Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Dược Cổ Truyền

Total questions: 183

Worksheet time: 2hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Thuộc tính nổi bật của âm dương trong học thuyết Âm dương là

a)

Âm dương mang tính chất tuyệt đối

b)

Âm dương bất biến

c)

Âm dương có các mặt đối lập trong sự vật

d)

Âm dương tồn tại khách quan trong sự vật

e)

Âm dương là các mặt đối kháng

2.

Khái niệm dương biểu hiện ở một trạng thái sau

a)

Trạng thái lỏng

b)

Trạng thái tĩnh

c)

Trạng thái nhiệt

d)

Trạng thái hàn

e)

Trạng thái nghỉ

3.

Khái niệm âm biểu hiện ở một trạng thái sau

a)

Trạng thái động

b)

Trạng thái hàn

c)

Trạng thái hưng phấn

d)

Trạng thái nở

e)

Trạng thái nhiệt

4.

Khái niệm dương thể hiện về không gian

a)

Ở giữa

b)

Ở trong

c)

Phía trên

d)

Phía dưới

e)

Ở cạnh

5.

Khái niệm âm thể hiện về không gian

a)

Phía ngoài

b)

Phía đông

c)

Phía nam

d)

Phía dưới

e)

Ở giữa

6.

Khái niệm dương thể hiện về thời gian

a)

Hoàng hôn

b)

Ban chiều

c)

Ban ngày

d)

Buổi tối

e)

Ban đêm

7.

Khái niệm âm thể hiện về thời gian

a)

Buổi sáng

b)

Ban đêm

c)

Buổi bình minh

d)

Buổi trưa

e)

an ngày

8.

Những biểu hiện tính chất âm của vị thuốc

a)

Vị thuốc có vị cay tính lương

b)

Vị thuốc có vị cay tính nhiệt

c)

Vị thuốc có vị đắng tính ôn

d)

Vị thuốc có vị đắng tính hàn

e)

Vị thuốc có vị ngọt tính ôn

9.

Loại thuốc mang tính chất âm trong âm

a)

Thuốc tân ôn giải biểu

b)

Thuốc phương hương khai khiếu

c)

Thuốc tiêu đạo

d)

Thuốc thanh nhiệt táo thấp

e)

Thuốc khu phong tán hàn

10.

Loại thuốc có tính chất dương trong dương

a)

Thuốc thẩm thấp lợi niệu

b)

Thuốc ôn trung

c)

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

d)

Thuốc cố sáp

e)

Thuốc bình can tắt phong

11.

Vị thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu hàn

a)

Bạc hà

b)

Ích trí nhân

c)

Ngô thù du

d)

Cúc hoa

e)

Sinh khương

12.

Chỉ ra vị thuốc có tác dụng thông kinh hoạt lạc

a)

Kinh giới

b)

Quế chi

c)

Bạch chỉ

d)

Tô diệp

e)

Ngài diệp

13.

Vị thuốc có tác dụng trị bệnh hen suyễn, tiểu tiện bí

a)

Sinh khương

b)

Trần bì

c)

Ma hoàng

d)

Bách bộ

e)

Bạch cập

14.

Vị thuốc có tác dụng giải biểu, giáng vị khí nghịch

a)

Hậu phác

b)

Thị đế

c)

Kinh giới

d)

Bạch truật

e)

Tô diệp

15.

Thuốc thanh nhiệt giáng hóa được sử dụng khi

a)

Tà nhiệt nhập vào phần biểu

b)

Tà nhiệt nhập vào phần dinh huyết

c)

Khi sốt cao rét run

d)

Khi đau đầu hoa mắt buồn nôn

e)

Khi có triệu chứng dương hư

16.

Thuốc thanh nhiệt táo thấp dùng trong các bệnh

a)

Tự hãn, đạo hãn

b)

Viêm đại tràng mãn tính thể hư hàn

c)

Sốt cao do cảm mạo phong nhiệt

d)

Viêm phế quản mạn tính

e)

Đại tràng, bàng quang thấp nhiệt

17.

