu
C.Quan sát bằng kính lúp
D.Đo độ dẫn điện
Phương pháp xà phòng hóa để điều chế nhũ tương có đặc điểm?
A.Chất nhũ hóa được tạo ra trong quá trình điều chế.
B.Phương pháp điều chế đặc biệt
C.xát hạt thích hợp nhất điều chế viên nén kháng sinh
D.Phương pháp xát hạt trong sản xuất thuốc viên nén
Phương pháp trộn lẫn 2 pha sau khi đun nóng trong điều chế nhũ tương là?
A.Chất nhũ hóa được tạo ra trong quá trình điều chế.
B.Phương pháp điều chế đặc biệt
C.xát hạt thích hợp nhất điều chế viên nén kháng sinh
D.Phương pháp xát hạt trong sản xuất thuốc viên nén
Trong phương pháp trộn lẫn 2 pha sau khi đun nóng để điều chế nhũ tương, khi tiến hành trộn lẫn 2 pha nên duy trì nhiệt độ?
A.Pha dầu cao hơn pha nước 5-100C.
B.Pha dầu cao hơn pha nước 3-50C
C.Pha nước cao hơn pha dầu 5-100C
D.Pha nước cao hơn pha dầu 3-50C
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của hệ phân tán?
A.Tỉ lệ pha phân tán
B.Kích thước các tiểu phân
C.Hoạt động của vi sinh vật.
D.Chuyển động Brown
Vai trò của tá dược thuốc mỡ không bao gồm yếu tố?
A. Gây tác dụng điều trị
B. Dẫn thuốc thấm vào nơi điều trị
C. Tăng cường sự phân tán hoạt chất
D. Chông tác dụng của vi khuẩn
Khả năng hút nước của Lanolin ngậm nước?
A.5 – 15 %.
B.25 %.
C.10- 20 %.
D.3- 15%.
Yêu cầu chất lượng thuốc mỡ, ngoại trừ?
A. Chảy lỏng ở nhiệt độ phòng, dễ bắt dính lên da.
B. Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể, dễ bắt dính lên da.
C. Chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể, không dễ bắt dính lên da.
D. Chảy lỏng ở nhiệt độ phòng, không dễ bắt dính lên da.
Tá dược thân dầu khó bám dính lên da thường được phối hợp với chất nào để cải thiện độ bám dính?
A.Vaselin
B.Tá dược nhũ tương D/N
C.Tá dược nhũ hóa
D.Natri alginat
Yêu cầu nào sau đây không đặt ra cho thuốc mỡ?
A.Vô khuẩn.
B.Bền vững về lý hóa học
C.Kem bôi da
D.Natri alginat
Loại tá dược thích hợp nhất để điều chế thuốc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân?
A.Vaselin
B.Tá dược nhũ tương D/N
C.Tá dược nhũ hóa
D.Natri alginat
Hỗn hợp tá dược Hydrocarbon với các sáp tự nhiên được xếp vào nhóm?
A.Vaselin
B.Tá dược nhũ tương D/N
C.Tá dược nhũ hóa
D.Natri alginat
Ưu điểm nổi bật của các dầu mỡ hydrogen hóa là?
A.Vô khuẩn.
B.Bền vững về lý hóa học
C.Kem bôi da
D.Natri alginat
Thuốc mỡ có cấu trúc nhũ tương kiểu D/N hay N/D được xếp vào loại thuốc mỡ?
A.Vô khuẩn.
B.Bền vững về lý hóa học
C.Kem bôi da
D.Natri alginat
Trong điều chế thuốc mỡ chất nào sau đây là tá dược thân nước?
A.Vô khuẩn.
B.Bền vững về lý hóa học
C.Kem bôi da
D.Natri alginat
Trong điều chế thuốc mỡ, giai đoạn quyết định đến chất lượng thuốc là?
A.Vô khuẩn.
B.Bền vững về lý hóa học
C.Phối hợp dược chất vào tá dược
D.Natri alginat
Thuốc mỡ có phần lớn tá dược là dầu, mở, sáp, được xếp vào loại thuốc mỡ?
