WorksheetsSự Đa Dạng - Các Thể Của Chất
Total questions: 114
Worksheet time: 1hrs 20mins
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là
vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.
vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống.
vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản.
Vật thể tự nhiên là
Ao, hồ, sông, suối.
Biển, mương, kênh, bể nước.
Đập nước, máng, đại dương, rạch.
Hồ, thác, giếng, bể bơi.
Vật thể nhân tạo là
Cây lúa.
Cái cầu.
Mặt trời.
Con sóc.
Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
Đường mía, muối ăn, con dao.
Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
Nhôm, muối ăn, đường mía.
Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy được.
Dãy gồm các tính chất đều thuộc tính chất vật lý là
Sự cháy, khối lượng riêng.
Nhiệt độ nóng chảy, tính tan.
Sự phân hủy, sự biến đổi thành chất khác.
Màu sắc, thể rắn - lỏng - khí.
Hiện tượng vật lý là
Đốt que diêm.
Nước sôi.
Cửa sắt bị gỉ.
Hiện tượng vật lý là
Đốt que diêm.
Nước sôi.
Cửa sắt bị gỉ.
Quần áo bị phai màu.
Quá trình thể hiện tính chất hóa học của muối ăn (sodium chloride) là
Hòa tan muối vào nước.
Rang muối tới khô.
Điện phân dung dịch để sản xuất sodium hydroxide trong công nghiệp.
Làm gia vị cho thức ăn.
Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide?
Chất khí, không màu.
Không mùi, không vị.
Tan rất ít trong nước.
Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?
Hoà tan đường vào nước.
Cô cạn nước đường thành đường.
Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
Tạo thành mây.
Gió thổi.
Mưa rơi.
Lốc xoáy.
Hiện tượng tự nhiên do hơi nước đông đặc là
Băng tan.
Sương mù.
Tạo thành mây.
Mưa tuyết.
Sự chuyển thể nào sau đây không xảy ra tại nhiệt độ xác định?
Nóng chảy.
Hoá hơi.
Sôi.
Bay hơi.
Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Sôi.
Bay hơi.
Sự sôi là
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Sự nóng chảy là
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Công thức hóa học của "muối biển" là
NaCl2.
NaCl.
KCl.
Na2O.
Công thức hóa học của "muối biển" là
NaCl2.
NaCl.
KCl.
Na2O.
Theo em, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Có hai loại sodium chloride, một loại nhân tạo và một loại có trong tự nhiên.
Muối biển luôn luôn là dạng sodium chloride tinh khiết hơn sodium chloride nhân tạo.
Sodium chloride nhân tạo là chất nguy hiểm vì được tạo bởi các hóa chất độc, trong khi sử dụng muối biển hoàn toàn an toàn.
Không có khác biệt hóa học nào giữa sodium chloride tinh khiết từ nguồn tự nhiên hoặc nhân tạo.
Bài đọc trên cung cấp cho em kiến thức gì?
Cách lắp bóng đèn sợi đốt.
Cấu tạo của bóng đèn sợi đốt, đặc biệt là dây tóc bóng đèn.
Cấu tạo bóng đèn sợi đốt và cơ chế phát sáng của dây tóc bóng đèn.
Cấu tạo bóng đèn sợi đốt và tác hại của dây tóc bóng đèn.
Cơ chế phát quang của bóng đèn sợi đốt là
(a)
Cơ chế phát quang của bóng đèn sợi đốt là
Sử dụng dòng điện gây ra phản ứng phát quang trong bóng đèn
Khi dòng điện đi qua đui đèn sẽ làm đui đèn cháy và phát sáng
Dùng dòng điện đi qua đuôi đèn kim loại, vào đến dây tóc bóng đèn làm nó nóng lên đến mức phát sáng
Sử dụng một kim loại (làm dây tóc bóng đèn) có khả năng phát nhiệt khi có dòng điện chạy qua
Vì sao tungsten (W) thường được lựa chọn để chế tạo dây tóc bóng đèn?
Tungsten là kim loại rất dẻo.
Tungsten có khả năng dẫn điện rất tốt.
Tungsten là kim loại nhẹ.
Tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
Hòa tan đường vào nước.
Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Cô cạn nước thành đường.
Sự chuyển thể nào sau đây không xảy ra tại một nhiệt độ xác định?
Đông đặc.
Sôi.
Ngưng tụ.
Nóng chảy.
Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
Lốc xoáy.
Mưa rơi.
Gió thổi.
Tạo thành mây.
Người ta dùng chất nào sau đây để làm dây tóc bóng đèn?
Bạc.
Vonfram.
Đồng.
Thép.
Trường hợp nào dưới đây không xảy ra sự nóng chảy?
Đổ một thìa muối vào ly nước.
Thắp nến.
Thả viên đá vào ly nước.
Đúc trống đồng.
Thể nào dưới đây không thuộc ba thể của chất?
Thể dẻo.
Thể lỏng.
Thể rắn.
Thể khí.
Chất ở thể nào có hình dạng cố định?
Thể khí.
Thể lỏng.
Thể rắn.
Thể dẻo.
Chất ở thể nào thì dễ dàng lan truyền trong không gian theo mọi hướng?
Thể dẻo.
Thể rắn.
Thể khí.
Thể lỏng.
Chất ở thể nào thì dễ bị nén?
Thể dẻo.
Thể rắn.
Thể khí.
Thể lỏng.
Chất ở thể nào thì dễ dàng lan truyền trong không gian theo mọi hướng?
Thể dẻo.
Thể rắn.
Thể khí.
Thể lỏng.
Chất ở thể nào thì dễ bị nén?
Thể dẻo.
Thể rắn.
Thể lỏng.
Thể khí.
Chất ở thể nào thì có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt?
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn.
Thể dẻo.
Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
Bay hơi.
Sôi.
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không chảy được.
Không có hình dạng xác định.
Có thế lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Chọn phát biểu sai.
Các vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên.
Những gì tồn tại xung quanh ta gọi là vật thể.
Số lượng các vật thể là có thể đếm được.
Mỗi chất có thể tạo nên nhiều vật thể.
Cho các vật thể sau: con dao; quả chanh; núi đồi; xe đạp; cây cỏ. Vật thể nào là vật thể tự nhiên?
Con dao; quả chanh; xe đạp.
Cây cỏ; quả chanh; xe đạp.
Núi đồi; xe đạp; cây cỏ.
Núi đồi; quả chanh; cây cỏ.
Hãy phân biệt vật thể và chất trong câu sau: Trong quả chanh có nước và citric acid (có vị chua) và một số chất khác.
Vật thể: quả chanh ; Chất: citric acid.
Vật thể: nước; Chất: quả chanh.
Vật thể: quả chanh; Chất: nước, citric acid.
Vật thể: nước, citric acid; Chất: quả chanh.
Hiện tượng nào dưới đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?
Đốt ngọn nến.
Đun nấu mỡ vào mùa đông.
Pha nước chanh đá.
Cho nước vào tủ lạnh để làm đá.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là sự bay hơi?
Tuyết rơi.
Giặt quần áo.
Là khô quần áo.
Mưa.
Ng các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là sự bay hơi?
Tuyết rơi.
Giặt quần áo.
Là khô quần áo.
Mưa.
Cho các vật thể: ngôi nhà, con gà, cây lúa, viên gạch, nước biển, xe đạp. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là
Ngôi nhà, con gà, xe đạp.
Con gà, nước biển, xe đạp.
Ngôi nhà, viên gạch, xe đạp.
Con gà, viên gạch, xe đạp.
Cho các vật thể: vi khuẩn, đôi giày, con cá, con mèo, máy bay. Những vật sống trong các vật thể đã cho là
Vi khuẩn, đôi giày, con cá.