Chỉ ra vị thuốc thanh nhiệt táo thấp

a)

Hy thiêm thảo

b)

Hạn liên thảo

c)

Hạ khô thảo

d)

Long đờm thảo

e)

Ích mẫu thảo

18.

Chỉ ra một số triệu chứng không mong muốn khi dùng thuốc thanh nhiệt tả thấp

a)

Mồ hôi ra nhiều, miệng đắng

b)

Kém tiêu, chán ăn

c)

Đại tiện táo kết, tiểu nhiều

d)

Da nổi mẩn ngứa

e)

Đau đầu hoa mắt

19.

Chọn vị thuốc thuộc nhóm thuốc dưỡng tâm an thần

a)

Mộc thông

b)

Hoàng cầm

c)

Viễn chí

d)

Trạch tả

e)

Cúc hoa

20.

Chọn vị thuốc thuộc nhóm thuốc trọng trấn an thần

a)

Thần sa

b)

Hạnh nhân

c)

Liên tâm

d)

Hắc táo nhân

e)

Bá tử nhân

21.

Chọn vị thuốc KHÔNG thuộc nhóm thuốc dưỡng tâm an thần

a)

Hắc táo nhân

b)

Bình vôi

c)

Bá tử nhân

d)

Chu sa

e)

Lạc tiên

22.

Thuốc dưỡng tâm an thần được dùng để chữa bệnh

a)

Hồi hộp, khó ngủ

b)

Hoảng sợ, mất ngủ

c)

Chán ăn, mất ngủ

d)

Sốt cao, mất ngủ

e)

Đau lưng, mất ngủ

23.

Thuốc trọng trấn an thần được dùng để chữa chứng bệnh

a)

Phong hàn co cơ

b)

Sốt cao, co giật

c)

Tiêu chảy co gân

d)

Mất ngủ, khó ngủ

e)

Giật mình khi ngủ

24.

Chọn vị thuốc có 2 tác dụng: an thần và cầm mồ hôi

a)

Lạc tiên

b)

Củ bình vôi

c)

Liên tâm

d)

Hắc táo nhân

e)

Cửu khổng

25.

Thuốc hành khí có công năng

a)

Thúc đẩy huyết lưu thông

b)

Thúc đẩy khí lưu thông

c)

Giúp cho sự thăng thanh giáng trọc

d)

Giúp cho sự lưu thông khí ở phế

e)

Điều hòa cho sự lưu thông nước trong cơ thể

26.

Ăn kém, nhạt miệng, chậm tiêu, người mệt mỏi, chọn vị thuốc để điều trị

a)

Vân mộc hương

b)

Bạch truật

c)

Liên nhục

d)

Ý dĩ

e)

Bạch biển đậu

27.

Không dùng cam thảo liều cao kéo dài trong trường hợp nào sau đây

a)

Phù thũng

b)

Ho do lạnh

c)

Đau bụng do vị quản thống

d)

Đại tràng thấp nhiệt

e)

Đầu thống do huyễn vựng

28.

Chỉ ra vị thuốc hành khí giải uất

a)

Chỉ thực

b)

Hoài sơn

c)

Trần bì

d)

Thị đế

e)

Trầm hương

29.

Để trị khi hư hạ hãm nên chọn vị thuốc nào sau đây

a)

Cát căn

b)

Thăng ma

c)

Sài hồ

d)

Hoàng ký

e)

Cát cánh

30.

Chỉ ra nhóm vị thuốc hành khí giải uất

a)

Trần bì, ô dược

b)

Hậu phác, trần bì

c)

Bạch truật hương phụ

d)

Hoài sơn, sa nhân

e)

Đảng sâm, mộc dương

31.

Chỉ ra nhóm vị thuốc phá khí giáng nghịch

a)

Ô dược, lệ chi hạch

b)

Hậu phác, trần bì

c)

Bạch truật, chỉ xác

d)

Chỉ thực, thị đế

e)

Hoàng kỳ, mộc hương

32.

