Font size
WorksheetsKtra sinh
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là
H2
CO2
H2O
O2
Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm
Gluxit
Muối khoáng
Carbohidrat
Protein
Năng lượng cần dùng cho quá trình quang hợp là
năng lượng nhiệt
ánh sáng
năng lượng của gió
không cần dùng năng lượng từ môi trường
Có một loại khí được thải ra từ quá trình quang hợp, là một khí rất cần thiết cho việc hô hấp của tế bào. Khí đó là
Khí oxi
khí hidro
khí cacbonic
khí nito
Quang hợp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành
năng lượng cơ học
năng lượng hoá học
không sử dụng năng lượng ánh sáng
năng lượng hạt nhân
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu ở
lá cây
rễ cây
thân cây
quả
Chúng ta nhìn thấy lá có màu xanh lục là vì
diệp lục hấp thụ chủ yếu ánh sáng màu xanh
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu đỏ
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu tím
Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là
có khí khổng
có hệ gân lá
có diện tích bề mặt lớn
có lục lạp
Đặc điểm hình thái của lá giúp CO2 khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá
có khí khổng
có hệ gân lá
có diện tích bề mặt lớn
có lục lạp
Diệp lục có màu lục vì
sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục
sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu lục
sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu tím
sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu tím
Pha sáng có vai trò
cố định CO2.
tạo ra sản phẩm carbohidrat
là quá trình hô hấp ở tế bào.
hấp thụ năng lượng ánh sáng
Năng lượng hoá học trong pha sáng được tích luỹ ở
NADP và ATP.
NADP và ADP.
NADPH và ADP.
NADPH và ATP.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
Khí cacbonic, nước, năng lượng ánh sáng.
khí cacbonic, năng lượng ánh sáng.
khí oxi, nước, năng lượng ánh sáng.
khí oxi, năng lượng ánh sáng.
Quá trình phân ly nước tạo ra sản phẩm
khí carbonic.
khí hidro.
khí nito.
khí oxi
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH.
thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH.
ATP, NADP+ và O2.
ATP và O2.
ATP, NADPH và O2.
Câu 18. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
quá trình khử CO2.
quá trình quang phân li nước.
sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).
Câu 19. Khẳng định nào sau đây không đúng?
Quá trình phân ly nước không diễn ra trong pha sáng.
Năng lượng ánh sáng được sắc tố quang hợp hấp thụ.
Ở pha sáng, năng lượng hoá học được tích luỹ ở NADPH và ATP.
Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra trên màng thylakoid
Câu 20. Thực vật C3 cố định CO2 theo chu trình
PEP.
Calvin.
C4.
Chuỗi truyền electron.
Câu 21. Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
chất nền.
màng trong.
màng ngoài.
thylakoid.
Câu 21. Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
(1) Diễn ra ở các thylakoid;
(2) Diễn ra trong chất nền của lục lạp.
(3) Là quá trình oxi hóa nước;
(4) Nhất thiết phải có ánh sáng.
Câu 22. Phát biểu nào sau đây đúng?
Đường được tạo ra trong pha sáng.
Khí oxi được giải phóng trong pha tối.
ATP sinh ra trong quang hợp là nguồn năng lượng lớn cung cấp cho tế bào.
Oxi sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước.
Câu 23. Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Nước được phân li và giải phóng điện tử.
Cacbohidrat được tạo ra.
Hình thành ATP.
Câu 25. Nhóm thực vật C3 được phân bố
hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
Ở vùng hàn đới.
ở vùng nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Câu 26. Thực vật C4 được phân bố
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
ở vùng sa mạc
Nhóm thực vật C3 được phân bố
hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
Ở vùng hàn đới.
ở vùng nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Thực vật C4 được phân bố
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
rau dền, kê, các loại rau.
mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?
cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.
cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.
nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.
cả B và C.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là
APG (axit photphoglixêric).
AlPG (alđêhit photphoglixêric).
AM (axit malic).
Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA).
Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ...
bình thường, nồng độ CO2 cao.
và nồng độ CO2 bình thường.
và nồng độ O2 cao.
và nồng độ CO2 thấp.
