wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử Giữa Học Kỳ I

Total questions: 71

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, một trong những ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Đến giữa thế kỉ XVIII, khu vực miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

kinh tế đồn điền.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

phường hội thủ công.

3.

Khẩu hiệu nổi tiếng của bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền trong Cách mạng tư sản Pháp năm 1789 là

a)

"đề cao quyền tự do của con người".

b)

"Độc lập - Tự do - Hạnh phúc".

c)

"bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản".

d)

"Tự do - Bình đẳng - Bác ái".

4.

Động lực cách mạng của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

giai cấp lãnh đạo và nông dân.

b)

giai cấp lãnh đạo và tầng lớp nô lệ.

c)

giai cấp tư sản và quần chúng nhân dân.

d)

giai cấp tư sản và chủ nô.

5.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

6.

Nước nào sau đây được mệnh danh là "Đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn"?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Đức.

7.

Động lực quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

phương pháp đấu tranh.

b)

quần chúng nhân dân.

c)

kết quả cuối cùng.

d)

mục tiêu cách mạng.

8.

Hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở Đức thế kỉ XIX là

a)

Các-ten.

b)

Xanh-đi-ca.

c)

Tơ-rớt.

d)

Công-xoóc-xi-um.

9.

Vai trò của tư tưởng "Triết học Ánh sáng" đối với Cách mạng tư sản là

4 lines
10.

Vai trò của tư tưởng "Triết học Ánh sáng" đối với Cách mạng tư sản Pháp (1789) là

a)

đưa ra những lý thuyết về xây dựng nhà nước mới.

b)

phê phán giáo lý lạc hậu, những quan điểm lỗi thời.

c)

dọn đường cho các cuộc cách mạng xã hội bùng nổ.

d)

đề xuất tư tưởng mới tiến bộ, thúc đẩy xã hội tiến lên.

11.

Lĩnh vực nào sau đây là một trong những tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa - giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học - công nghệ.

12.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở nhiều nước tư bản, sự tập trung sản xuất và tập trung nguồn vốn lớn đã dẫn đến sự xuất hiện của các

a)

thương hội.

b)

phường hội.

c)

công trường thủ công.

d)

tổ chức độc quyền.

13.

Cuối thế kỷ XIX- đầu TK XX các nước tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

đế quốc chủ nghĩa.

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

14.

Vào cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, đời sống kinh tế - xã hội của các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ có sự chuyển biến to lớn, do tác động của

a)

cách mạng 4.0.

b)

cách mạng nhung.

c)

cách mạng công nghiệp.

d)

cách mạng công nghệ.

15.

"Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản" là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Bắc Mỹ.

16.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

a)

tư sản.

b)

chủ nô.

c)

quý tộc phong kiến.

d)

quý tộc mới.

17.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về mặt tư tưởng của cuộc cách mạng tư sản ở nước Pháp thế kỉ XVIII?

a)

Triết học Ánh sáng.

b)

Cải cách tôn giáo.

c)

Văn hóa Phục hưng.

d)

Khởi nghĩa nông dân.

18.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

19.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kĩ thuật.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

20.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học - kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

về nguyên liệu và nhân công.

21.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

22.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

mở rộng thị trường.

d)

hợp tác kinh tế.

23.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

24.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

25.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh "Hòa bình".

c)

thông qua sắc lệnh "Ruộng đất".

d)

thông qua chính sách "Kinh tế mới".

26.

Bốn nước đầu tiên trong Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Ca-dắc-xtan và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, E-xtô-ni-a và Lít-va.

d)

Nga, U-crai-na, Lít-va, Bê-la-rút-xi-a.

27.

Tháng 01/1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua, hoàn thành quá trình thành lập

a)

nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.

b)

chính Đảng vô sản đầu tiên, đấu tranh cho quyền lợi của mọi giai cấp.

c)

nhà nước tư bản hiện đại đầu tiên trên thế giới.

d)

nhà nước dân chủ tư sản kiểu mới đầu tiên trên thế giới.

28.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

29.

Trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)

văn hóa, giáo dục.

b)

chính trị, quân sự.

c)

quốc phòng an ninh.

d)

kinh tế, xã hội.

30.

Từ năm 1950 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Điện khí hóa toàn quốc.

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Chống phát xít Đức.

d)

Cải cách ruộng đất.

31.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành từ thắng lợi của

a)

cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu và Việt Nam.

b)

cách mạng dân chủ nhân dân Triều Tiên và Trung Quốc.

c)

cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu và Cuba.

d)

cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu và Trung Quốc.

32.

Một trong những nguyên nhân giúp nhiều nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu kinh tế - xã hội giai đoạn 1950 - 1970 là nhờ

a)

sự giúp đỡ của Liên Xô.

b)

diễn ra cuộc cách mạng tư sản.

c)

có trình độ khoa học - kĩ thuật đi đầu.

d)

đất nước hòa bình, không có sự chống phá.

33.

Lãnh tụ đã dẫn dắt cách mạng Cu Ba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ và từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội là

a)

Hô-xê-mác-ti.

b)

A-gien-đê.

c)

Chê-Ghê-va-ra.

d)

Phi-đen Cát-xtơ-rô.

34.

Sau khi được thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở nước Nga đã ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đoàn kết giai cấp công nhân thế giới.

b)

Hỗ trợ, giúp đỡ các dân tộc bị áp bức.

c)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Thủ tiêu tàn tích của chế độ phong kiến.

35.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa cơ hội.

36.

Năm 1991, sự kiện nào nào sau đây có tác động lớn tới hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới?

a)

Liên Xô sụp đổ về Nhà nước.

b)

Chủ nghĩa xã hội bắt đầu khủng hoảng.

c)

Việt Nam tiến hành đường lối đổi mới.

d)

Trung Quốc tiến hành cải cách.