Chọn vị thuốc có công năng bổ huyết, hoạt huyết, an thần

a)

Xuyên khung

b)

Đương quy

c)

Uất kim

d)

Hồng hoa

e)

Đan sâm

33.

Chọn vị thuốc có công năng hoạt huyết hành khí, khu phong chỉ thống

a)

Đào nhân

b)

Ngưu tất

c)

Ích mẫu

d)

Xuyên khung

e)

Diên hồ sách

34.

Chọn vị thuốc có công năng hoạt huyết bổ can thận, lợi tiểu hạ áp

a)

Huyền hồ

b)

Nga truật

c)

Xuyên sơn giáp

d)

Ngưu tất

e)

Kê huyết đằng

35.

Chỉ ra vị thuốc có công năng điều kinh, thanh can giải độc, lợi thủy

a)

Ích mẫu

b)

Long nha thảo

c)

Hòe hoa

d)

Ngưu tất

e)

Đào nhân

36.

Chỉ ra vị thuốc có công năng phá huyết, tiểu thực

a)

Đương quy

b)

Tam thất

c)

Nga truật

d)

Ích mẫu

e)

Ngưu tất

37.

Chọn vị thuốc có công năng lương huyết chỉ huyết, thanh nhiệt bình can hạ áp

a)

Bạch cập

b)

Hoè hoa

c)

Ngưu tất

d)

Ngó sen

e)

Ô tặc cốt

38.

Chọn vị thuốc có công năng bổ huyết, bổ can thận, cố tinh

a)

Tang thầm

b)

Hà thủ ô đỏ

c)

Đương quy

d)

Long nhãn

39.

Chọn vị thuốc có công năng chỉ huyết, bồi bổ cơ thể

a)

Cao ban long

b)

Thục địa

c)

Hà thủ ô đỏ

d)

Kỷ tử

e)

Tam thất

40.

Thuốc lợi thấp là thuốc có công năng

a)

Lợi thuỷ

b)

Thanh nhiệt

c)

Hành khí

d)

Bổ thận

e)

Nhuận tràng

41.

Thấp tà có thể gây nên các triệu chứng bệnh

a)

Mụn nhọt, mẩn ngứa

b)

Đầy bụng tiêu chảy

c)

Sưng, nóng, đỏ, đau khớp

d)

Mặt đỏ đau đầu

e)

Đầy bụng táo bón

42.

Trị chứng bệnh do thấp nhiệt cần phối hợp thuốc lợi thấp với nhóm thuốc nào sau đây

a)

Thanh nhiệt giải độc

b)

Ôn lý trừ hàn

c)

Phát tán phong nhiệt

d)

Thanh nhiệt táo thấp

e)

An thần

43.

Thuốc phát tán phong thấp có công năng

a)

Bổ thận, giảm đau lưng, đau xương

b)

Trừ phong thấp, trừ đau khớp

c)

Trừ đàm thấp, đâu thần kinh ngoại biên

d)

Trừ thấp, kiện tỳ

e)

Lợi thấp, khu phong

44.

Nêu vị thuốc có công năng bổ phế âm

a)

Sa sâm

b)

Tang bạch bì

c)

Bạch bô

d)

Hạnh nhân

e)

Cát cánh

45.

Chọn ra vị thuốc có công năng thanh tâm, nhuận phế sinh tân

a)

Kỷ tử

b)

Hoàng tinh

c)

Sa sâm

d)

Mạch môn

46.

Chọn ra vị thuốc có công năng thanh tâm, nhuận phế sinh tân

a)

Kỷ tử

b)

Hoàng tinh

c)

Sa sâm

d)

Mạch môn

e)

Liên tâm

47.

Chọn vị thuốc có công năng nhuận phế thông tiện

a)

Bạch thược

b)

Miết giáp

c)

Quy bàn

d)

Thiên môn

e)

Cát cánh

48.

Chọn vị thuốc ôn thận tráng dương, bổ can sáng mắt

a)

Kỷ tử

b)

Nhục thung dung

c)

Thỏ ty tử

d)

Cúc hoa

e)

Chi tử

49.

Thuốc tiêu đạo đa số quy vào các kinh nào sau đây

a)

Tâm, tỳ

b)

Tỳ, vị

c)

Can, đởm

d)

Tỳ, thận

e)

Can, tỳ

50.

Thuốc tiêu đạo thường phối hợp chủ yếu với loại thuốc nào sau đây

a)

Thuốc hành khí

b)

Thuốc bổ huyết

c)

Thuốc trừ hàn

d)

Thuốc bổ dương

e)

Thuốc hoạt huyết

51.

Thuốc tiêu đạo phần lớn có tính nào sau đây

a)

Hàn

b)

Nhiệt

c)

Ôn

d)

Lương

e)

Bình

52.

Thuốc khử hàn có thể dùng chữa các bệnh sau

a)

Cảm mạo phong hàn

b)

Cảm mạo phong nhiệt

c)

Đầy trướng bụng,tiết lá

d)

Ngứa, mụn nhọt

e)

Đau bụng táo kết

53.

Tính vị của thuốc ôn trung trừ hàn là

a)

Vị cay tính lương

b)

Vị đắng tính ấm

c)

Vị mặn tính hàn

d)

Vị cay tính ôn nhiệt

e)

Vị đắng ngọt tính nhiệt

54.

Thuốc hồi dương dùng trong các trường hợp

a)

Tạng phủ hư

b)

Tâm thận dương hư

c)

Phế hư

d)

Can thận hư

e)

Thận phế kém

55.

Nêu vị thuốc có công năng ôn trung chỉ phúc thống

a)

Phòng phong

b)

Tế tân

c)

Can khương

d)

Độc hoạt

e)

Khương hoạt

56.

Chọn nhóm thuốc không dùng cho phụ nữ có thai

a)

Cẩu tích, hoài sơn, tục đoạn

b)

Đỗ trọng, cúc hoa, sa nhân

c)

Ý dĩ, bạch linh, trần bì

d)

Bạch thược, hoàng kỳ, bán hạ

e)

Phụ tử chế, quế nhục, quế chi

57.

Nếu nhóm triệu chứng có thể dùng thuốc thanh nhiệt giải thử

a)

Sốt, đau đầu, đau mình mẩy

b)

Choáng váng, ngã, miệng khô khát, mặt đỏ

c)

Đau nóng các khớp, sốt cao

d)

Bụng đầy trướng, ợ hơi, táo k

58.

Nếu nhóm triệu chứng có thể dùng thuốc thanh nhiệt giải độc

a)

Mồ hôi nhiều, ho đờm

b)

Sốt có rét, kèm theo có ho

c)

Mắt đau đỏ, đau đầu, chân lạnh

d)

Đau lưng, đau gối, ớn lạnh

e)

Ngứa, mụn nhọt, lở loét

59.

Nếu nhóm bệnh, chứng có thể dùng thuốc thanh nhiệt lương huyết

a)

Đau dạ dày, ruột thể hư hàn

b)

Chảy máu cam, trĩ nội tại do đại tràng trực nhiệt

c)

Cảm mạo phong hàn

d)

Phong thấp đau nhức, tê lạnh xương khớp

e)

Đau cơ nhục, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn

60.

Chọn nhóm các vị thuốc có tính hàn, được dùng trị chứng đởm nhiệt, sốt cao phát cuồng

a)

Bán hạ, cát cánh

b)

Thương sơn, ngưu hoàng

c)

Trúc lịch, bạch giới tử

d)

Trúc nhự , trúc lịch

e)

Bối mẫu, côn bổ

61.

Chọn nhóm thuốc có vị cay, tính ôn, được dùng để điều trị chứng đởm hàn thấp tý (đau dây thần kinh ngoại biên)

a)

Phòng phong, độc hoạt

b)

Bán hạ, bạch giới tử

c)

Cát cánh, bồ kết

d)

Hạnh nhân, bách bộ

e)

Ý dĩ, thương truật

62.

Chọn nhóm thuốc có công năng chỉ ho, lợi thấp

a)

Bán hạ, tang bạch bì

b)

Bạch phục linh, ý dĩ

c)

Hạnh nhân, cát cánh

d)

Trần bì, bối mẫu

e)

Bách bộ, sa sâm

63.

Chọn nhóm vị thuốc được phối hợp với bán hạ để trị chứng có thai nôn mửa, chán ăn

a)

Bạch truật , hoàng cầm

b)

Thiên trúc hoàng, bồ kết

c)

Mạch môn, kỷ tử

d)

Hoàng kỳ, thăng ma

e)

Xuyên khung, đương quy

64.

Khi bị chứng thực suyễn (hen phế quản cấp) người ra dùng thuốc để điều ở tạng phủ nào

a)

Phế

b)

Tỳ

c)

Thận

d)

Đởm

e)

Tiểu tràng

65.

Khi bị hư suyễn (hen phế quản mạn tính) người ra dùng thuốc để điều trị ở tạng phủ nào

a)

Tâm, phế

b)

Tỳ, thận, phế

c)

Tâm, tỳ, phế

d)

Tâm, tỳ, thận

e)

Phế, đại trường, thận

66.

Chọn vị thuốc đồng thời có 2 tác dụng: bình suyễn và tăng huyết áp

a)

Tang bạch bì

b)

Hạnh nhân

c)

Ma hoàng

d)

Cà độc dược

e)

Bán hạ

67.

Chọn nhóm thuốc gồm 2 vị thuốc đều có công năng: chỉ ho, bình suyễn

a)

Hoàng kỳ, đẳng sâm

b)

Bách bộ, bán hạ

c)

Bồ kết, cát cánh

d)

Ma hoàng, cà độc dược

e)

Hạnh nhân, tang bạch bì

68.

Chọn vị thuốc có 2 tác dụng: dưỡng tâm an thần và hóa đờm chỉ ho

a)

Táo nhân

b)

Viễn trí

c)

Liên tâm

d)

Liên nhục

e)

Chu sa

69.

Chọn vị thuốc có 2 tác dụng: an thần và nhuận tràng

a)

Táo nhân

b)

Lạc tiên

c)

Bá tử nhân

d)

Mạch môn

e)

Củ bình vôi

70.

Khi huyết hư, có thể phối hợp thuốc dưỡng tâm an thần với vị thuốc nào sau đây

a)

Bạch truật

b)

Kỷ tử

c)

Nhâm sâm

d)

Đương quy

e)

Hoàng kỳ

71.

Phương pháp chế biến thông thường của vị thuốc viễn chí là

a)

Tẩm nước muối

b)

Chích mật

c)

Tấm hoàng thổ

d)

Tẩm giấm

e)

Tẩn dịch nước gừng

72.

Phương pháp chế biến thông thường của vị thuốc thần sa là

a)

Tôi giấm

b)

Hỏa phỉ

c)

Thuỷ phí

d)

Trích cam thảo

e)

Nung kín

73.

Vị thuốc được dùng để điều trị chứng ra mồ hôi

a)

Bạc hà

b)

Cát căn

c)

Cúc hoa

d)

Tang diệp

e)

Hương nhu

74.

Chọn nhóm thuốc tân ôn giải biểu

a)

Trần bì, phòng phong, cốt toái bổ

b)

Sinh khương, mạn kinh, đỗ trọng

c)

Quế chi, ma hoàng, tô diệp

d)

Ma hoàng, thăng ma, kinh giới

e)

Phù binh, ngũ vị tử, ma hoàng

75.