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
(3) Chu trình cố định CO2tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.
(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.
Những hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha cố định CO2?
(1) Giải phóng oxi.
(2) Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat.
(3) Giải phóng electron từ quang phân li nước.
(4) Tổng hợp nhiều phân tử ATP.
(5) Sinh ra nước mới.
Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Pha tối của quang hợp diễn ra ở xoang thilacoit.
B. Pha tối của quang hợp không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
C. Pha tối của quang hợp sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.
D. Pha tối của quang hợp diễn ra ở những tế bào không được chiếu sáng.
Trình tự các giai đoạn trong chu trình Canvin là:
A. Cố định CO2 → Tái sinh chất nhận → Khử APG thành AlPG.
B. Cố định CO2 → Khử APG (3PG) thành AlPG (G3P)→ Tái sinh chất nhận.
C. Khử APG thành AlPG → Cố định CO2 Tái sinh chất nhận.
D. Khử APG thành AlPG → Tái sinh chất nhận → Cố định CO2.
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời.
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp.
Tất cả các nguồn năng lượng trên.
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi. Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
Quá trình quyết định đến năng suất cây trồng?
Hô hấp.
Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng.
Điều hoà không khí.
Quang hợp.
Chọn phát biểu sai khi nói về vai trò của quang hợp ở thực vật
Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng.
Quang hợp giúp điều hoà không khí, kiến tạo và duy trì tầng ozone, nhưng làm tăng hiệu ứng nhà kính.
Quang hợp tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác.
Quang hợp giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất.
Đâu là nguồn dự trữ carbon và năng lượng chính của tế bào và cơ thể của thực vật?
Protein.
Tinh bột.
Nước và muối khoáng.
Lipid.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
cân bằng với cường độ hô hấp.
nhỏ hơn cường độ hô hấp.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại.
cực tiểu.
mức trung bình.
trên mức trung bình.
Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt
tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Nhận định nào sau đây đúng?
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
y phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35oC rồi sau đó giảm mạnh.
5
2
3
4
Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là
Xanh lục và vàng.
Vàng và xanh tím.
Xanh lá và đỏ.
Đỏ và xanh tím.
Chọn số phát biểu đúng trong các phát biểu sau. Các biện pháp kỹ thuật và công nghệ tăng năng suất cây trồng dựa trên quang hợp thường áp dụng dựa trên cơ sở:
(1) Cải tạo tiềm năng cây trồng;
(2) Tăng diện tích canh tác.
(3) Tăng diện tích lá.
(4) Sử dụng hiệu quả nguồn sáng.
(5) Tăng cường hô hấp cho cây. (6) Tăng cường nguồn sáng.
3
4
5
6
Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3
Tận dụng được nồng độ CO2.
Tận dụng được ánh sáng cao.
Nhu cầu nước thấp.
Không có hô hấp sáng.
Thời gian chiếu sáng phù hợp với đa số thực vật là:
12-14 giờ/ngày.
11-13 giờ/ngày.
9-11 giờ/ngày.
10-12 giờ/ngày.
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Thân
Lá
Rễ
Quả
Hô hấp là quá trình
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng:
(-5oC) - (5oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
(5 oC) - (10 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
(0oC) - (10oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
(10oC) - (20oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
Thực vật thường sử dụng nguồn cung nào để làm nguồn cung cấp năng lượng:
Dầu
Đạm
Vitamin
Tinh bột
Trong phương trình tổng quát của quá trình hô hấp, không có:
Glucose
Nhiệt
ADP
Nước
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp được cân bằng với hệ số glucose, oxy, khí carbon, nước và nhiệt lần lượt là:
1:6:6:6:1.
6:1:1:1:6.
1:6:1:6:1.
6:1:6:1:6.
Trong quá trình hô hấp, từ một glucose thì có:
20-22 ATP hình thành
30-32 ATP hình thành
40-42 ATP hình thành
50-52 ATP hình thành
Nơi diễn ra quá trình đường phân
Ti thể
Tế bào chất
Bộ máy golgi.
Nhân tế bào
Nơi diễn ra chu trình Krebs
Ti thể.