Vi khuẩn, con cá, con mèo.
Con cá, con mèo, máy bay.
Vi khuẩn, con cá, máy bay.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Không khí quanh ta có đặc điểm gì
Không khí có hình dạng và thể tích xác định.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.
Cho mẫu chất có đặc điểm sau: có khối lượng xác định, không có thể tích xác định và không có hình dạng xác định mà mang hình dạng của vật chứa nó. Mẫu chất đó đang ở thể nào?
Rắn.
Lỏng.
Khí.
Không xác định được.
Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của chất
Khả năng tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy.
Tính dẫn điện, nhiệt độ sôi, khả năng tác dụng với nước.
Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc.
Tính dẫn điện, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy.
Tính chất nào dưới đây là tính chất hóa học của đường
Tan trong nước.
Có màu trắng.
Khả năng cháy trong oxygen tạo khí carbon dio.
Tính chất nào dưới đây là tính chất hóa học của đường
Tan trong nước.
Có màu trắng.
Khả năng cháy trong oxygen tạo khí carbon dioxide và nước.
Là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ … trong các câu sau: a) Tính tan trong nước là (1)… của muối ăn. b) Khả năng cháy trong oxygen là (2)… của than.
(1) tính chất vật lí, (2) tính chất vật lí.
(1) tính chất hóa học, (2) tính chất hóa học.
(1) tính chất vật lí, (2) tính chất hóa học.
(1) tính chất hóa học, (2) tính chất vật lí.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là
Sự ngưng tụ.
Sự bay hơi.
Sự đông đặc.
Sự nóng chảy.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Từ/cụm từ nào sau đây không chỉ chất?
Thân cây mía.
Đường saccarose.
Nước.
Cenlulose.
Từ/cụm từ nào chỉ vật thể nhân tạo?
Nhôm.
Không khí.
Bảng phấn.
Cellulose.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí?
Khả năng hòa tan trong nước.
Khả năng chịu nén.
Khả năng dẫn điện.
Khả năng cháy.
Trường hợp nào dưới đây không xảy ra sự nóng chảy?
Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Đúc một cái chuông đồng.
Ở nhiệt độ thường, chỉ có oxygen, không có oxygen lỏng vì nhiệt độ trong phòng
Cao hơn nhiệt độ sôi của oxygen.
Thấp hơn nhiệt độ sôi của oxygen.
Cao hơn nhiệt độ nóng chảy của oxygen.
Thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của oxygen.
Thấp hơn nhiệt độ sôi của oxygen.
Cao hơn nhiệt độ nóng chảy của oxygen.
Thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của oxygen.
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ?
Lượng nước trong chai đậy kín không bị giảm.
Mưa.
Tuyết tan.
Nước đọng trong nắp vung của ấm đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi để nguội.
Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
Nóng chảy và bay hơi.
Nóng chảy và đông đặc.
Bay hơi và đông đặc.
Bay hơi và ngưng tụ.
Sự sôi có tính chất nào sau đây
Xảy ra ở cùng một nhiệt độ với mọi chất lỏng khác nhau.
Khi đang sôi nếu tiếp tục đun, nhiệt độ chất lỏng vẫn không thay đổi.
Khi đang sôi chỉ có sự bay hơi trên mặt thoáng của chất lỏng.
Khi bay hơi chỉ có sự bay hơi trong lòng chất lỏng.
Từ/ cụm từ nào sau đây không chỉ có tên của chất
Ấm nhôm
Nhôm
Nước
Protein
Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của sắt
Không ngừng tăng.
Không ngừng giảm.
Mới đầu tăng, sau đó giảm.
Không đổi.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào
Nhiệt độ chất lỏng.
Gió trên mặt thoáng chất lỏng.
Khối lượng riêng của chất lỏng.
Bình đựng chất lỏng.
Trong các phát biểu sau:
Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
Vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
Vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.
Vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
Vật sống là vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
Cho các phát biểu sau:
Các thể của chất gồm thể rắn, thể lỏng
Vật thể
g là vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: 1. Các thể của chất gồm thể rắn, thể lỏng 2. Vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên. 3. Vật thể tự nhiên là biển, mương, kênh, bể nước. 4. Vật thể nhân tạo là vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: 1. Đường mía, muối ăn, con dao đều là chất. 2. Ở nhiệt độ thường, trong điều kiện khô ráo, saccharose (đường ăn) ở thể rắn. 3. Mặt trời không phải vật thể tự nhiên. 4. Vi khuẩn là vật không sống. 5. Ngọn núi, đám mây là vật thể tự nhiên. Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Cho dãy sau: thủy tinh, cây xanh, cây cầu, nitrogen, nước, calcium carbonate. Số chất và vật thể trong dãy là
4 chất, 2 vật thể.
3 chất, 3 vật thể.
2 chất, 4 vật thể.
5 chất, 1 vật thể.
Cho các phát biểu sau: 1. Trong quả chanh có nước, citric acid và một số chất khác. 2. Thuốc đầu que diêm được trộn một ít sulfur. Phần chữ in nghiêng chỉ tên vật thể và chất tương ứng là
tên vật thể: chanh, nước, que diêm; chất tạo nên vật thể: citric acid, sulfur.
tên vật thể: nước, citric acid, que diêm; chất tạo nên vật thể: chanh, sulfur.
tên vật thể: chanh, que diêm; chất tạo nên vật thể: nước, citric acid, sulfur.
tên vật thể: nước, citric acid, sulfur; chất tạo nên vật thể: chanh, que diêm.
Cho các phát biểu sau: (1) Trong chai giấm có nước và acetic acid. (2) Cốc bằng thủy tinh dễ vỡ hơn so với cốc bằng chất dẻo. (3) Vỏ bao diêm có chứa potassium chlorate để tạo lửa. (4) Quặng apatit ở Lào Cai có chứa calcium phosphate với hàm lượng cao. Các từ in nghiêng chỉ vật thể là
giấm, thủy tinh, chất dẻo, bao diêm, quặng.
acetic acid, chất dẻo, potassium chlorate, calcium
uặng apatit ở Lào Cai có chứa calcium phosphate với hàm lượng cao. Các từ in nghiêng chỉ vật thể là
A. giấm, thủy tinh, chất dẻo, bao diêm, quặng.
B. acetic acid, chất dẻo, potassium chlorate, calcium phosphate.
C. giấm, cốc, bao diêm, quặng.
D. nước, cốc, bao diêm, calcium phosphate.
Cho các phát biểu sau: 1. Xoong nồi thường được làm bằng hộp kim của iron vì iron là kim loại dẫn nhiệt tốt, giúp quá trình nấu ăn nhanh hơn. 2. Bát, đĩa thường được làm bằng sứ vì sứ cách nhiệt tốt, khi đựng thức ăn làm cho thức ăn lâu nguội và người dùng không bị nóng, an toàn. Số chất được đề cập đến trong các phát biểu trên là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cho các phát biểu sau: 1. Dây điện cao thế thường sử dụng aluminium (nhôm) vì nhôm nhẹ, làm giảm áp lực lên cột điện, cột điện đỡ bị gãy. Ngoài ra, giá aluminium (nhôm) cũng rẻ hơn so với copper (đồng). 2. Vải may quần áo được làm từ sợi bông (cellulose) hoặc sợi polymer (nhựa). Loại làm bằng sợi bông có đặc tính thoáng khí, hút ẩm tốt hơn, mặc dễ chịu hơn nên thường đắt hơn vải làm bằng sợi polymer. Dãy gồm tất cả các chất xuất hiện trong các phát biểu là
