wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP GKI - LSĐL 9 - 24-25

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải thành tựu của Liên Xô về kinh tế trong giai đoạn 1922 đến năm 1945?

a)

Trở thành cường quốc công nghiệp sau 2 kế hoạch 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Giai cấp bóc lột bị xóa bỏ, còn lại giai cấp công nhân và nông dân tập thể.

c)

Sản xuất công nghiệp chiếm hơn 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.

d)

Sản lượng công nghiệp đứng dầu châu Âu.

2.

Trọng tâm phát triển kinh tế của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945 là:

a)

Phát triển công nghiệp nhẹ.   

b)

Phát triển dịch vụ, thương mại.

c)

Phát triển du lịch.         

d)

Phát triển công nghiệp nặng.

3.

Bốn nước đầu tiên trong Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là:

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Ca-dắc-xtan và Ngoại Cap-ca-dơ

c)

Nga, U-crai-na, E-xtô-ni-a; và Lít va.

d)

Nga, U-crai-na, Lít-va, Bê-la-rút-xi-a.

4.

Từ năm 1937, nhân dân Liên Xô tiếp tục thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba, nhưng công cuộc xây dụng chủ nghĩa xã hội tạm thời bị gián đoạn bởi

A.

B.

C.

D.

a)

Cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ.

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược của phát xít Đức.

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược của phát xít Nhật.

5.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 12 – 1922.      

b)

Tháng 3 – 1923            

c)

Tháng 3 – 1921.      

d)

Tháng 1 – 1924

6.

Đâu không phải nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới (NEP) của Liên Xô?

a)

Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa.

b)

Thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư nhân mở xí nghiệp nhỏ.

c)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

d)

Tập trung phát triển kinh tế, chưa cải thiện cuộc sống nhân dân.

7.

Nội dung nào sau đây không phải hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (trước năm 1941)?

a)

Nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Cải cách xã hội như cải thiện điều kiện sống của công nhân và nông dân.

c)

Chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Tồn tại những sự phân biệt đối xử dựa trên tầng lớp xã hội và nguồn gốc dân tộc.

8.

Trong ba năm 1918 – 1920, nước Nga đã làm gì?

a)

Câu kết với thế lực phản cách mạng trong nước để tấn công quốc gia khác.

b)

Chiến tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

Phát triển kinh tế, khôi phục đất nước.

d)

Thi hành chế độ lao động bắt buộc.

9.

Tổng thống Ru-dơ-ven đã làm gì để đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng?

a)
  • Thực hiện Chính sách mới.

b)
  • Giải quyết nạn thất nghiệp.

c)
  • Tổ chức lại sản xuất.

d)
  • Phục hưng công nghiệp.

10.

Trong thập niên 20 của thế kỉ XX, nước nào là trung tâm công nghiệp thương mại, tài chính quốc tế?

a)
  • Nước Đức.

b)
  • Nước Anh.

c)
  • Nước Mĩ.

d)
  • Nước Nhật.

11.

Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ bắt đầu trong lĩnh vực gì?

a)
  • Tháng 7 – 1929 trong lĩnh vực ngân hàng.

b)
  • Tháng 8 – 1929 trong lĩnh vực tài chính.

c)
  • Tháng 9 – 1929 trong lĩnh vực công nghiệp.

d)
  • Tháng 10 – 1929 trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

12.

Nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?

a)
  • Bị khủng hoảng trầm trọng.

b)
  • Đạt tăng trưởng cao, bước vào thời kì “hoàng kim”.

c)
  • Vẫn giữ được mức bình thường như trước chiến tranh.

d)
  • Bị tàn phá nặng nề.

13.

Kết quả lớn nhất của cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở châu Âu đó là gì?

a)
  • Sự trưởng thành của giai cấp công nhân ở mỗi nước.

b)
  • Tấn công mạnh mẽ vào chính quyền thống trị ở các nước.

c)
  • Sự ra đời của các Đảng cộng sản ở mỗi nước.

d)
  • Lật đổ chế độ quân chủ tồn tại ở mỗi nước.

14.

Trong những năm 1923-1929, Mĩ đứng đầu thế giới về các ngành công nghiệp nào?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

a)
  • Than, thép.

b)
  • Ô tô, dầu mỏ, thép.

c)
  • Ô tô, thép, than.

d)
  • Than, thép, dầu lửa

15.