Nhân
Tế bào chất
Bộ máy Golgi.
Nơi diễn ra chuỗi truyền electron hô hấp
Ti thể
Nhân
Tế bào chất.
Bộ máy Golgi.
Số ATP hình thành qua quá trình đường phân:
2
3
4
5
Nguyên liệu của quá trình đường phân:
Glucose
Acetyl CoA
Pyruvate acid
ADP
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được:
1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Chuỗi truyền electron tạo ra số ATP là
34
32
30
28
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự
Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chu trình crep → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân.
Vai trò không thuộc hô hấp:
Tạo ra enzyme cho cơ thể.
Tạo ra nhiệt năng để giữ ấm
Tạo ra ATP.
Tạo ra các chất trung gian.
Cây dễ bị thiếu oxy trong điều kiện:
Đất khô cằn
Đất tơi xốp
Bị ngập úng hoặc ngâm trong nước lâu
Đất phèn
Điền vào chỗ trống: Quá trình hô hấp được chia thành 3 giai đoạn gồm có đường phân, …….., chuỗi truyền electron hô hấp
Phản ứng oxy hóa pyruvate acid thành acetyl-CoA và chu trình Krebs.
Phản ứng hợp hóa pyruvate acid thành ATP.
Chu trình Krebs
Phản ứng thủy phân glucose
Số CO2 được tạo ra sau mỗi quá trình hô hấp của thực vật với nguyên liệu là một glucose:
2
3
5
4
Phân giải kị khí (lên men) từ axit pyruvate tạo ra:
Chỉ rượu Ethanol.
Chỉ axit Latic.
Ethanol hoặc Latic acid
Đồng thời Ethanol và Latic acid
Ý nào đúng khi nói về hô hấp ở thực vật
1. Nhiệt độ càng thấp thì hô hấp càng mạnh; 2. Đường phân diễn ra ở tế bào chất
3. Chuỗi electron diễn ra tại nhân; 4. Chu trình Krebs diễn ra tại nhân tế bào
1
2
3
4
Ý nào đúngkhi nói về hô hấp ở thực vật:
1. Nước là dung môi trong tế bào sinh vật và có ảnh hưởng đến hô hấp.
2. Nếu thiếu oxy thì hô hấp sẽ diễn ra theo quá trình kị khí.
3. Hô hấp luôn ổn định và không phụ thuộc và bất kì yếu tố nào.
4. ATP là đòng tiền năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
1
2
3
4
1-abc, 2-d
1-adb, 2-c
1bcd, 2-a
1-acd, 2-b
1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-c, 3-a
1-c, 2-a, 3-b
1-c, 2-b, 3-a
Hô hấp ở động vật gồm
A. Trao đổi khí và hô hấp tế bào. B. Trao đổi khí và thải khí độc.
C. Hô hấp ngoài và thải khí độc. D. Trao đổi khí và hô hấp nội bào.
A
B
C
D
Điều nào sau đây đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
A. Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
B. Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
C. Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 tự động khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
D. Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 được vận chuyển chủ động qua bề mặt trao đổi khí.
A
B
C
D
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy …. từ môi trường vào cơ thể và thải ….. từ cơ thể ra môi trường.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
A. CO2 và O2 B. O2 và SO2 C. O2 và CO2 D. CO2 và O2
A
B
C
D
Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật?
A. Được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí.
B. O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào.
C. Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP.
D. CO2 được thẩm thấu từ tế bào ra môi trường.
A
B
C
D
Phát biểu nào sao đây không đúng về quá trình hô hấp tế bào?
A. Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP.
B. Quá trình này cần O2 và sản sinh ra CO2.
C. O2 được khuếch tán từ môi trường ngoài vào.
D. CO2 sinh ra được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí.
A
B
C
D
Ý nào sau đây về nồng độ O2 và CO2 là không đúng?
A. Nồng độ O2 tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể.
B. Trong tế bào, nồng độ CO2 cao so với ở ngoài cơ thể.
C. Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể.
D. Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao hơn so với ở ngoài cơ thể.
A
B
C
D
Số ý đúng khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
A. Diện tích bề mặt lớn. B. Mỏng và luôn ẩm ướt.
C. Có nhiều mao mạch. D. Có sự lưu thông khí.
1
3
2
4
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí, hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào?
(1) Diện tích bề mặt lớn;
(2) Mỏng và luôn ẩm ướt;
(3) Có rất nhiều mao mạch
(4) Có sắc tố hô hấp;
(5) Dày và luôn ẩm ướt
Vai trò không đúng khi nói về hô hấp ở động vật là:
(1) Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể
(2) Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng.
(3) Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp
(4) Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
Nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi là do
A. một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
B. một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
C. một lượng O2 đã oxi hoá các chất trong cơ thể.
D. một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
A
B
C
D
Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào là do
A. một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.
B. một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
C. một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang.
D. một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
a
B
C
D
1b, 2c, 3a, 4d
1b, 2a, 3c, 4d.
1a, 2b, 3c, 4d
1a, 2c, 3b, 4d.
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
A. Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
B. Sự di chuyển của cơ thể.
C. Sự co dãn của thành bụng.
D. Không cần thực hiện động tác thở, không khí vẫn tự lưu thông.
C
B
D
A
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là
A. hô hấp bằng phổi.
B. hô hấp bằng hệ thống ống khí.
C. hô hấp qua bề mặt cơ thể.
D. hô hấp bằng mang.
A
B
C
D
Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là
A. tôm B. cua C. cá sấu D. trai
A
B
C
D
Động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang là
A. rùa. B. lươn C. chim. D. cá sấu
A
B
C
D
Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng là để
A. Để tăng số lượng mang. B. Để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
C. Để tăng kích thước cho mang. D. Để tăng diện tích trao đổi khí cho mang.
A
B
C
D
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
A. Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
B. Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
C. Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
D. Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Khi cá thở ra, thể tích khoang miệng …., áp suất trong khoang miệng ….. nước từ khoang miệng đi qua mang.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
A. tăng, tăng. B. tăng, giảm. C. giảm, giảm. D. giảm, tăng.
A
B
C
D
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là
A. phế quản phân nhánh nhiều. B. khí quản dài. C. có nhiều phế nang. D. có nhiều túi khí.
A
B
C
D
Đặc điểm phổi của thú có cấu tạo khác với phổi của chim là
A. có bề mặt trao đổi khí rộng. B. có nhiều phế nang.
C. có các ống khí. D. có nhiều mao mạch.
A
B
C
D
Động vật có hệ thống túi khí thông với phổi là
A. sư tử B. chim bồ câu. C. ếch nhái D. châu chấu
A
B
C
D
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn là do
A. diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
B. độ ẩm trên cạn thấp.
C. không hấp thu được O2 của không khí.
D. nhiệt độ trên cạn cao.
A
B
C
D
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang là do
A. dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
B. dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.
C. dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
D. dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.
A
B
C
D
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ
A. sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
B. các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng.
C. sự vận động của các chi.
D. sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
A
B
C
D
Cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là
A. da của giun đất. B. phổi và da của ếch nhái. C. phổi của bò sát D. phổi của chim
A
B
C
D
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do
A. phổi không hấp thu được O2 trong nước.
B. phổi không thải được CO2 trong nước.
C. nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được .
D. cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
A
B
C
D
Động vật trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da là
A. ếch đồng. B. chuột. C. châu chấu. D. tôm.
A
B
C
D
Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là
1. Ruột khoang
2. Giun tròn
3. Lưỡng cư
4. Cá
5. Ruồi
1b, 2c, 3a, 4d
1b, 2a, 3c, 4d
1c, 2a, 3b, 4d
1c, 2a, 3b, 4d
Trong quá trình dinh dưỡng của người gồm mấy giai đoạn
3
4
5
6
Đâu không phải là một trong những giải đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người:
Nghiền nát thức ăn
Tiêu hóa thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Thải chất cặn bã
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào:
Huyết tương.
Hồng cầu.
Lông ruột
Máu và mạch bạch huyết.
Động vật là những sinh vật dị dưỡng, sử dụng các sinh vật khác để:
Bù đắp các chất khoáng còn thiếu.
