Font size
WorksheetsÔn tập chương 1
Total questions: 111
Worksheet time: 1hrs 4mins
Trong các chất: K2SO4, C2H5OH, C12H22O11, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
3.
4.
5.
2.
Dãy nào dưới dây chỉ gồm chất điện li mạnh?
HBr, Mg(OH)2, Na2CO3.
HNO3, KOH, K2SiO3.
Na2SO4, NaOH, HF.
Ca(OH)2, CH3COOH, NaCl.
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
HNO3 → H+ + NO3-
K2SO4 → K2+ + SO42-
Mg(OH)2 ⇄ Mg2+ + 2OH-
HF ⇄ H+ + F-
Một dung dịch có nồng độ [H+] = 3,0.10-12 M. Môi trường của dung dịch là
không xác định được.
trung tính.
bazơ.
axit.
Một dung dịch HCl có pH = 4. Nồng độ mol của dung dịch HCl trong dung dịch trên là
1,0.10 -4M.
4,0.10-1M.
2,0.10-4M.
4,0.10 -2M.
Chọn phát biểu đúng.
Dung dịch có pH = 7 làm quỳ tím hoá xanh.
Dung dịch axit có pH > 7.
Giá trị pH giảm thì độ axit tăng.
Giá trị pH tăng thì độ bazơ giảm.
Cho quỳ tím vào dd có pH = 8,4 chỉ thị sẽ có màu
xanh.
đỏ.
tím.
hồng.
Trong dung dịch HCl 0,001 M ở 25oC thì tích số ion của nước là
[ H+ ].[ OH- ] < 1,0.10 -14.
[ H+ ].[ OH- ] = 1,0.10 -14.
[ H+ ].[ OH- ] > 1,0.10 -14.
[ H+ ].[ OH-] ≥ 1,0.10 -14.
Phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O xảy ra do
tạo H2O là chất điện li yếu.
tạo NaCl là chất khí.
tạo H2O là chất kết tủa.
tạo NaCl là chất kết tủa.
Cho Phương trình NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl. Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là
Na+ + NO3- → NaNO3.
Ag+ + Cl- → AgCl.
Na+ + Cl- → NaCl.
Ag+ + NO3- → AgNO3.
Cho các chất: NaOH, HCl, HNO3, NaNO3, saccharose (C12H22O11), ethanol, glycerol, KAl(SO4)2.12H2O. Số chất tạo được dung dịch dẫn điện là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất sau: glucose (C6H12O6), NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, N2, O2, H2SO4, saccharose (C12H22O11). Số chất điện li là bao nhiêu?
(a)
Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccharose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là bao nhiêu?
(a)
Cho các phản ứng sau đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, KH2PO4, H2SO3, Ba(OH)2, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Có bao nhiêu chất trong dây thuộc loại chất điện li mạnh?
(a)
Cho dãy các chất sau: HClO, HNO3, HCN, HF, HNO2, K3PO4, HCOOH, H2S, Ba(OH)2. Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại chất điện li yếu?
(a)
Cho các chất và ion sau: NaCl, NH4+, S2–, HCl, HCO3–, CH3COO–, NaHSO4, HS–. Theo thuyết Brønsted – Lowry, số chất đóng vai trò acid là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất và ion sau: Fe3+, NaCl, NH4+, S2–, CO32–, HCl, HCO3–, CH3COO–, NaHSO4, HS–. Theo thuyết Brønsted – Lowry, số chất đóng vai trò base là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất và ion sau: Al3+, HPO42–, NH4+, S2–, CO32–, HCl, HCO3–, CH3COO–, NaHSO4, HS–. Theo thuyết Brønsted – Lowry, số chất đóng vai trò lưỡng tính là bao nhiêu?
(a)
Cho dung dịch các chất sau: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4. Số dung dịch có pH lớn hơn 7 là bao nhiêu?
(a)
Cho các phản ứng dưới đây:
Số phản ứng nước đóng vai trò là base theo Brønsted – Lowry là bao nhiêu?
(a)
Dựa vào thuyết acid – base của Brønsted – Lowry, hãy xác định chất nào là acid, chất nào là base trong các phản ứng sau:
1. Cân bằng (a), trong phản ứng thuận CH3COOH là acid, trong phản ứng nghịch CH3COO– là base.
2. Cân bằng (b), trong phản ứng thuận S2– là base, phản ứng nghịch HS– là acid.
3. Dung dịch CH3COOH có pH > 7.
4. Dung dịch Na2S có pH > 7.
(a)
Nước Javel (chứa NaClO và NaCl) được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng. Trong dung dịch, ion ClO– nhận proton của nước để tạo thành HClO theo phản ứng sau:
a. Nước Javel được điều chế khi cho khí chlorine sục vào dd NaOH, đun nóng.
b. Ở phản ứng (*), ClO– nhận proton là base; H2O nhường proton là acid.
c. Ở phản ứng (*), ClO– nhận proton là acid; H2O nhường proton là base.
d. Dựa vào phản ứng ta thấy môi trường của nước Javel là môi trường base.