37.

Người khởi xướng đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 là

a)

Đặng Tiểu Bình.

b)

Lưu Thiếu Kì.

c)

Chu Ân Lai.

d)

Giang Trạch Dân.

38.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc đổi mới của Đảng Cộng sản Trung Quốc là

a)

phát triển kinh tế.

b)

ổn định chính trị.

c)

thu hồi Hồng Kông, Ma Cao.

d)

phát triển khoa học-công nghệ.

39.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Anh được mệnh danh là đế quốc thực dân "Mặt Trời không bao giờ lặn" do

a)

hệ thống thuộc địa của Anh bị thu hẹp về vùng xích đạo.

b)

phần lớn thuộc địa của Anh tập trung ở vùng xích đạo.

c)

hệ thống thuộc địa của Anh trải rộng ở khắp các châu lục.

d)

nhà nước Anh tập trung vào phát triển năng lượng Mặt Trời.

40.

Quần chúng nhân dân có vai trò nào sau đây trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

A. Bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi

b)

B. Giữ vai trò lãnh đạo, thúc đẩy cách mạng tiến lên

c)

C. Giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản

d)

D. Giữ vai trò quyết định đến  thành công của cách mạng

41.

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính là một trong những đặc trưng của

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

42.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân và tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

43.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

44.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xâm nhập vào nông nghiệp ở nước Anh cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI?

a)

Hiện tượng "Cừu ăn thịt người".

b)

Công trường thủ công ra đời.

c)

Ngành công nghiệp phát triển.

d)

Ngành dệt len dạ phát triển.

45.

Đặc điểm nào sau đây phản ánh không đúng về tiền đề cách mạng tư sản ở nước Pháp thế kỉ XVIII?

a)

A. Kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh.

b)

Công cụ và phương thức canh tác thô sơ.

c)

C. Dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông

d)

D. Quý tộc mới có thế lực về kinh tế và chính trị.

46.

Giai cấp tư sản Anh chú trọng xuất khẩu tư bản sang các nước các nước thuộc địa hơn là đầu tư sản xuất trong nước vì

a)

nguồn nguyên liệu và nhân công giá rẻ.

b)

nhu cầu tiêu thụ trong nước không nhiều.

c)

không có tài nguyên để sản xuất công nghiệp.

d)

năng lực lao động của công nhân ở Anh thấp.

47.

Điểm tương đồng trong đời sống kinh tế các nước Mỹ, Đức, Anh, Pháp ở nửa cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Kinh tế lâm vào khủng hoảng, suy thoái.

b)

Sản xuất công nghiệp trì trệ, sa sút.

c)

Sản xuất nông nghiệp chậm phát triển.

d)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền.

48.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

49.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền khi

a)

bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

giai cấp tư sản cầm quyền ở các nước tư bản.

c)

các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa.

d)

các tổ chức độc quyền từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế.

50.

Câu 47: Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

51.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu là do

a)

các thế lực chống chủ nghĩa xã hội chống phá.

b)

không bắt kịp trình độ khoa học kĩ thuật thế giới.

c)

phạm phải nhiều sai lầm trong quá trình cải tổ.

d)

xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.

52.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

trở thành siêu cường số một thế giới.

c)

bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

53.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển KH-KT.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

54.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

55.

Từ năm 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

c)

C. con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

d)

D. lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

56.

Từ năm 1978 đến nay, nền kinh tế của Trung Quốc đã đạt được thành tựu nổi bật là

a)

tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm cao nhất thế giới.

b)

trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của cả thế giới.

c)

vượt sự phát triển của Nhật Bản, luôn đứng đầu châu Á.

d)

trở thành quốc gia nắm giữ chuỗi cung ứng toàn cầu.

57.

Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa ở Trung Quốc năm 1978?

a)

Văn hóa dân tộc.

b)

Văn hóa khu vực.

c)

Văn hóa nhân dân.

d)

Văn hóa đại chúng.

58.

Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.

b)

sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.

c)

ra sức thực hiện "giấc mơ Trung Hoa", âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.

d)

thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm và nô dịch các nước láng giềng.

59.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

d)

Mở ra thời đại thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

60.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi

c)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.

61.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp thời cận đại?

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho CNTB phát triển.

c)

Mở ra thời kì lịch sử mới ở các nước Âu - Mỹ.

d)

Làm cho chế độ phong kiến bị lung lay trên khắp thế giới.

62.

Mục tiêu chung của tất cả các cuộc cách mạng tư sản là

a)

tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

giải quyết mâu thuẫn giữa hai giai cấp nông dân và địa chủ.

c)

tạo điều kiện tiến hành cách mạng công nghiệp thành công.

d)

mở đường cho cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triến kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

64.

Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều

65.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

Đứng đầu thế giới về công nghiệp

66.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

67.

Nội dung đường lối cải cách và mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) phản ánh đầy đủ việc "Trung Quốc thay đổi để hòa nhập chứ không hòa tan" là

a)

cải cách mở cửa, tăng cường hợp tác kinh tế với các nước trong khối xã hội chủ nghĩa.

b)

cải cách kinh tế nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

c)

xây dựng Trung Quốc thành quốc gia dân tộc thống nhất, giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

d)

cải cách mở cửa và tăng cường hợp tác kinh tế với tất cả các nước trên thế giới.

68.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khó khăn.

69.

Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

tăng cường quan hệ với mọi tổ chức quốc tế.

c)

kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

chú trọng phát triển kinh tế công nghiệp.

70.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.

c)

Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.

71.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.