Đồng hóa và thải chất cặn bã
Tiêu hóa.
Làm thức ăn và tạo nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể sống
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến từng tế bào nhờ:
A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ mạch. C. Hệ thần kinh. D. Hệ tiêu hóa.
A
B
C
D
Ở những loài động vật khác nhau, từng giai đoạn của quá trình tiêu hóa có thể:
A. Giống nhau.
B. Khác nhau.
C. Không có sự khác biệt rõ rệt.
D. Giống nhau một nửa và khác nhau một nửa.
A
B
C
D
Ở động vật, tế bào sử dụng các chất dinh dưỡng của quá trình tiêu hóa để:
A. Tạo nền móng dinh dưỡng cho cơ thể
B. Tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
C. Dự trữ vào bộ mỡ của cơ thể.
D. Duy trì thân nhiệt.
A
B
C
D
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là:
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa một phần và tiêu hóa bán phần.
Tiêu hóa dị dưỡng và tiêu hóa tự dưỡng.
Tiêu hóa toàn bộ và tiêu hóa theo thời gian.
Trùng biến hình tiêu hóa thức ăn bằng:
A. Hormone. B. Acid. C. Tế bào chất xé nhỏ con mồi. D. Enzyme thủy phân.
A
B
C
D
Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức:
A. Nội bào. B. Ngoại bào. C. Kết hợp. D. Cơ chế tiêu hóa chưa rõ.
A
B
C
D
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là:
A. Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học. B. Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
C. Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học. D. Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
C
A
B
D
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là:
A. Dịch tiêu hóa được hòa loãng.
B. Dịch tiêu hóa không được hòa loãng.
C. Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
D. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
A
B
C
D
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
Ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào
Nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản
Ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự:
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.
Miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải:
Ra ở hai nơi khác nhau.
Miệng có hai lỗ, một để thải chất và một để lấy thức ăn
Đều ra ở cùng một lỗ.
Chưa rõ cơ chế lấy vào và thải ra
Động vật có ống tiêu hóa là:
A. Ruột khoang. B. Giun dẹp. C. Trùng biến hình. D. Động vật có xương sống.
A
B
C
D
Cân bằng dinh dưỡng là chế độ dinh dưỡng:
A. Đủ đạm, chất béo và tinh bột. B. Tương đương nhu cầu cơ thể.
C. Có bổ sung vitamin và khoáng chất. D. Đủ để cơ thể không bị mệt.
A
B
C
D
Nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa:
A. Vi sinh vật, nấm, thuốc quá liều.
B. Hóa chất độc hại trong thực phẩm, vi sinh vật, nấm,
C. Chỉ có thể là do vi sinh vật.
D. Chỉ có thể là do virus và nấm.
A
B
C
D
Nguyên nhân gây tiêu chảy KHÔNG phải từ:
A. Ô nhiễm thực phẩm.
B. Nhịn đại tiện.
C. Ô nhiễm nguồn nước.
D. Sử dụng thuốc kháng sinh sai chỉ dẫn.
A
B
C
D
Có thể phòng bệnh giun sán bằng:
A. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
B. Nhịn đại tiện.
C. Ăn ít chất xơ.
D. Xổ giun định kì 6 tháng một lần.
D
A
B
C
Nguyên nhân gây táo bón có thể do:
A. Ăn ít chất xơ. B. Uống đủ nước. C. Siêng năng vận động. D. Không nhịn đại tiện.
A
B
C
D
Điền vào chỗ trống: Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, …, hấp thụ chất dinh dưỡng, tổng hợp và thải các chất cặn bã.
A. Tiêu hóa thức ăn. B. Nghiền nát thức ăn. C. Nhào trộn thức ăn. D. Đào thải thức ăn
A
B
C
D
Điền vào chỗ trống: Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và …, chất dinh dưỡng được vận chuyển đến từng tế bào nhờ ...
A. Nghiền nát – hệ tuần hoàn.
B. Hấp thụ - hệ tuần hoàn.
C. Nghiền nát – hệ mạch
D. Hấp thụ - hệ mạch.
A
B
C
D