A. copper, cellulose, nhựa, polymer.
B. aluminium, sợi bông, nhựa.
C. aluminium, copper, sợi bông.
D. aluminium, copper, cellulose, polymer.
Cho các phát biểu sau: (1) Đặc điểm của thể khí là các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén. (2) Đặc điểm của thể lỏng là các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị nén. (3) Ở nhiệt độ thường (25oC, 1 atm), nước ở trạng thái lỏng. (4) Đặc điểm của thể rắn là các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén. Các phát biểu sai là
A. 1, 2.
B. 2, 3.
C. 3, 4.
D. 1, 4.
Cho các hiện tượng sau: (a) Khi mở lọ giấm, một lúc sau chúng ta ngửi thấy "mùi giấm" chua. Nguyên nhân của h
Cho các hiện tượng sau: (a) Khi mở lọ giấm, một lúc sau chúng ta ngửi thấy "mùi giấm" chua. Nguyên nhân của hiện tượng này do tính chất của acetic acid. (b) Khi mở lọ nước hoa, có các phân tử khí thoát ra làm ta có thể ngửi thấy mùi thơm. (c) Dầu thô đóng thùng được để vận chuyển đến nơi tiêu thụ. (d) Người ta có thể vận chuyển nước từ nhà máy tới các hộ dân bằng cách bơm nước vào hệ thống ống ngầm dưới thành phố. (e) Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Các hiện tượng thể hiện tính chất có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng của chất khí là
A. a, b, c.
B. a, b, e.
C. b, d, e.
D. c, d, e.
Cho các phát biểu sau: 1. Có thể rèn luyện con dao bằng sắt (iron) rất mảnh và sắc do sắt (iron) có thể ở cả thể rắn và lỏng. 2. Cát mịn có thể chảy được qua phần eo rất nhỏ của đồng hồ cát, vì vậy cát là chất lỏng. Phát biểu đúng, sai là
A. (1) đúng, (2) đúng.
B. (1) đúng, (2) sai.
C. (1) sai, (2) đúng.
D. (1) sai, (2) sai.
Đặc điểm sắp xếp các hạt trong 3 thể của chất được mô tả như hình vẽ Hình 1 Hình 2 Hình 3 Các thể của chất tương ứng với 3 hình là
A. Hình 1: rắn, hình 2: lỏng, hình 3: khí.
B. Hình 1, 2: rắn, hình 3: lỏng.
C. Hình 1: rắn, hình 2, 3: lỏng.
D. Hình 1: lỏng, hình 2: rắn, hình 3: khí.
Cho các phát biểu sau: 1. Vật thể được tạo nên từ chất. 2. Kích thước miếng nhôm (aluminium) càng lớn thì khối lượng riêng của aluminium càng lớn. 3. Tính chất của chất thay đổi theo hình dạng của nó. 4. Mỗi chất có những tính chất nhất định, không đổi. Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cho các hiện tượng sau 1. Muối tan dần khi hòa tan vào nước. 2. Dầu loang trên m
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Số hiện tượng thể hiện tính chất lan chảy của chất lỏng là
1
2
3
4
Số quá trình thể hiện tính chất vật lý là
8
5
6
2
Số tính chất đều không thuộc tính chất vật lý là
4
3
2
5
Số hiện tượng hóa học là
5
4
3
2
Trong các bước trên, số bước không thể hiện tính chất hóa học là
4
3
2
1
Câu 79. Cho các tính chất sau: 1. Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nhẹ nên dùng trong kĩ thuật hàng không. 2. Cồn có thành phần chính là ethanol rất dễ cháy. 3. Nước bay hơi ở 100oC và có khả năng hòa tan được nhiều chất. 4. Đồng là kim loại có màu đỏ, dẫn điện tốt nên dùng làm dây dẫn điện. 5. Vàng là kim loại có tính dẻo, dễ kéo dài, dát mỏng 6. Sodium carbonate tác dụng với acid trong dịch vị dạ dày chữa chứng ợ chua. 7. Cồn 70o có tính sát khuẩn. Quá trình thể hiện tính chất hoá học là
4
3
2
1
Câu 80. Cho các phát biểu sau: a) Dầu tan không tan trong nước, nhẹ hơn nước. b) Viên phấn có thành phần chính là calcium carbonate ở thể rắn, có màu trắng. c) Không khí ở thể khí, gồm thành phần chủ yếu là nitrogen và oxygen. d) Nước luộc bắp cải tím bị chuyển sang màu đỏ khi vắt chanh vào. e) Khí carbonic được nén vào chai nước ngọt để tạo gas. Số phát biểu mô tả tính chất vật lý là
3
2
4
1
Câu 81. Phát biểu đúng là
Các chất có thề tồn tại ở ba thể cơ bản khác nhau, đó là rắn, lỏng, khí.