A.Thuốc mỡ sáp
B.Thuốc mỡ mềm
C.Thuốc mỡ cứng
D.Thuốc mỡ dầu
Thuốc mỡ không được chảy lỏng ở ?
A.270C
B.370C
C.250C
D.170C
Nếu dược chất hòa tan được trong tá dược, ta điều chế thuốc mỡ theo phương pháp?
A.Trộn đều nhũ hóa
B.Trộn đều đơn giản.
C.Hòa tan
D.Khối lượng ít vào trước
Nếu dược chất rắn không hòa tan được trong tá dược, ta điều chế thuốc mỡ theo phương pháp?
A.Trộn đều nhũ hóa
B.Trộn đều đơn giản.
C.Hòa tan
D.Khối lượng ít vào trước
Nếu dược chất lỏng không đồng tan trong tá dược, ta điều chế thuốc mỡ theo phương pháp?
A.Trộn đều nhũ hóa
B.Trộn đều đơn giản.
C.Hòa tan
D.Khối lượng ít vào trước
Nhược điểm của bơ ca cao?
A.Kỹ thuật bào chế phức tạo
B.Chiết xuất hoạt chất chậm, tác dụng chậm
C.Khó bảo quản do dễ bị hút ẩm 9
D.Khả năng nhũ hóa kém
Thuốc đặt trực tràng thích hợp cho các loại dược chất?
A. Kích ứng ruột
B. Kích ứng gan
C. Kích ứng đường tiêu hóa
D. Kích ứng niêm mạc
Tá dược nào sau đây thường dùng cho thuốc trứng đặt âm đạo?
A. PEG
B. EDF
C. PDE
D. EGP
Thành phần chiếm nhiều nhất trong thuốc đặt là?
A.Tá dược.
B.Nước
C.Tinh bột
D.Thuốc độn
Thuốc đặt có tá dược thân dầu, thời gian rã không quá?
A.60 phút.
B.30 phút.
C.20 phút.
D.50 phút.
Theo qui định độ đồng đều khối lượng của thuốc đặt chênh lệch không quá?
A.10% so với khối lượng trung bình viên
B.5% so với khối lượng trung bình viên
C.25% so với khối lượng trung bình viên
D.1% so với khối lượng trung bình viên
Điều kiện bảo quản thuốc đạn?
A.Dưới 500C.
B.Dưới 600C.
C.Trên 300C.
D.Dưới 300C.
Cho biết yêu cầu thời gian rã của thuốc đặt điều chế theo công thức sau:
Cloral hydrat (0,5g). Witepsol (vừa đủ 1 viên).
A.60 phút.
B.30 phút.
C.20 phút.
D.50 phút.
Dược điển việt nam qui định thời gian rã của thuốc đạn điều chế bằng tá dược thân nước là?
A.60 phút.
B.30 phút.
C.20 phút.
D.50 phút.
Điều chế thuốc đặt theo phương pháp đun chảy đổ khuôn nếu tá dược thân dầu thì ta?
A. Bôi khuôn thuốc bằng cồn xà phòng.
B. Bôi khuôn thuốc bằng dầu.
C. Bôi khuôn thuốc bằng chất dẻo.
D. Bôi khuôn thuốc bằng bơ.
Điều chế thuốc đặt theo phương pháp đun chảy đổ khuôn nếu tá dược thân nước thì ta?
A. Bôi khuôn thuốc bằng cồn.
B. Bôi khuôn thuốc bằng dầu parafin.
C. Bôi khuôn thuốc bằng xà phòng
D. Bôi khuôn thuốc bằng dầu.
Trong sản xuất thuốc nang mềm giai đoạn quan trọng nhất là?
A.Tạo vỏ nang.
B.Đánh bóng viên.
C.Khữ ẩm.
D.Lau nang.
Trong thuốc viên nang cứng không có tá dược sau?
A.Độn
B.Dính
C.Rã
D.Trơn
Thuốc nang mềm có dạng hình oval có phần đuôi, được bào chế bằng phương pháp?
A.Nhúng khuôn.
B.Ép khuôn trên máy.
C.Ép khuôn cố định.
D.Nhỏ giọt.
DĐVN IV qui định thời gian rã của viên nang mềm là?
A.5p
B.15p
C.30p
D.60p
