wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phát biểu đúng/sai

Total questions: 111

Worksheet time: 9hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Lớp ngoài cùng của nguyên tử có tối đa 8e

(a)  

2.

Lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại có từ 1e đến 3e (trừ H, He, B)

(a)  

3.

Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng bằng nhau

(a)  

4.

phân lớp p có 1 orbital

(a)  

5.

Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%) được gọi là orbital nguyên tử

(a)  

6.

Các electron được sắp xếp vào các lớp và phân lớp theo thứ tự mức năng lượng tăng dần

(a)  

7.

Số orbital trên phân lớp s là 2

(a)  

8.

Các eletron trên các orbital khác nhau thuộc cùng phân lớp thì có mức năng lượng khác nhau

(a)  

9.

Các electron trên cùng 1 phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

(a)  

10.

Theo nguyên lý Pauli, 2 electron trên cùng orbital có chiều tự quay giống nhau

(a)  

11.

1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron

(a)  

12.

Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử có tối đa 8e

(a)  

13.

Các lớp electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp hơn các lớp electron ở xa hạt nhân

(a)  

14.

Các lớp electron ở xa hạt nhân liên kết chặt chẽ với hạt nhân hơn các lớp electron ở gần hạt nhân

(a)  

15.

Ký hiệu lớp electron ở gần hạt nhân nhất là L                

(a)  

16.

Lớp K là lớp electron có mức năng lượng thấp nhất

(a)  

17.

Theo quy tắc Hund, trong cùng 1 phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối thiểu

(a)  

18.

Phân lớp 2p có mức năng lượng cao hơn phân lớp 2s

(a)  

19.

Từ lớp 1 đến lớp 4, số phân lớp trên mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó

(a)  

20.

Các nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim đều có cấu hình chưa bền vững

(a)  

21.

Phân lớp p có 3 orbital chứa tổng số e tối đa là 6

(a)  

22.

Các orbital trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

(a)  

23.

Phân lớp đã chứa đủ số electron tối đa được gọi là phân lớp bão hòa

(a)  

24.

Tính kim loại hoặc phi kim của nguyên tố được xác định bằng số electron trên phân lớp ngoài cùng của nguyên tử

(a)  

25.

Số electron tối đa trên 1 lớp = 2n2 (n là số lớp, nhỏ hơn hoặc bằng 4)

(a)  

26.

Nguyên tử có lớp ngoài cùng chứa đủ 8e là nguyên tử của nguyên tố phi kim

(a)  

27.

Nguyên tử hydrogen có 1e ở lớp ngoài cùng nên hydrogen là nguyên tố kim loại

(a)  

28.

Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có cấu hình đủ 8e ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử

(a)  

29.

Các nguyên tử của nguyên tố phi kim có xu hướng cho electron khi tham gia phản ứng hóa học

(a)  

30.

1 nguyên tử sau khi nhận thêm electron sẽ trở thành hạt mang điện âm

(a)  

31.

Các nguyên tử của nguyên tố kim loại có xu hướng nhận electron khi tham gia phản ứng hóa học

(a)  

32.

Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn hoặc hình bầu dục

(a)  

33.

Lớp M được gọi là bão hòa khi chứa đủ 18e

(a)  

34.

Cấu hình 1s3 là sai nguyên lý Pauli

(a)  

35.

Nguyên tố khí hiếm không tham gia phản ứng hóa học vì nguyên tử đã đạt cấu hình bền vững

(a)  

36.

Cấu hình 1s2 của nguyên tử nguyên tố helium không phải cấu hình bền vì chưa đủ 8e ở lớp ngoài cùng

(a)  

37.

Phân lớp chứa đủ ½ số electron tối đa được gọi là phân lớp bán bão hòa

(a)  

38.

Cấu hình 1s22s12p2 là sai nguyên lý vững bền

(a)  

39.

Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số electron

(a)  

40.

Số khối là tổng số hạt proton và electron

(a)  

41.

Điện tích hạt nhân phụ thuộc vào số hạt neutron trong hạt nhân

(a)  

42.

Nếu 1 nguyên tử có 10 hạt proton và 10 neutron thì điện tích hạt nhân = +20

(a)  

43.

Số khối là tổng số hạt proton và neutron

(a)  

44.

Các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron thuộc các đồng vị khác nhau của 1 nguyên tố hóa học

(a)  

45.

Nếu 1 nguyên tử có 10 hạt proton thì điện tích hạt nhân = -10

(a)  

46.

Số đơn vị điện tích hạt nhân = điện tích hạt nhân= P

(a)  

47.

Nếu 1 nguyên tử có 12 hạt proton thì số đơn vị điện tích hạt nhân là 12

(a)  

48.

Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử một nguyên tố

(a)  

49.

Ký hiệu nguyên tử gồm: ký hiệu hóa học+ số khối + số hiệu nguyên tử

(a)  

50.

Số đơn vị điện tích hạt nhân = P+N

(a)  

51.

nguyên tử thuộc các đồng vị khác nhau của 1 nguyên tố có khối lượng nguyên tử bằng nhau

(a)  

52.

. đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số neutron

(a)  

53.

số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton trong hạt nhân nguyên tử

(a)  

54.

số khối là tổng số hạt mang điện trong nguyên tử

(a)  

55.

Các đồng vị khác nhau có số khối khác nhau do có số neutron khác nhau

(a)  

56.

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton

(a)  

57.

Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử và được coi như bằng số khối

(a)  

58.

Từ ký hiệu nguyên tử không thể xác định số hạt không mang điện trong nguyên tử

(a)  

59.

Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

(a)  

60.

Nếu nguyên tử có 3e thì số đơn vị điện tích hạt nhân= điện tích hạt nhân= 3

(a)  

61.

Các đồng vị khác nhau của 1 nguyên tố hóa học có số khối giống nhau

(a)  

62.

Từ ký hiệu nguyên tử có thể xác định số hạt neutron trong nguyên tử

(a)  

63.

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

(a)  

64.

Nguyên tử khối trung bình được tính cho các nguyên tố có từ 2 đồng vị trở lên

(a)  

65.

Các đồng vị khác nhau có số khối khác nhau do số proton khác nhau

(a)  

66.

Các nguyên tử có cùng số hạt neutron thì thuộc cùng nguyên tố hóa học

(a)  

67.

Số hiệu nguyên tử được tính bằng tổng số hạt proton và electron

(a)  

68.

Tổng số các hạt trong hạt nhân được gọi là số khối

(a)  

69.

Các nguyên tử có cùng số hạt proton vẫn có thể thuộc các nguyên tố khác nhau

(a)  

70.

Nguyên tử trên không có neutron trong hạt nhând

(a)  

71.

Nguyên tử có 5e thì số hiệu nguyên tử=5 và điện tích hạt nhân là +5

(a)  

72.

Trong nguyên tử, số neutron luôn không bằng số hạt electron

(a)  

73.

Nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố có nhiều đồng vị được tính dựa vào số khối và % của mỗi đồng vị

(a)  

74.

Các nguyên tử có cùng số proton và neutron thì thuộc cùng 1 đồng vị của 1 nguyên tố hóa học

(a)  

75.

Khi nguyên tố có nhiều đồng vị thì lấy số khối nhỏ nhất làm khối lượng của nguyên tử nguyên tố đó

(a)  

76.

Số hạt mang điện của các đồng vị của 1 nguyên tố hóa học luôn bằng nhau

(a)  

77.

Các đồng vị thuộc cùng nguyên tố hóa học không nhất thiết phải có số electron bằng nhau

(a)  

78.

Nguyên tử là hạt trung hòa về điện

(a)  

79.

Số hạt proton và neutron trong hạt nhân luôn bằng nhau

(a)  

80.

Electron là hạt mang điện âm

(a)  

81.

neutron là hạt không mang điện

(a)  

82.

Hạt nhân là hạt mang điện tích âm

(a)  

83.

Lớp vỏ nguyên tử mang điện tích dương

(a)  

84.

do nguyên tử là hạt trung hòa về điện nên số hạt proton và electron trong nguyên tử luôn bằng nhau

(a)  

85.

điện tích của hạt neutron và proton bằng nhau

(a)  

86.

Hạt proton mang điện tích +1

(a)  

87.

Hạt nhân luôn mang điện dương do chứa hạt electron mang điện dương

(a)  

88.

Hạt neutron mang điện tích -1

(a)  

89.

điện tích của hạt neutron và electron bằng nhau

(a)  

90.

Lớp vỏ nguyên tử có cấu tạo đặc khít

(a)  

91.

Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử

(a)  

92.

Electron là hạt có khối lượng nhỏ nhất trong các loại hạt cơ bản

(a)  

93.

Lớp vỏ nguyên tử gồm các hạt electron chuyển động không ngừng có quỹ đạo xác định

(a)  

94.

Hạt nhân nguyên tử gồm 3 loại hạt proton, neutron, electron

(a)  

95.

Kích thước nguyên tử gần bằng kích thước hạt nhân nguyên tử

(a)  

96.

Hạt proton có khối lượng gần bằng hạt neutron

(a)  

97.

Trong nguyên tử, số hạt proton luôn nhiều hơn số hạt electron

(a)  

98.

Đơn vị thường dùng đo điện tích các hạt cơ bản là coulomb

(a)  

99.

Đơn vị thường dùng đo khối lượng các hạt cơ bản là amu

(a)  

100.

Đơn vị thường dùng đo kích thước các hạt cơ bản là nm

(a)  

101.

Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ nguyên tử

(a)  

102.

Hạt nhân nguyên tử có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước nguyên tử

(a)  

103.

Cho nguyên tử có số hạt mang điện=12, vậy hạt neutron = hạt proton =6

(a)  

104.

Thí nghiệm tia âm cực giúp phát hiện ra hạt electron trong nguyên tử

(a)  

105.

trong nguyên tử: Hạt nhân nguyên tử chuyển động, các electron đứng yên

(a)  

106.

hạt proton và neutron có kích thước và khối lượng tương đương, chỉ khác nhau điện tích

(a)  

107.

Trong nguyên tử, số hạt mang điện luôn nhiều hơn số hạt không mang điện

(a)  

108.

hạt proton và electron có kích thước và khối lượng tương đương, chỉ khác nhau điện tích

(a)  

109.

Nếu 1 nguyên tử có 10 hạt proton thì tổng số hạt mang điện trong nguyên tử đó là 20

(a)  

110.

Nếu 1 nguyên tử có 10 hạt neutron thì số hạt mang điện âm trong nguyên tử đó là 10

(a)  

111.

Nếu 1 nguyên tử có 10 hạt proton thì số hạt mang điện âm trong nguyên tử đó là 10

(a)