Mỗi chất chỉ có một tính chất khi tồn tại ở các thể khác nhau.
Mỗi vật thể chỉ do một chất tạo nên. Vật thể có sẵn trong tự nhiên được gọi là vật thể tự nhiên. Vật thể do con người tạo ra được gọi là vật thể nhân tạo.
Vật hữu sinh là vật không có các dấu hiệu của sự sống.
Câu 82. Cho các quá trình sau: (a) Hòa tan muối vào nước. (b) Rang muối tới khô. (c) Điện phân dung dịch để sản xuất sodium hydroxide trong công nghiệp. (d) Làm gia vị cho thức ăn. (e) Con tàu bằng thép bị gỉ khi để ngoài không khí thời gian dài. (g) Mở chai rượu, một lúc sau ta ngửi thấy mùi rượu trong không khí. Quá trình không thể hiện tính chất hóa học của chất là
4
2
5
3
Câu 83. Cho các quá trình sau: (a) Dầu mỏ là một dạng nhiên liệu hóa thạch, dầu được hình thành khi số lượng lớn sinh vật chết, thường
Quá trình không thể hiện tính chất hóa học của chất là
4
6
5
3
Số phát biểu đúng là
6
5
4
3
Hiện tượng trong đó có sự nóng chảy là
2, 3
1, 6
2, 5
4, 6
Hiện tượng trong đó có sự nóng chảy là
A. 2, 3.
B. 1, 6.
C. 2, 5.
D. 4, 6.
Phát biểu đúng là
A. Mai, Lan giải thích đúng; Hùng giải thích sai.
B. Mai, Hùng giải thích đúng, Lan giải thích sai.
C. Lan giải thích đúng; Mai, Hùng giải thích sai.
D. Hùng giải thích đúng; Mai, Lan giải thích sai.
Cho phát biểu sau: "Rau sống là món ăn ưa thích trong bữa ăn của nhiều gia đình. Trước khi ăn rau sống, người ta thường ngâm chúng trong dung dịch nước muối ăn (NaCl) trong thời gian từ 10 - 15 phút để sát trùng".
Phát biểu đúng là A. Hoa giải thích đúng; Nam giải thích sai. B. Hoa và Nam đều giải thích đúng. C. Hoa và Nam đều giải thích sai. D. Nam giải thích đúng; Hoa giải thích sai.
Hoa giải thích đúng; Nam giải thích sai.
Hoa và Nam đều giải thích đúng.
Hoa và Nam đều giải thích sai.
Nam giải thích đúng; Hoa giải thích sai.
Phát biểu đúng là A. Cả (1) và (2) đều đúng. B. Cả (1) và (2) đều sai. C. (1) đúng, (2) sai. D. (1) sai, (2) đúng.
Cả (1) và (2) đều đúng.
Cả (1) và (2) đều sai.
(1) đúng, (2) sai.
(1) sai, (2) đúng.
Cho các phát biểu sau: (1) Bếp biogas được sử dụng rộng rãi
Cho các phát biểu sau: (1) Bếp biogas được sử dụng rộng rãi trong các hộ chăn nuôi ở Nam Định. Loại bếp này tận dụng quá trình phân hủy của các chất thải chăn nuôi sinh ra khí (methane) dùng để làm nhiên liệu đốt, qua đó giúp giảm chi phí năng lượng và bảo vệ môi trường. (2) Chất béo để lâu trong không khí có mùi ôi vì bị oxyd hóa chậm tạo thành peroxide, sau đó peroxide phân hủy thành các chất gây mùi khó chịu. Để bảo quản chất béo thì ta cần đậy kín lọ sau khi sử dụng và không nên tạo khoảng trống trong lọ đựng chất béo. (3) Một học sinh cho vào một cốc nước một ít muối ăn và cát rồi khuấy đều hỗn hợp. Muối tan và cát chìm xuống đáy cốc. Sau đó bạn học sinh lọc cát ra khỏi dung dịch rồi đem cô cạn, lại thu được muối ban đầu. Phát biểu mô tả hiện tượng hóa học là
3.
1, 3.
2, 3.
1, 2.
Cho các phát biểu sau: (1) Khi bật lon nước ngọt có hiện tượng sủi bọt khí rất mạnh. Đó là do trong nước ngọt có khí carbon dioxide (CO2) được nén ở áp suất cao. Khi mở nắp chai thì áp suất không khí bên ngoài thấp hơn nên khí CO2 thoát ra nhanh chóng. (2) Khi bếp than đang cháy, nếu đổ nhiều nước vào bếp thì bếp tắt, còn nếu rắc một chút nước vào bếp thì bếp than bùng cháy lên. (3) Bóng bay chụp ảnh kỉ yếu thường bơm khí hydrogen. Khi gặp nguồn nhiệt (lửa) khí hydrogen sẽ phát nổ rất mạnh, thậm chí trong không gian kín như ô tô thì không cần nguồn nhiệt, bóng bay vẫn phát nổ, do thể tích khoang xe hạn hẹp, nồng độ hydrogen đậm đặc. (4) Thủy ngân (Mercury) là kim loại tồn tại ở thể lỏng ở nhiệt độ thường và có sự thay đổi nhanh về thể tích khi nhiệt độ có sự thay đổi, nên thường được dùng làm nhiệt kế. Số phát biểu mô tả hiện tượng vật lý là
1.
4.
2.
3.
Số phát biểu mô tả hiện tượng vật lý là
1
4
2
3
Em hãy kể tên 4 chất ở thể rắn, 4 chất ở thể lỏng, 4 chất ở thể khí (ở điều kiện thường) mà em biết.
Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; rắn, lỏng, khí; tự nhiên/ thiên nhiên; tính chất; thể/ trạng thái; vật thể nhân tạo. Hãy chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: a) Các chất có thể tổn tại ở ba (1)….. cơ bản khác nhau, đó là (2)….. b) Mỗi chất có một số (3)..... khác nhau khi tồn tại ở các thể khác nhau. c) Mọi vật thể đều do (4)..... tạo nên. Vật thể có sẵn trong (5)..... được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là (6)... d) Vật hữu sinh là vật có các dấu hiệu của (7)…... mà vật vô sinh (8)…... e) Chất có các tính chất (9)…... như hình dạng, kích thước, màu sắc, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo. f) Muốn xác định tính chất (10)…... ta phải sử dụng các phép đo.
thể
rắn, lỏng, khí
tính chất
chất
thiên nhiên
Chất có ở khắp nơi. Ở đâu có vật thể, ở đó có chất. Em hãy nghiên cứu các vật thể sau và cho biết chất chính tạo nên các vật thể đó.
Hãy gọi tên vật thể, tên chất trong các hình ảnh dưới đây:
Hãy phân biệt những từ in nghiêng chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo hay chất trong các câu sau: 1. Trong quả chanh có nước, citric acid và một số chất khác. 2. Cốc bằng thủy tinh dễ vỡ hơn so với cốc bằng chất dẻo
