wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TRẠNG NGUYÊN LẦN 5

Total questions: 30

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Điền từ thích hợp để hoàn thành thành ngữ sau:

Đi guốc (a)   bụng

2.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tinh thần đoàn kết?

a)

Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

b)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

c)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

d)

Uống nước nhớ nguồn.

3.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm?

a)

so sánh, lo lắng

b)

che chở, đánh giá

c)

đất nước, lặng lẽ

d)

xám xịt, vuông vức

4.

Em hãy chọn một đáp án đúng.

Loại lá nào có màu xanh, to và dài, thường được dùng để gói bánh chưng?

a)

lá dong

b)

lá dừa

c)

lá riềng

d)

lá chuối

5.

Giải câu đố sau:

Tôi như có phép tàng hình

Đố ai nhìn thấy thân hình ra sao

Bay trên đất thấp, trời cao

Cửa nhà đóng lại, không vào được đâu

Là gì?

a)

Gió

b)

Mưa

c)

Mây

d)

Nắng

6.

Giải câu đố sau:

Chẳng ai biết mặt ra sao

Chỉ nghe tiếng thét trên cao ầm ầm.

Là gì?

a)

chớp

b)

mưa

c)

nắng

d)

sấm

7.

Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?

a)

Tán lá bàng, tán cây phượng vĩ xum xuê, xanh mát.

b)

Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.

c)

Mọi người trong xóm í ới gọi nhau cất quần áo kẻo bị mưa.

8.

Đọc đoạn văn sau và cho biết những câu nào là câu nêu đặc điểm?

(1) Mùa xuân đến là lúc những bông hoa xoài nở rộ. (2) Hoa xoài nhỏ li ti và kết thành chùm có màu vàng nhạt toả hương thơm dịu nhẹ. (3) Khi hoa xoài rụng, những quả xoài non nhỏ bắt đầu lộ ra. (4) Hè đến, những quả xoài có màu vàng, to bằng bắp tay của người lớn trông thật đẹp mắt.

a)

câu 1 và câu 2

b)

câu 2 và câu 3

c)

câu 3 và câu 4

d)

câu 2 và câu 4

9.

Em hãy tìm tên một loại quả cùng họ với cam, quả nhỏ, có nhiều nước, vị chua, thường được dùng làm gia vị.

(a)  

10.

Giải câu đố sau:

Cầu gì không bắc qua sông

Không trèo qua suối, lại chồng lên mây

Hiện lên sau bụi mưa ngay

Bảy màu rực rỡ, đoán ngay cầu gì?

(a)  

11.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về lòng tự trọng?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

b)

Một kho vàng không bằng một nang chữ.

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

d)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

12.

Giải câu đố sau:

Long lanh trên ngọn cỏ

Như những hạt kim cương

Mặt Trời vừa lên tỏ

Tan biến luôn thân hình.

a)

Giọt sương

b)

Hạt cát

c)

Lá cây

d)

Bông hoa

13.

Từ "xào xạc" có thể điền được vào chỗ trống trong câu nào dưới đây?

a)

Các bóng đèn đường vàng cam ... dần bật sáng.

b)

Cả không gian chỉ còn tiếng ... của lá cây.

c)

Con đường nhựa láng bóng, ... ở giữa có vạch sơn trắng.

d)

Trên cây sấu già ven đường, những chú chim ....

14.

Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết những câu nào là câu nêu hoạt động?

(1) Mái tóc Hà đen, dài và óng mượt. (2) Mỗi buổi sáng, mẹ Hà lại lấy chiếc lược gỗ chải cho mái tóc ấy thêm mượt mà. (3) Bàn tay mẹ khéo léo kẹp hai chiếc nơ xinh xắn lên mái tóc. (4) Đó là chiếc kẹp tóc Hà thích nhất. (5) Ánh mắt cô bé lấp lánh niềm vui, hai má phúng phính hồng hào.

a)

Câu 1 và 4

b)

Câu 3 và 4

c)

Câu 2 và 3

d)

Câu 1 và 3

15.

Giải câu đố sau:

Tôi cho nước uống

Cho ruộng dễ cày

Cho đầy mặt sông

Cho lòng đất mát

Tôi là gì?

(a)  

16.