Theo số liệu năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng:

a)

3,8 triệu đồng.

b)

5,4 triệu đồng.

c)

4,9 triệu đồng.

d)
4,2 triệu đồng.
16.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta?

a)

Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam.

b)

Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian.

c)

Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc.

d)

Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước. 

17.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự gia tăng dân số ở nước ta?

a)

Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.

b)

Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.

c)
Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng tăng dần. 
d)

Việt Nam là nước đông dân với quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á.

18.

Thuận lợi của sự gia tăng dân số về quy mô là:

a)

Nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ đa dạng.

b)
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c)

Lao động có trình độ cao, khả năng huy động lao động lớn.

d)

Số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều. 

19.

Vùng có mật độ dân số cao nhất là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ.

b)

Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nam Bộ.

d)
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
20.

Đặc điểm dân thành thị nước ta là

a)

cao, nhưng có xu hướng giảm.

b)
thấp, song có xu hướng tăng nhanh.
c)

trung bình, nhưng có xu hướng tăng.

d)

thấp, song xu hướng giảm.

21.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đông Nam Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)
Tây Nguyên
22.

Đặc điểm về chức năng, hoạt động kinh tế của quần cư thành thị là

a)

Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

b)

Nông nghiệp làm chủ đạo.

c)

Phát triển thủy hải sản.

d)
Công nghiệp và dịch vụ là chủ đạo.
23.

Quần cư thành thị thường phân bố ở đâu?

a)
Khu đô thị, chung cư.
b)

Thôn, ấp, chung cư.

c)

Chung cư, bản, làng.

d)

Bản làng, ấp, khu đô thị.

24.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về phân bố dân cư giữa đồng bằng và trung du, miền núi và giữa thành thị và nông thôn?

a)

Do điều kiện tự nhiên.

b)

Do điều kiện kinh tế - xã hội.

c)
Do ảnh hưởng của tôn giáo.
d)

Do khả năng tiếp cận việc làm, giáo dục và dịch vụ y tế.

25.

Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, làm thay đổi đặc điểm quần cư thành thị và nông thôn là

a)

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)
Chương trình cải cách hành chính.
c)

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

d)

Chương trình hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

26.

Đâu không phải là đặc điểm về chức năng, hoạt động kinh tế của quần cư nông thôn?

a)

Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

b)

Phát triển công nghiệp và dịch vụ.

c)

Nông nghiệp vẫn là chủ đạo.

d)
Công nghiệp và dịch vụ là chủ đạo.
27.

Đâu không phải là đặc điểm về phân bố dân cư nước ta?

a)

Có sự khác biệt giữa đồng bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị và nông thôn.

b)
Dân cư tập trung đông đúc ở vùng miền núi.
c)

Các vùng đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước.

d)

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân cư cao nhất cả nước.

28.

Vùng đồng bằng và đô thị là nơi sinh sống chủ yếu của dân tộc nào?

a)

Thái, Tày, Khơ-me.

b)

Chăm, Nùng, Dao. 

c)
Khơ-me, Chăm và Hoa. 
d)

Gia-rai, Xơ-đăng, Mơ-nông. 

29.

Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi là do:

a)
Việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng kinh tế.
b)

Sự thay đổi lớn của bộ phận dân cư, dân tộc sang sinh sống ở nước ngoài. 

c)

Các dân tộc chọn nơi có vị trí quan trọng, chiến lược về an ninh quốc phòng để sinh sống và phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Ảnh hưởng của vị trí địa lí gây khó khăn cho nước ta (thiên tai và biến đổi khí hậu).

30.

Sự gia tăng dân số ở Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Trong vài thập kỉ gần đây, sự gia tăng dân số có xu hướng tăng dần.

b)
Sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
c)

Số dân có sự giảm dần về quy mô.

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số không có nhiều sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.

31.

Theo số liệu năm 2021, cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta như thế nào?

a)

Nữ chiếm 51,9%, nam chiếm 48,1%.

b)

Nữ chiếm 49.2%, nam chiếm 50,8%

c)

Nữ chiếm 40,7%, nam chiếm 59,3%.

d)
Nữ chiếm 50,2%, nam chiếm 49,8%.