WorksheetsÔn tập bài 1 và 2
Total questions: 20
Worksheet time: 13mins
Trong các chất sau ở cùng điều kiện tiêu chuẩn thì phân tử của chất nào ở xa nhau nhất
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Còn tùy thuộc vào khối lượng chất
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn có tên gọi là
Ngưng kết
Nóng chảy
Đông đặc
Thăng hoa
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học?
ΔU = A - Q.
ΔU = Q-A.
A = ΔU + Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
Vật nhận công: A < 0
Vật nhận nhiệt: Q < 0
Vật nhận công: A > 0
Vật nhận nhiệt: Q > 0
Vật thực hiện công: A<0
Vật truyền nhiệt: Q > 0
Vật thực hiện công: A>0
Vật truyền nhiệt: Q<0
Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xylanh. Biết khí truyền sang môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J. Độ biến thiên nội năng của khí là
80J
120J
- 80J
- 120J
Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 200 J. Khí nở ra và thực hiện công 140 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
340J
- 340J
60J
- 60J
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
0 K và 100 K.
273K và 373 K.
73 K và 3 K.
32K và 212 K.
Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức:
Q = λm
Q = λm
Q = L.m
Q = mλ
Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Q = Lm.
Q=λ.m
Q = mct.
Q = UIt.
Dụng cụ dùng để do nhiệt độ là gì?
Nhiệt dung
Độ kế
Nhiệt huyết
Nhiệt Kế
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là gì?
A. J/kg.
B. J/kg.K.
C. J.kg/K.
D. J/K.
Quá trình chuyển thể nào sau đây là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng?
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Đông đặc
Nóng chảy
Nước đá nóng chảy ở bao nhiêu độ C
00C
−100C
100C
200C
Cho bảng nhiệt độ nóng chảy của các chất sau: Hãy Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt nóng chảy riêng của các chất thép, đồng, nhôm, thiếc
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg có nghĩa là
1 kg nước sẽ tỏa ra nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa hơi hoàn toàn.
1 kg nước cần thu nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa lỏng.
1 kg nước tỏa ra nhiệt lượng 2,260.106 J để hóa hơi hoàn toàn.
1 kg nước cần thu nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa hơi hoàn toàn.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chọn đáp án đúng nhất.
Khối lượng của khối chất lỏng.
Bản chất của chất lỏng.
Khối chất lỏng và bản chất của chất lỏng.
Chất liệu của vật đựng chất lỏng.
Nước đá nóng chảy ở bao nhiêu độ C
00C
−100C
100C
200C
Khi đúc tượng đồng, các trạng thái của Đồng lần lượt là:
Rắn -> lỏng -> rắn.
Rắn -> lỏng.
Lỏng -> rắn.
Lỏng -> rắn -> lỏng -> rắn.
Sự bay hơi diễn ra
ở mặt thoáng chất lỏng
ở trong lòng chất lỏng
ở toàn bộ khối chất lỏng
ở mặt thoáng và bên trong chất lỏng