(a)
Thí nghiệm với dung dịch sodium chloride (a) và dung dịch saccharose (b) như hình dưới:
Trong thí nghiệm trên cốc (a) đèn sáng, cốc (b) đèn không sáng.
a. Dung dịch sodium chloride chứa các phân tử NaCl chuyển động tự do.
b. Dung dịch sodium chloride chứa các hạt mang điện chuyển động tự do, gọi là các ion.
c. Dung dịch saccharose chứa các hạt mang điện chuyển động tự do.
d. Dung dịch sodium chloride và saccharose dẫn điện tốt.
(a)
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần 0,1M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1M với chất chỉ thị phenolphtalein như hình vẽ dưới đây:
Tại điểm tương đương, HCl hết nên nếu thêm tiếp NaOH, dung dịch sẽ
chuyển sang màu xanh
không chuyển màu.
chuyển sang màu hồng.
chuyển sang màu tím.
Dịch vị dạ dày của con người có chứa acid HCl với pH dao động khoảng 1,5 – 3,5. Đây là khoảng pH phù hợp để các enzyme tiêu hóa (các chất xúc tá sinh học) hoạt động hiệu quả. Ngoài ra, HCl còn làm nhiệm vụ sát khuẩn, tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn có trong thức ăn. Để điều trị bệnh đau dạ dày do dư acid, ta có thể dùng chất nào sau đây?
NaHCO3.
H2SO4.
NaCl.
MgSO4.
Một dung dịch X có [H+] = 2.10–3M sẽ có môi trường
acid
base
trung tính
lưỡng tính
Câu 37: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
HCl
NaCl
Ca(OH)2
H2SO4
Một dung dịch có [OH–] = 1,5.10–5M. Môi trường của dung dịch này là
acid
trung tính
base
không xác định được
Trong dung dịch CH3COONa tồn tại cân bằng sau:
Vai trò của CH3COO– trong cân bằng trên là
acid
base
lưỡng tính
chất oxi hóa
acid
base
lưỡng tính
chất khử
Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng
Không thuận nghịch
Thuận nghịch
Một chiều
Oxi hóa – khử
Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó
Không xảy ra nữa
Vẫn tiếp tục xảy ra
Chỉ xảy ra theo chiều thuận
Chỉ xảy ra theo chiều nghịch
Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ↔ 2HI (g); ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2.
giảm áp suất chung của hệ
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ↔ 2NH3 (g); ΔH = –92 kJ.
Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Giảm nhiệt độ và giảm áp suất
Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Dung dịch chất nào sau không dẫn điện?
C2H5OH
NaCl
NaHCO3.
CuSO4
Chỉ ra câu trả lời sai về pH
pH = - lg[H+]
[H+] = 10a thì pH = a
pH + pOH = 14
[H+].[OH-] = 10-14
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và SO42- là:
FeSO4
Fe(HSO4)2
Fe2(SO4)3
Fe(HSO3)2
Trong dung dịch CH3COOH (dung môi nước) chứa:
CH3COOH, CH3COO-
H+, CH3COO-
CH3COOH, H+
CH3COOH, CH3COO-, H+
Nồng độ của ion SO42- trong dung dịch Al2(SO4)3 0,25M là
0,25M
0,5M
0,75M
1M
Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,01 M là :
3
2
11
12
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu ?
Mg(OH)2.
HNO3.
KOH.
Fe2(SO4)3.
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
H2SO4→ 2H+ + SO42-.
NaHCO3 → Na+ + H+ + CO32-.
Cu(OH)2 ⇄ Cu2+ + 2OH-.
HClO ⇄ H+ + ClO-.
Cho các dung dịch: CH3COOH 0,1M; HCl 0,1M; H2SO4 0,1M; HNO3 0,1M. Dung dịch có nồng độ cation H+ thấp nhất là
CH3COOH.
H2SO4.
HNO3.
HCl.
Nồng độ ion NO3– trong dung dịch Fe(NO3)3 0,05 M là
0,10M.
0,20M.
0,15M.
0,05M.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nước, NaOH phân li hoàn toàn ra cation Na+ và anion OH-.
Axit nhiều nấc khi tan trong nước phân li nhiều nấc ra cation H+.
Ca(HCO3)2 là muối axit.
Mg(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính.
Cho 50ml dung dịch HCl 0,10 M tác dụng với 50ml dung dịch NaOH 0,12 M thu được dung dịch A. Khi cho quỳ tím vào dung dịch A thì quỳ tím có màu
xanh.
đỏ.
tím.
không màu.
Dung dịch H2SO4 0,005M có pH là
2,0.
2,3.
12,0.
11,7.
