wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

V7 Thơ trữ tình,Thơ Bốn Chữ và Năm Chữ P2

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm chính của thơ bốn chữ:

a)

Mỗi bài gồm bốn khổ. Số câu trong bài không hạn định.

b)

Mỗi dòng gồm bốn tiếng. Số câu, khổ trong bài không hạn định.

c)

Mỗi khổ gồm bốn dòng. Số câu trong bài không hạn định.

d)

Mỗi bài gồm bốn đoạn. Số câu trong bài không hạn định.

2.

Đặc điểm chính của thơ năm chữ:

a)

Mỗi bài gồm năm khổ. Số câu trong bài không hạn định.

b)

Mỗi khổ gồm năm dòng. Số câu trong bài không hạn định.

c)

Mỗi bài gồm năm đoạn. Số câu trong bài không hạn định.

d)

Mỗi dòng gồm năm tiếng. Số câu, khổ trong bài không hạn định.

3.

Các khổ, đoạn trong bài thơ bốn chữ, năm chữ được chia:

a)

Theo quy định.

b)

Theo bố cục mà tác giả đã xây dựng.

c)

Linh hoạt tùy theo nội dung hoặc cảm xúc.

d)

Theo trình tự các sự kiện.

4.

Ngắt nhịp trong thơ bốn chữ khác thơ năm chữ như thế nào?

a)

Thơ bốn chữ thường ngắt nhịp chẵn.

b)

Thơ bốn chữ không quy định về ngắt nhịp.

c)

Thơ bốn chữ thường ngắt nhịp lẻ (3/2, hoặc 2/3).

d)

Thơ bốn chữ thường ngắt nhịp tùy theo cảm xúc.

5.

Gieo vần ở thơ bốn chữ:

a)

Gieo vần giống thơ lục bát.

b)

Gieo vần linh hoạt: vần chân, lưng, liền, cách.

c)

Gieo vần liền, vần cách

d)

Chỉ gieo vần chân.

6.

Gieo vần ở thơ năm chữ:

a)

Gieo vần giống thơ lục bát.

b)

Gieo vần liền, vần cách.

c)

Thường là vần chân (có thể vần liền/vần cách).

d)

Chỉ gieo vần chân.

7.

Thơ bốn chữ, năm chữ có thể kết hợp phương thức biểu đạt nào?

a)

Phương thức tự sự và trữ tình.

b)

Nghị luận.

c)

Biểu cảm.

d)

Tất cả các ý trên.

8.

Thơ bốn chữ, năm chữ phù hợp phản ánh:

a)

Nội dung nhí nhảnh, vui tươi.

b)

Nội dung đơn giản hoặc nội dung lớn lao sâu sắc.

c)

Chỉ nội dung lớn lao sâu sắc (đề cập vấn đề có tính xã hội).

d)

Nỗi buồn của lòng người.

9.

Thơ tác động đến người đọc:

a)

Lí trí, nhận thức.

b)

Cảm xúc, hành động.

c)

Nhận thức cuộc sống, những liên tưởng, tưởng tượng phong phú.

d)

Cảm xúc, khát vọng.

10.

Yếu tố nào giữ vai trò cốt lõi trong tác phẩm thơ?

a)

Trữ tình.

b)

Nhạc điệu.

c)

Vần.

d)

Hình ảnh.

11.

Đọc hiểu thơ cần khai thác:

a)

Mạch cảm xúc

b)

Thế giới cảm xúc

c)

Điều nhà thơ gửi gắm/ thông điệp

d)

Cả ý b và c

12.

Để đọc hiểu văn bản thơ, học sinh cần tuân thủ quy trình nào sau đây?

a)

Đọc văn bản, hiểu nghĩa bề nổi, phân tích cảm xúc của nhân vật trữ tình.

b)

Phân tích cảm xúc của nhân vật trữ tình, đối thoại với văn bản.

c)

Hiểu nghĩa bề nổi, phân tích cảm xúc của nhân vật trữ tình.

d)

Đánh giá thông điệp của bài thơ.

13.

Mục đích của văn bản thơ là:

a)

Kể một sự kiện làm nảy sinh cảm xúc.

b)

Giãi bày cảm xúc tâm trạng; gửi đến người đọc bức thông điệp.

c)

Thể hiện quan điểm cá nhân về một vấn đề.

d)

Thể hiện suy nghĩ về một hiện tượng xã hội.

14.

Để hiểu nghĩa của những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong bài thơ, ta cần:

a)

Tra từ điển để hiểu nghĩa gốc của chúng.

b)

Hiểu nghĩa bóng của từ.

c)

Gắn từ ngữ vào ngữ cảnh của bài thơ.

d)

Tất cả các ý trên.

15.

Câu 15: Đề đọc hiểu thơ, học sinh cần làm gì để tạo nên tính tương tác với tác phẩm?

a)

Nhớ các sự kiện trong tác phẩm.

b)

Đối thoại với nhân vật trữ tình bằng trải nghiệm của mình.

c)

Cần so sánh với các tác phẩm cùng thể loại.

d)

Phát hiện các từ ngữ đặc sắc.

16.

Câu 16: Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua:

a)

Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ...

b)

Cái tôi, ngôn ngữ.

c)

Cách thể hiện cảm xúc.

d)

Nghệ thuật trần thuật.

17.

Câu 17: Tình cảm, cảm xúc của người viết trong thơ thể hiện qua:

a)

Các biện pháp tu từ.

b)

Ngôn ngữ của tác phẩm.

c)

Mạch cảm xúc

d)

Hình ảnh thơ sáng tạo.

18.

Câu 18: Đối thoại với nhân vật trữ tình trong tác phẩm có nghĩa là:

a)

Thể hiện thái độ đồng tình (hoặc không) với thái độ, tình cảm của tác giả.

b)

Phân tích cách tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật.

c)

Kể những trải nghiệm trong cuộc sống của bản thân.

d)

Nhận biết chủ đề, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

19.

Câu 19: Thơ góp phần bồi dưỡng vẻ đẹp nào cho con người?

a)

Vẻ đẹp tâm hồn.

b)

Vẻ đẹp nhân cách.

c)

Trí tưởng tượng.

d)

Tất cả các ý trên.

20.

Câu 20: Để cảm, hiểu tư tưởng tình cảm một bài thơ, HS cần:

a)

Ghi nhớ lời cô bình giảng.

b)

Học tập các bạn học giỏi môn văn.

c)

Tự đọc, phân tích, hiểu theo ý mình (ý kiến khác chỉ để tham khảo).

d)

Đọc, ghi nhớ ý kiến của các nhà phê bình.