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

a)

Cây muỗm già gốc sần sùi, lá xanh tốt.

b)

Một vài người đi đường trú mưa dưới mái hiên nhà em.

c)

Chị Hiền dọn dẹp nhà cửa chuẩn bị đón Tết.

17.

Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?

a)

cao lớn

b)

chăm sóc

c)

tròn trịa

d)

thẳng tắp

18.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về lòng nhân hậu, tình yêu thương con người?

a)

Thương người như thể thương thân.

b)

Đất có lề, quê có thói.

c)

Gừng càng già càng cay.

d)

Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.

19.

Các từ "mơn mởn, xanh um, tươi tốt" là từ chỉ:

a)

Đặc điểm của quần áo

b)

Đặc điểm của cây cối

c)

Đặc điểm của con người

d)

Đặc điểm của thời tiết

20.

Bạn nhỏ vui vì điều gì trong đoạn thơ dưới đây?

Lòng vui như mở hội

Phần phật bay khăn quàng

Sóng lăn tăn sáng chói

A! Xem kìa: Hè sang!

a)

Bạn nhỏ vui vì sắp được đến trường.

b)

Bạn nhỏ vui vì hè đã tới.

c)

Bạn nhỏ vui vì được mua quần áo mới.

d)

Bạn nhỏ vui vì được cô khen.

21.

Từ nào dưới đây là từ chỉ hoạt động?

a)

bàn là

b)

bàn phím

c)

bàn ghế

d)

bàn luận

22.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về lòng biết ơn?

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

b)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

c)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

d)

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

23.

Đoạn thơ dưới đây thể hiện điều gì giữa nắng và hoa cúc?

Hoa cúc vàng nắng đậu

Hoa cúc càng vàng tươi

Nắng mà có hoa cúc

Nắng cũng thơm nắng ơi!

a)

Nắng và hoa cúc là đôi bạn cùng nhau đi khắp các khu vườn.

b)

Nắng và hoa cúc là đôi bạn giúp nhau bảo vệ mùa màng.

c)

Nắng và hoa cúc là đôi bạn cùng nhau canh gác khu vườn.

d)

Nắng và hoa cúc là đôi bạn giúp nhau đẹp hơn, rực rỡ hơn.

24.

Câu nào sau đây là câu giới thiệu trong đoạn văn?

(1) Hôm nay bố được nghỉ phép về nhà, cả nhà em vui lắm. (2) Bố em là bộ đội công tác ở ngoài đảo xa. (3) Vì công việc bận rộn nên bố rất ít khi được về thăm nhà. (4) Mỗi lần về bố đều dành thời gian dạy chúng em học bài. (5) Em thích nhất mỗi khi được bố dạy Tiếng Việt, giọng bố đọc thơ, kể chuyện truyền cảm và ấm áp biết bao!

a)

Câu 2

b)

Câu 4

c)

Câu 3

d)

Câu 1

25.

Giải câu đố sau:

Mùa gì ấm áp

Mưa phùn nhẹ bay

Khắp chốn cỏ cây

Đâm chồi nảy lộc?

a)

Mùa xuân

b)

Mùa hè

c)

Mùa thu

d)

Mùa đông

26.

Câu văn nào dưới đây miêu tả đúng bức tranh sau?

a)

Các bạn nhỏ đi thả diều ở bãi cỏ bên bờ sông.

b)

Các bạn nhỏ chơi đá bóng trên bãi cỏ xanh mướt.

c)

Các bạn nhỏ cùng nhau ăn trưa trên bãi cỏ xanh mướt.

d)

Các bạn nhỏ cùng nhau đọc sách trên bãi cỏ xanh mướt.

27.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành ngữ sau:
Non (a)   nước biếc

28.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Ngọt thơm là đu đủ

Ngọt mát là quả nho

Quả cam thì tròn vo

Quả ki-wi thon thả.

Đoạn thơ trên có nhắc đến........loại quả.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

29.

Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành từ đúng.

a)

1-c

2-b

3-a

b)

1-c

2-a

3-b

c)

1-a

2-c

3-b

d)

1-b

2-a

3-c

30.

Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu nêu đặc điểm hoàn chỉnh.

a)

1-a

2-b

3-c

b)

1-a

2-c

3-b

c)

1-c

2-b

3-a

d)

1-b

2-a

3-c