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Khi cho quỳ tím vào dung dịch có pH = 7,35 thì quỳ tím hóa đỏ.
Trong dung dịch NaOH ở 25oC thì [H+].[OH-] > 1,0.10-14.
Nhỏ 1 giọt phenolphtalein vào dung dịch HCl 0,01M thì thu được dung dịch có màu hồng.
Dung dịch có [OH-] = 2,0.10-9M là môi trường axit.
Đâu không phải là điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
Tạo kết tủa.
Tạo chất khí.
Tạo chất điện ly yếu.
Tạo muối.
Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O?
HCl + NaOH → H2O + NaCl.
NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3.
H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4.
H2SO4 + Ba(OH)2 → 2H2O + BaSO4.
Phương trình ion: Ca2+ + CO3 2- → CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa những cặp chất nào sau đây?
(1) CaCl2 + Na2CO3;
(2) CaCl2 + BaCO3;
(3) Ca(OH)2 + H2CO3;
(4) Ca(NO3)2 + K2CO3.
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
(2) và (4).
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực tiếp với oxi tạo ra hợp chất X là
N2O.
NO2.
NO.
N2O5.
Đơn chất nitơ không thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
N2 + H2 →
N2 + O2 →
N2 + Mg →
N2 + Li →
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Trong phản ứng hóa học nào sau đây, NH3 thể hiện tính khử?
MgCl2 + 2NH3 + 2H2O → 2NH4Cl + Mg(OH)2.
NH3 + H2SO4 → NH4HSO4.
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.
N2 + 3H2 ↔ 2NH3.
Tìm phát biểu không đúng.
Có thể dùng muối amoni để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.
Các muối amoni khi đun nóng đều bị phân huỷ thành amoniac và axit.
Các muối amoni đều dễ tan trong nước.
Các muối amoni khi tan đều điện li hoàn toàn thành ion.
Cho các phát biểu sau:
(1) Amoniac lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, cho khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đậm đặc.
(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(4) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
(5) Ở điều kiện thường, nitơ khá trơ về mặt hóa học vì chứa liên kết ba trong cấu tạo.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Cho các phát biểu sau:
(1) Khi cắm dụng cụ thử tính dẫn điện vào dung dịch đường saccarozơ thì đèn không sáng.
(2) Dung dịch có [H+] = 2,0.10-aM thì pH = a.
(3) Al(OH)3, Zn(OH)2 là các hidroxit lưỡng tính.
(4) Trong dung dịch có pH ≥ 8,3 thì phenolphtalein hóa hồng.
(5) Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch là sự kết hợp giữa các ion để tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc điện li yếu.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
Câu 5: Cho phản ứng thuận nghịch: aA + bB <=> cC + dD. Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
D
Câu 9. Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (g) <=> N2O4 (g).
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
Câu 10. Trong một bình kín đựng khí NO2 có màu nâu đỏ. Ngâm bình trong nước đá, thấy màu nâu nhạt dần. Đã xảy ra phản ứng hóa học: 2NO2(g) (nâu đỏ) <=> N2O4(g) (không màu). Điều khẳng định nào sau đây về phản ứng hóa học trên là sai?
Câu 11. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + I2(g) <=> 2HI(g) là
Câu 12. Cho phản ứng hoá học sau: H2(g) + Br2(g) <=> 2HBr(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là
Câu 13. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) <=> CaCO3(s) là
Câu 14. Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:
CH3COOH(l) + C2H5OH(l) <=> CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
Câu 15. Đối với phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g) <=> 2H2O (l) . Cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
Câu 16. Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
Câu 17. Cho cân bằng hoá học. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Câu 18. Cho cân bằng hoá học sau: Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
Câu 21. Cho phương trình: Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?
Câu 22. Cho phương trình: CH3COOH + H2O <=> CH3COO- + H3O+
Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
CH3COOH.
H2O.
CH3COO-.
H3O+.
NaNO3.
H2SO4.
BaCl2.
HNO3.
Na2SO4.
K2SO4.
CH3COOH.
C12H22O11.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/l.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/l.
Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/l.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10-5,7.
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
BaCl2 → Ba2+ + 2Cl- .
KNO3.
K2SO4.
Na2CO3.
KNO3.
K2SO4.
AlCl3.
N2O.
NH3.
NO2.
Câu 42. Quá trình tạo đạm nitrate từ nitrogen trong tự nhiên được mô tả theo sơ đồ sau:
Công thức của X là
Cl2.
O2.
H2.
CO2.
Câu 43. Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
Số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ là
Câu 46. Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
Câu 47. Tính chất hóa học của NH3 là
(NH4)3PO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
Câu 50. Xác định các chất X, Y trong sơ đồ sau:
HCl, HNO3.
BaCl2, AgNO3.
CaCl2, HNO3.
HCl, AgNO3.
Dung dịch Ca(OH)2.
