Font size
Worksheetssinh
Total questions: 18
Worksheet time: 11mins
Nhận định đúng sai về gene cấu trúc
Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóá amino acid (exon) là các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
Vùng điều hòà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Gene không phân nảnh là các gene có vùng mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóá amino acid (intron).
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide : vùng điều hoa, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Khi so sánh điểm khác nhau giữa cấu trúc DNA với cấu trúc RNA ở sinh vật nhân thực, mỗi nhận định
sau đây là Đúng hay Sai?
DNA có cấu tạo 2 mạch còn RNA có cầu trúc 1 mạch.
DNA có liên kết hydrogene bổ sung còn RNA thì ko
Đơn phân của DNA có đường và thành phần base nitrogen khác với đơn phân của RNA.
DNÁ có khối lượng và kích thước lớn hơn RNA
hình ảnh
(1) là cơ chế nhân đôi ADN
(2) cần ít nhất các thành phần mạch khuôn (3' m,5°), nucleotide tự do, enzyme mRNA polymerase, ATP,..
(3) cần ít nhất các thành phần mạch khuôn của DNA (3' -,5"), nucleotide tự do (A, T, G, C), enzyme mRNA polymerase, ATP,..
có (4) mà trình tự các ndon trên toàn bộ mRNA sẽ quy định các amino acid trên polypeptide.
sơi cơ bản có đường kính
10nm
30nm
300nm
700nm
sợi siêu xoắn
700nm
30nm
400nm
300nm
cromatid có đường kính
10nm
300nm
700nm
20nm
sợi nhiểm sắc có đường kính
20nm
30nm
700nm
100000nm
điểm giống nhau giữ sv nhân sơ và nhân thực
Thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn:
nCó sự tham gia của nhiều loại DNA polymerase gống nhau.
DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' ~ 3'
Từ 1 DNA mẹ tạo ra 2 DNA con giống nhau và giống mẹ.
bbQuá trình nhân đôi bắt đầu ở nhiều vị trí trên phân tử -DNA.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.
lactose đóng vai trò của chất
xúc tác
ức chế
cảm ứng
trung gian
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac I đóng vai trò của chất
ức chế
cảm ứng
xúc tác
trung gian
Điều hòà hoạt động gene chính là
tLà sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của protein.
à sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene.
sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của DNA.
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene mRNA.
Vai trỏ của nhóm gene cấu trúc lacZ, lac), lacA trong operon lac:
vị trí liên kết vs protein điều hoà
hphiên mã, dịch mã tổng hợp protein ức chế.
A. Ví trí RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gène cấu trúc lacZ, lacY, lacA
.nã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose
23: Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
.gene điều hòà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
.vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), nhóm gene cấu trúc.
.gene điều hòà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động(p)
.7 gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
đặc điểm của chỉ nhân sơ
.Thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn:
.Quá trình nhân đôi bắt đầu ở nhiều vị trí trên phân tử -DNA.
.DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' ~ 3'
Có sự tham gia của nhiều loại DNA polymerase gống nhau.
.Từ 1 DNA mẹ tạo ra 2 DNA con giống nhau và giống mẹ
đặc điểm của chỉ nhân thực
.Thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn:
.Quá trình nhân đôi bắt đầu ở nhiều vị trí trên phân tử -DNA.
.DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' ~ 3'
Có sự tham gia của nhiều loại DNA polymerase gống nhau.
.Từ 1 DNA mẹ tạo ra 2 DNA con giống nhau và giống mẹ
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.
lactose đóng vai trò của chất
xúc tác
ức chế
cảm ứng
trung gian
Khi so sánh điểm khác nhau giữa cấu trúc DNA với cấu trúc RNA ở sinh vật nhân thực, mỗi nhận định
sau đây là Đúng hay Sai?
DNA có cấu tạo 2 mạch còn RNA có cầu trúc 1 mạch.
DNA có liên kết hydrogene bổ sung còn RNA thì ko
Đơn phân của DNA có đường và thành phần base nitrogen khác với đơn phân của RNA.
DNÁ có khối lượng và kích thước lớn hơn RNA
công nghệ DNA tái tổ hợp
.gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
By quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tố hợp đề thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vâth
.quy trình kĩ thuật tạo ra phận tử DNA từ hai nguồn rồi chuyển vào tế bào nhận.
.•D. tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện
