wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về công nghệ gene

Total questions: 16

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:

a)

công nghệ DNA tái tổ hợp.

b)

công nghệ sinh học.

c)

công nghệ tế bào.

d)

công nghệ vi sinh vật.

2.

Enzyme cắt giới hạn (restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng

a)

phân loại được các gene cần truyền

b)

nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.

c)

cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu.

d)

đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene.

3.

Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?

a)

polymerase.

b)

ligase.

c)

endonuclease.

d)

amylase.

4.

Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cửu chuyển gene sản xuất được lấy từ

a)

sữa.

b)

máu.

c)

thit.

d)

tủy xương.

5.

Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của

a)

nhân bản vô tính.

b)

công nghệ gene.

c)

lại hữu tính.

d)

gây đột biến.

6.

Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của

a)

nhân bản vô tính.

b)

cấy truyền phôi.

c)

gây đột biến.

d)

Chuyển dòng DNA tái tổ hợp.

7.

Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là

a)

tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.

b)

tách gene và thể truyền — cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp

8.

Trong công nghệ gene, đề đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là

a)

tế bào thực vật.

b)

tế bào động vật.

c)

nám.

d)

plasmid.

9.

Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp B- carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng

a)

phương pháp cấy truyền phôi.

b)

công nghệ gene.

c)

phương pháp lai xa và đa bội hóa.

d)

phương pháp nhân bản vô tính.

10.

“Tạo ra giống cà chua có gene sản sinh ra êtilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng” là thành tựu của

a)

công nghệ tế bào.

b)

phương pháp gây đột biến.

c)

công nghệ gene.

d)

phương pháp lai hữu tính.

11.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

b)

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.

c)

Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.

d)

Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.

12.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?

4 lines
13.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.

b)

Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.

c)

Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.

d)

Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.

14.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?

a)

đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.

b)

đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

c)

đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

d)

đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.

15.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene.

b)

Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

c)

Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến.

d)

Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.

16.

Hóa chất gây đột biến 5 - BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:

a)

A-T→G-5BU → C-5BU → G-C.

b)

A-T→A - 5BU → G-5BU → G-C.

c)

A-T→C-5BU → G-5BU → G-C.

d)

A-T→G-5BU → G-5BU → G-C.