wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

sự xác lập của CNTB ở châu âu và Bắc Mỹ thế kỉ XVII-XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

b)

thiết lập chế độ cộng hòa

c)

lật đổ chế độ thực dân

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo

2.

các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc

b)

Mĩ, Nhật, Cuba

c)

Mĩ, Nhật, Đức

d)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc

3.

sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩ tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp

b)

sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh

c)

sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo

d)

sự tập trung tài sản và quyền lực

4.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa

d)

đổi mới hìn thức kinh doanh

5.

cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh

b)

cải cách đất nước

c)

đế quốc chủ nghĩa

d)

chủ nghĩa phát xít

6.

chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu TK XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa

b)

giao lưu buôn bán

c)

toàn cầu hóa

d)

hợp tác kinh tế

7.

cho đến cuối TK XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

Châu Âu, Châu Mỹ và khu vực Tây Âu

b)

châu âu, châu úc và khu vực bắc mỹ

c)

châu á, châu phi và khu vực mỹ la tinh

d)

châu mỹ, tây âu và khu vực đông âu

8.

đầu TK XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức

b)

I ta li a

c)

Nhật

d)

Anh

9.

các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (cuối TK XIX đầu TK XX) là kết quả của sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản

b)

chủ nô và tư sản

c)

các nhà tư bản lớn

d)

địa chủ và quý tộc

10.

sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu âu

a)

chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

b)

phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La Tinh

c)

cuộc vận động thống nhất nước Đức và I ta li a

d)

cải cách nông nô ơở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ

11.

nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt

b)

giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng

c)

mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

d)

sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực

12.

chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học kĩ thuật

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp

c)

tthu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công

13.

nước Anh được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn" vì lí do nào sau đây?

a)

nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm

b)

nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới

c)

nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu

d)

các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh

14.

cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để

b)

mở đường cho chủ nghĩa tư sản phát triển

c)

là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

15.

Cuộc Duy Tân Minh Trị đã

a)

đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản

b)

đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hương sang châu Âu và châu Phi

c)

đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa

d)

giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ và nghiên cứu hải dương

16.

ở châu Á chối TK XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa

a)

Nhật Bản và Xiêm

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Xiêm và Việt Nam

d)

Xiêm và Ấn Độ

17.

trong những năm 50-70 của tk XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mỹ, điển hình là

a)

cách mạng tư sản Anh

b)

cách mạng tư sản Pháp

c)

chiến tranh giành độc lập ơở Bắc Mỹ

d)

cải cách nông nô ở Nga

18.

cuối tk XIX, hầu hết các quốc gí ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ

a)

Xiêm và Nhật Bản

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Trung Quốc và Xiêm

d)

Ấn Độ và Xiêm

19.

Đầu TK XIX, các nước Mĩ latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha bà Bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mĩ

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

20.

cuối TK XIX , sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩ tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

độc quyền

b)

tự do cạnh tranh

c)

hòa hoãn

d)

hợp tác

21.

cuối TK XIX đầu TK XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là "công xưởng của TG" và "đế quốc Mặt Trời không bao giờ lặn"

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

22.

Cuối TK XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ Latinh

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

23.

một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối TK XIX đầu TK XX là sự hình thành của các

a)

cty xuyên quốc gia

b)

tổ chức độc quyền

c)

tổ chức liên kết khu vực

d)

tổ chức liên kết quốc tế

24.

lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

chạy đua vũ trang

b)

sự bình đẳng xã hội

c)

có cấu giai cấp xã hội

d)

Khoa học công nghệ

25.

nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho nước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền

a)

quá trình hợp tác ở các nước tư bản

b)

sự phát triển của các tổ chức độc quyền

c)

nhiều trung tâm kinh tế tài chính ra đời

d)

sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực

26.

nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền

a)

sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao

b)

xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng

c)

đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển

d)

tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới