wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 6 KTMT

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Quản lí nhà nước về môi trường nhằm hướng tới các mục tiêu cơ bản là?

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống thường ngày

b)

đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội ở từng quốc gia

c)

xây dựng các công cụ quản lí môi trường quốc gia hiệu quả

d)

tất cả đáp án trên đều đúng

2.

Đâu là hoạt động bảo vệ môi trường

a)

Hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái

b)

Gia tăng tác động xấu đến môi trường, gây ô nhiễm

c)

Khai thác sử dụng tài nguyên bừa bãi

d)

Tất cả đáp an trên đều đúng

3.

Quản lí nhà nước về môi trường là

a)

Tổng hợp các biện pháp,luật pháp, các giải pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường xã hội phát triển

b)

Tổng hợp các biện pháp,luật pháp, các chính sách kinh tế , các giải pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững

c)

Tổng hợp các biện pháp, tuyên truyền và giáo dục để môi trường phát triển bền vững

d)

Hoạt động giữ cho môi trường trong lành , sạch đẹp , đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng ngừa tác động xấu đối với môi trường

4.

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh là______________?

a)

mục tiêu chung của quản lí môi trường

b)

mục tiêu trực tiếp của quản lí môi trường

c)

mục tiêu riêng của quản lí môi trường

d)

mục tiêu gián tiếp của quản lí môi trường

5.

"Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội ở từng quốc gia ". Mục tiêu thể hiện gì?

a)

mục tiêu kép

b)

Mục tiêu trực tiếp

c)

Mục tiêu chiến lược

d)

Mục tiêu chung

6.

Mục tiêu trực tiếp trong mục tiêu quả lí nhà nước về môi trường để :

a)

Ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường

b)

Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội ở từng quốc gia

c)

Xây dựng được hệ thống công cục quản lí môi trường 1 cách hiệu quả

7.

Nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc tham gia quản lý môi trường vì các nguyên nhân:

a)

Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan

b)

Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

8.

Nguyên nhân chủ quan gồm:

a)

3 lý do

b)

4 lý do

c)

5 lý do

d)

đáp án khác

9.

đâu là nguyên nhân khách quan về sự cần thiết của QLNN về mt:

a)

MT là nguồn lực cho sự phát triển

b)

Thất bại của thị trường đv ngoại ừng

c)

Sở hữu NN về mt

d)

Những bài học kinh nghiệm QLMT của các quốc gia trên thế giới

10.

Nguyên nhân khách quan về sự cần thiết của QLNN về MT là:

a)

MT là n guồn lực cho sự phát triển

b)

Đảm bảo mt (HH công cộng) được phân phối đầy đủ, công bằng về QLMT như 1 tất yếu khách quan.

c)

cả A và B đều sai

d)

cả A và B đều đúng

11.

đâu là nguyên nhân chủ quan về sự cần thiết của QLNN về MT:

a)

MT là nguồn lực cho sự phát triển

b)

Đảm bảo mt (HH công cộng) được phân phối đầy đủ, công bằng về QLMT như 1 tất yếu khách quan.

c)

địa bàn tốt nhất để giải quyết thách thức về MT là chính quốc gia đó

d)

cả 3 đáp án trên đều sai

12.

Có bao nhiêu nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

3

b)

4

c)

6

d)

8

13.

Trong các đáp án sau, đâu không phải nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

Đảm bảo tính hệ thống

b)

Đảm bảo tính liên tục, nhất quán

c)

Đảm bảo tính không tổng hợp

d)

Kết hợp hài hoà các lợi ích

14.

Trong các đáp án sau, đâu là nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

Đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả

b)

Đảm bảo tính không tập trung, dân chủ

c)

Kết hợp quản lý theo khối, theo quốc gia

d)

Đảm bảo tính không tiết kiệm, hiệu quả

15.

Cho các nguyên tắc sau:

(1) Đảm bảo tính hệ thống

(2) Đảm bảo tính không liên tục, nhất quán

(3) Đảm bảo tính tập trung, dân chủ

(4) Kết hợp giữa quản lý tài nguyên và quản lý kinh tế - xã hội

(5) Kết hợp không hài hoà các lợi ích

Cho biết đáp án nào sau đây thuộc nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

(1), (2), (4)

b)

(1), (4), (5)

c)

(2), (3), (4)

d)

(1), (3), (4)

16.

: Cho các nguyên tắc sau:

(1) Đảm bảo tính không hệ thống

(2) Đảm bảo tính không tập trung, dân chủ

(3) Đảm bảo tính liên tục, nhất quán

(4) Kết hợp quản lý theo tổ chức, quốc gia

(5) Đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả

Cho biết đáp án nào sau đây không thuộc nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

(1), (2), (4)

b)

(1), (3), (5)

c)

(2), (3), (5)

d)

(1), (4), (5)

17.

Công cụ pháp lí là gì?

a)

Là các công cụ quản lí trực tiếp, là công cụ có tầm quan trọng bậc nhất trong lĩnh vực bảo vệ và quản lí môi trường ở mọi quốc gia trên thế giới

b)

Là các công cụ quản lí gián tiếp, là công cụ có tầm quan trọng bậc nhất trong lĩnh vực bảo vệ và quản lí môi trường ở mọi quốc gia trên thế giới

c)

Là các công cụ quản lí trực tiếp, là công cụ có tầm quan trọng bậc nhất trong lĩnh vực bảo vệ và quản lí môi trường ở một quốc gia nào đó

d)

Là các công cụ quản lí gián tiếp, là công cụ có tầm quan trọng bậc nhất trong lĩnh vực bảo vệ và quản lí môi trường ở một quốc gia bất kỳ

18.

Ưu điểm nổi bật của công cụ pháp lí là gì?

a)

Là đảm bảo có lợi đối với một tổ chức, cá nhân nào đó trong lĩnh vực khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống

b)

Là đảm bảo quyền bình đẳng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống

c)

Là đảm bảo quyền lợi đối với một tổ chức trong lĩnh vực khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống

d)

Là đảm bảo quyền lợi đối với một cá nhân trong lĩnh vực khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống

19.

Chiến lược, chính sách bảo vệ và quản lí môi trường là gì?

a)

Đó là chiến lược, chính sách và những kế hoạch của Nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến xã hội cần được giải quyết trong một thời kì nhất định

b)

Đó là chiến lược, chính sách và những kế hoạch của Nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến bảo vệ và quản lí môi trường cần được giải quyết trong nhiều thời kì

c)

Đó là chiến lược, chính sách và những kế hoạch của Nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến bảo vệ và quản lí xã hội cần được giải quyết trong một thời kì nhất định

d)

Đó là chiến lược, chính sách và những kế hoạch của Nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến bảo vệ và quản lí môi trường cần được giải quyết trong một thời kì nhất định

20.

Việt Nam đã kí kết trên bao nhiêu văn bản luật quốc tế về môi trường?

a)

20

b)

30

c)

40

d)

50

21.

Hệ thống tiêu chuẩn môi trường ở nước ta đã xác định bao nhiêu tiêu chuẩn?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

22.

Công cụ pháp lý bao gồm quản lý môi trường bao gồm:

a)

Chiến lược, chính sách bảo vệ và quản lý môi trường

b)

Chiến lược, hệ thống luật pháp về bảo vệ và quản lý môi trường

c)

Chiến lược, thông tư về bảo vệ môi trường

d)

Chiến lược, chính sách, hệ thống luật pháp về bảo vệ và quản lý môi trường

23.

Chiến lược bảo vệ và quản lý môi trường được đề ra trong khoảng thời gian:

a)

Dài hạn

b)

Ngắn hạn

c)

Trung hạn

d)

Tất cả đều đúng

24.

Chính sách bảo vệ và quản lý môi trường được đề ra trong khoảng thời gian:

a)

Dài hạn

b)

Ngắn hạn

c)

Trung hạn

d)

B và C đều đúng

25.

Chức năng quan trọng nhất của chính sách bảo vệ môi trường là gì?

a)

Huy động các nguồn lực to lớn, cân đối với các mục tiêu cơ bản về bảo vệ và quản lí môi trường

b)

Tạo điều kiện gắn kết với các mục tiêu phát triển bền vững vào hoạt động phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực, từng vùng

c)

Tạo liên kết chặt chẽ giữa các ngành và các cấp trong việc thực hiện các mục tiêu bảo vệ và quản lí môi trường

d)

B và C đều đúng

26.

Hệ thống tiêu chuẩn môi trường nước ta gồm:

a)

Tiêu chuẩn gió

b)

Tiêu chuẩn không khí

c)

Tiêu chuẩn thiên nhiên

d)

Tất cả đều đúng

27.

Có mấy công cụ kinh tế trong quản lý MT mà NN có thể sử dụng?

a)

4 công cụ

b)

5 công cụ

c)

7 công cụ

d)

8 công cụ

28.

Thuế thuộc vào

a)

Công cụ khoa - giáo

b)

công cụ quản lý môi trường

c)

công cụ xã hội

d)

công cụ kinh tế

29.

Có bao nhiêu công cụ kinh tế để quản lý nhà nước về môi trường?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

30.

Đâu không phải là công cụ kinh tế để quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Thuế tài nguyên

b)

Chiến lược, chính sách bảo vệ và quản lý môi trường

c)

Nhãn sinh thái

d)

Quỹ môi trường

31.

Thuế tài nguyên là

a)

Đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh tế và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Thể hiện trách nhiệm tài chính của các đối tượng kinh tế, sử dụng tài nguyên với chủ sở hữu

c)

Khuyến khích, ép buộc các đối tượng phải coi trọng giá trị môi trường; tạo thu nhập cho ngân sách nhà nước

d)

Tất cả các đáp á

32.

Mục đích của thuế tài nguyên là

a)

Hạn chế các nhu cầu ko cấp thiết trong việc sử dụng TNTN

b)

Hạn chế tổn thất, lãng phí TNTN

c)

Tạo nguồn thu cho NSNN

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

33.

Đâu không phải là mục đích của thuế tài nguyên

a)

Hạn chế các nhu cầu ko cấp thiết trong việc sử dụng TNTN

b)

Hạn chế tổn thất, lãng phí TNTN

c)

Xây dựng ý thức bảo vệ MT cho toàn dân

d)

Tạo nguồn thu cho NSNN

34.

Đâu là thuế tài nguyên

a)

Thuế sử dụng đất

b)

Thuế khai thác rừng

c)

Thuế tiêu thụ năng lượng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

35.

Đâu không phải là thuế tài nguyên

a)

Thuế sử dụng nước

b)

Thuế ô nhiễm môi trường

c)

Thế khai thác tài nguyên khoáng sản

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

36.

Thuế tài nguyên phải tuân theo mấy nguyên tắc chung

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

37.

Đâu là nguyên tắc xác định thuế tài chính

a)

Hoạt động gây nhiều tổn thất về tài nguyên, gây ảnh hưởng lớn tới môi trường -> chịu thuế cao

b)

Khuyến khích các DN đổi mới trang thiết bị, công nghệ mới => giảm tổn thất TN => giảm thuế phải nộp

c)

Khuyến khích DN xử lý chất thải trước khi thải ra MT & giảm thuế phải nộp

d)

Đáp án A và B đúng

38.

Đâu là không phải nguyên tắc xác định thuế tài chính

a)

Hoạt động gây nhiều tổn thất về tài nguyên, gây ảnh hưởng lớn tới môi trường -> chịu thuế cao

b)

Khuyến khích các DN đổi mới trang thiết bị, công nghệ mới => giảm tổn thất TN => giảm thuế phải nộp

c)

Khuyến khích DN xử lý chất thải trước khi thải ra MT & giảm thuế phải nộp

d)

Đáp án A và B đúng

39.

Có mấy cách tính thuế tài nguyên ở Việt Nam

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

40.

Đâu là cách tính thuế tài nguyên ở Việt Nam

a)

TN đã xác định đc trữ lượng kinh tế, thuế đc tính trên cơ sở trữ lượng TN khai thác & quy mô sản xuất của DN

b)

TN chưa xác định được trữ lượng => sử dụng phương pháp khoán sản lượng

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

41.

…. Là khoản chi phí thể hiện trách nhiệm tài chính của các đối tượng kinh tế, sử dụng tài nguyên với chủ sở hữu

a)

Thuế ô nhiễm môi trường

b)

Thuế tài nguyên

c)

Ký quỹ môi trường

d)

Trợ cấp tài chính

42.

Nhằm xác định đối tượng thực sự phải chịu thuế, người ta chia làm…

a)

2 loại thuế

b)

3 loại thuế

c)

4 loại thuế

d)

5 loại thuế

43.

Thuế ô nhiễm do ai đưa ra

a)

Nhà kinh tế học Pigou

b)

Nhà kinh tế học Pareto

c)

Nhà kinh tế học Keys

d)

Nhà kinh tế học Ricardo

44.

Ai phải trả thuế ô nhiễm

a)

Người sản xuất

b)

Người tiêu dùng

c)

Cả người sản xuất và người tiêu dùng

d)

Chính phủ

45.

Chọn phát biểu chính xác nhất

a)

Thuế là một khoản thu của chính phủ đối với các tổ chức và các thành viên trong xã hội

b)

Thuế là khoản thu mang tính chất bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp và được pháp luật quy định

c)

Thuế là khoản thu mang tính chất bắt buộc và được hoàn trả trực tiếp

d)

Thuế là một khoản thu của chính phủ đối với các tổ chức và các thành viên trong xã hội, khoản thu này mang tính chất bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp và được pháp luật quy định

46.

Đâu là tính ưu việt của thuế ô nhiễm môi trường?

a)

Hiệu quả cao hơn các biện pháp hành chính

b)

Khuyến khích doanh nghiệp xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường và giảm thuế phải nộp

c)

Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới phương thức quản lý để hạn chế tổn thất môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên

47.

Thuế đánh vào nguồn gây ô nhiễm là loại thuế đánh vào chất thải gây ô nhiễm môi trường?

a)

Môi trường đất

b)

Môi trường nước

c)

Môi trường khí quyển

d)

Tất cả các đáp án trên

48.

Thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm được áp dụng đối với các sản phẩm được sản xuất chứa các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường nào?

a)

PVC, CFCs

b)

Xăng pha chì, pin, ắc quy có chứa chì, thủy ngân

c)

Các nguyên liệu chứa các-bon và sulphát

d)

Tất cả các đáp án trên

49.

Đâu là mục đích của thuế ô nhiễm môi trường?

a)

Khuyến khích người gây ô nhiễm tích cực tìm kiếm các giải pháp nhằm giảm thiểu lượng các chất thải gây ô nhiễm môi trường

b)

Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

50.

Có bao nhiêu loại thuế ô nhiễm môi trường

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

51.

Đâu là thuế ô nhiễm môi trường

a)

Thuế đánh vào nguồn gây ô nhiễm

b)

Thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm

c)

Thuế sử dụng đất

d)

Cả A và B đều đúng

52.

Đâu là cách tính thuế đánh vào nguồn gây ô nhiễm

a)

Cách đánh thuế này dựa trên cơ sở những ngoại ứng tiêu cực tới MT với t=MEC

b)

Cách đánh thuế này dựa trên cơ sở những ngoại ứng tích cực tới MT với t=MEC

c)

Cách đánh thuế này căn cứ vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

53.

Đâu là cách tính thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm

a)

Cách đánh thuế này dựa trên cơ sở những ngoại ứng tiêu cực tới MT với t=MEC

b)

Cách đánh thuế này dựa trên cơ sở những ngoại ứng tích cực tới MT với t=MEC

c)

Cách đánh thuế này căn cứ vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

54.

Đâu là tác dụng của các công cụ kinh tế trong việc quản lý và bảo vệ môi trường?

a)

Khắc phục những hạn chế của các công cụ khác, cho phép nâng cao hiệu quả trong các hoạt động bảo vệ và quản lý môi trường

b)

Khuyến khích sự tự giác của các tổ chức, cá nhân

c)

Làm thay đổi những thói quen , hành vi không phù hợp với yêu cầu bảo vệ và quản lý môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên

55.

Đâu là ý nghĩa cơ bản của việc sử dụng công cụ kinh tế trong việc quản lý và bảo vệ môi trường?

a)

Các chi phí xã hội cho công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn

b)

Khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật, công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trường

c)

Duy trì tốt các giá trị môi trường của quốc gia

d)

Tất cả các đáp án trên

56.

Công cụ nào sau đây được áp dụng theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả?

a)

Thuế xanh

b)

Giấy phép xả thải

c)

Lệ phí ô nhiễm

d)

Dấu hiệu về giá cả và công cụ kinh tế như "thuế xanh", giấy phép xả thải, thu lệ phí ô nhiễm.

57.

Công cụ nào không thuộc trợ cấp môi trường?

a)

Trợ cấp không hoàn lại

b)

Các khoản cho vay ưu đãi

c)

Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

d)

Ưu đãi thuế

58.

Chọn phát biểu sai:

a)

Ký quỹ môi trường giúp nhà nước tiết kiệm đầu tư kinh phí khắc phục ô nhiễm môi trường từ ngân sách

b)

Ký quỹ môi trường khuyến khích doanh nghiệp chủ động bảo vệ môi trường

c)

Ký quỹ môi trường giúp doanh nghiệp lấy lại vốn khi không xảy ra ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường.

d)

Ký quỹ môi trường giúp làm cho chi phí đầu tư xử lí ô nhiễm không thay đổi nhưng mục đích bảo vệ môi trường đạt được

59.

Phí thải

a)

Luôn làm tăng chi phí giảm thải của doanh nghiệp

b)

Tạo ra động cơ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư giảm thải

c)

Buộc các doanh nghiệp phải cân nhắc giữa đầu tư giảm thải hay chấp nhận nộp phí

d)

Cả b và c

60.

Một doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trường mua bán giấy phép xả thải khi:

a)

Chi phí giảm thải biên cao hơn giá giấy phép

b)

Chi phí giảm thải biên thấp hơn mức giá giấy phép

c)

Chi phí giảm thải biên bằng mức giá giấy phép

d)

Cả a và b

e)

Cả a, b và c

61.

Chuẩn mức thải

a)

Được xác định dựa trên mức thải trung bình của doanh nghiệp

b)

Được xác định dực trên mức ô nhiễm tối ưu

c)

Được xác định dựa trên sức chịu tải của môi trường

d)

Không ý nào đúng

62.

Giải pháp thuế ô nhiễm:

a)

Không điều tiết được mức sản xuất/ tiêu dùng về mức tối ưu mà chỉ làm tăng chi phí sản xuất

b)

Là công cụ kinh tế giúp điều tiết mức sản xuất/ tiêu dùng về mức tối ưu xã hội

c)

Được đánh cố định tại mọi mức sản lượng

d)

Làm cho đường chi phí cá nhân biên và chi phí xã hội biên trùng nhau

63.

Sự cố môi trường do:

a)

Tác động bất thường của tự nhiên: bão, lũ, hạn hán, động đất, núi lửa…

b)

Tác động tiêu cực của con người : hoả hoạn, sự cố trong tìm kiếm thăm dò vận chuyển và khai thác dầu khí, khoáng sản; sự cố trong các nhà máy nguyên tử

c)

Chủ yếu do con người gây ra

d)

Cả A và B

64.

Lệ phí đánh vào việc phát thải chất thải gây ô nhiễm môi trường là…

a)

Lệ phí phát thải

b)

Lệ phí bảo vệ môi trường

c)

Lệ phí môi trường theo sản phẩm

d)

Lệ phí môi trường theo sản phẩm thay thế

65.

Thoả thuận mức ô nhiễm thông qua thị trường chỉ xảy ra khi:

a)

Quyền tài sản môi trường thuộc về cả người gây ô nhiễm và người chịu ô nhiễm

b)

Quyền tài sản môi trường thuộc về phía chịu ô nhiễm

c)

Quyền tài sản môi trường thuộc phía gây ô nhiễm hoặc phía chịu ô nhiễm

Similar Resources on Wayground