Chỉ ra nhóm thuốc tân lương giải biểu

a)

Tế tân, cúc hoa, bạch chỉ

b)

Cát căn, tang diệp, sài hồ

c)

Phù binh, thương nhĩ, thanh cao

d)

Mạn kinh tử, uất kim, huyền sâm

e)

Thanh cao, thạch cao, tri m

76.

Chỉ ra nhóm thuốc giải biểu cay ấm

a)

Hồ tuy, thông bạch, phòng phong

b)

Hoàng bá, tang diệp, liên kiều

c)

Bạch chỉ, ba kích, bách bộ

d)

Phù binh, ngưu tất, ý dĩ

e)

Tô diệp, trần bì, uy linh tiên

77.

Chỉ ra nhóm thuốc phát tán phong nhiệt

a)

Thuyền thoái, cúc hoa trắng, khương hoạt

b)

Mạn kinh tử, phù binh, thăng ma

c)

Ý dĩ, kỳ tử, kim ngân hoa

d)

Thăng ma, thiên ma, mạch môn đông

e)

Thanh cao, thuyền toái, bạch linh

78.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu hàn

a)

Sài hồ, thuyến thoái

b)

Cúc hoa, cẩu tích

c)

Tô diệp, bạch chỉ

d)

Tang diệp, thăng ma

e)

Khương hoạt, ngưu bàng

79.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu nhiệt

a)

Sài hồ, cúc hoa, thông bạch

b)

Cát căn, cúc hoa, thăng ma

c)

Bạch hà, thạch cao, kinh giới

d)

Tang diệp, cát căn, bạch linh

e)

Thuyền thoái, ý dĩ, bá tử nhân

80.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu, trừ thấp

a)

Kinh giới, phòng phong

b)

Tế tân, khương hoạt

c)

Tô diệp, sài hồ

d)

Cúc hoa, xuyên khung

e)

Cát căn, quế chi

81.

Chỉ ra nhóm thuốc chỉ huyết

a)

Kinh giới, khương hoạt

b)

Kinh giới thán, thán khương

c)

Hương nhu, bạch chỉ

d)

Mạn kinh, cúc hoa

e)

Tô diệp, thăng ma

82.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giảm đau đầu

a)

Cát căn, cúc hoa, bạch chỉ

b)

Bạch chỉ, phù binh, câu đằng

c)

Mạn kinh tử, hồ tuy, ngưu bàng tử

d)

Tang diệp, thăng ma, trần bì

e)

Khương hoạt, phòng phong, mộc thông

83.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu, giải độc

a)

Cát căn, bạc hà, khương hoạt

b)

Tô diệp, mạn kinh tử, thông bạch

c)

Kinh giới, thanh cao, thuyền thoái

d)

Quế chi, cúc hoa, cát căn

e)

Sinh khương , bạc hà, kinh giới

84.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng bình can hạ áp

a)

Bạc hà, tang diệp

b)

Cúc hoa, tang diệp

c)

Cát căn, sài hô

d)

Tô diệp, kinh giới

e)

Câu đằng, bách bộ

85.

Chỉ ra nhóm thuốc trị chứng hàn nhiệt vãng lai

a)

Tô diệp, bạch chỉ

b)

Thăng ma, cát căn

c)

Sài hồ, thanh cao

d)

Tế tân, thanh cao

e)

Cúc hoa, sài hồ

86.

Chỉ ra nhóm thuốc ôn trung trừ hàn

a)

Đại hồi, bạch chỉ, đinh hương

b)

Sa nhân, tiểu hồi, can khương

c)

Quế chi, ngô thù du, phụ tử chế

d)

Xuyên khung, phòng phong, thảo quả

e)

Xuyên tiêu, khương hoạt, quế nhục

87.

Chỉ ra nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc

a)

Liên kiều, thương nhĩ tử, kim ngân

b)

Bồ công anh, cúc hoa, ý dĩ

c)

Thất diệp nhất chi hoan ngư tinh thảo, xạ can

d)

Hoàng câm, trạch lan, mẫu đơn bì

e)

Xuyên tâm liên, mã xỉ hiện, màn kinh tử

88.

Chỉ ra triệu chứng có thể dùng thuốc thanh nhiệt giáng hỏa

a)

Sốt cao, rét run, sợ lạnh

b)

Sốt cao, ra mồ hôi nhiều

c)

Sốt cao, đau mình mẩy, ho nhiều

d)

Sốt cao, mê sảng , phát cuồng

e)

Sốt cao, mặt tái, thích mặc ấm, thích uống nước nóng

89.

Chọn vị thuốc có đủ 3 công năng: chỉ ho, thông phế, bình suyễn

a)

Bách bộ

b)

Hạnh nhân

c)

Tang diệp

d)

Cát cánh

e)

Mạch môn

90.

Chọn vị thuốc có đủ 3 công năng: thanh phế chỉ ho, lợi tiểu, hạ huyết áp

a)

Thiên môn

b)

Sa sâm

c)

Tang bạch bì

d)

Tiền hồ

e)

Trần bì

91.

Chọn vị thuốc có đủ 3 công dụng: trị ho, phế táo, giun

a)

Sa sâm

b)

Bán hạ

c)

Bách bộ

d)

Sa tiền tử

e)

Tỳ bà diệp

92.

Chọn vị thuốc có đủ 2 công năng: ôn hóa hàn đờm, tiêu mửa

a)

Bán hạ

b)

Trần bì

c)

Bồ kết

d)

Thiên trúc hoàng

e)

Cát cánh

93.

Chọn vị thuốc được dùng để trị 4 chứng: đờm nhiệt, nôn, nấc và động thao

a)

Trúc lịch

b)

Trúc nhự

c)

Thường sơn

d)

Côn bố

e)

Lai phục tử

94.

Khi rối loạn kinh nguyệt do huyết hư, nhóm thuốc chính dùng để điều trị là

a)

Hành khí giải uất

b)

Hoạt huyết

c)

Bổ âm

d)

Bổ huyết

e)

Bổ khí

95.

Khi rối loạn kinh nguyệt do khí trệ, huyết ứ, nhóm thuốc chính dùng để điều trị là

a)

Bổ khí, bổ huyết

b)

Bổ âm, bổ dương

c)

Hành khí , hoạt huyết

d)

Gành khí giải uất

e)

Hoạt huyết, phá khí giáng nghịch

96.

Chỉ ra vị thuốc có công năng ích khí sinh tân

a)

Nhân sâm

b)

Bạch linh

c)

Hoàng kì

d)

Bạch truật

e)

Thương truật

97.

Để trị các chứng bĩ, mãn, thực nên chọn vị thuốc nào sau đây

a)

Chỉ thực

b)

Trần bì

c)

Bạch truật

d)

Hoài sơn

e)

Mạch nha

98.

Chỉ ra vị thuốc có công năng bổ khí sinh tân, bổ phế lợi niệu

a)

Phòng đảng sâm

b)

Hoài sơn

c)

Bạch truật

d)

Đại táo

e)

Vân mộc hương

99.

Chọn vị thuốc có công năng bổ khí, ích thận cố tinh

a)

Ba kích

b)

Nhân sâm

c)

Hoài sơn

d)

Cốt toái bổ

e)

Hoàng kỳ

100.

Chọn vị thuốc có tác dụng kiện tỳ, vừa có tác dụng trừ thấp

a)

Bạch phục linh

b)

Trạch tả

c)

Phòng đảng sâm

d)

Liên nhục

e)

Đại táo

101.

Để trị tỳ hư thấp trệ nên chọn vị thuốc nào sau đây

a)

Bạch truật

b)

Hậu phác

c)

Thanh bì

d)

Hoàng kỳ

e)

Hoài sơn

102.

Chọn vị thuốc vừa có tác dụng giải biểu vừa có tác dụng hành khí

a)

Hậu phác

b)

Chỉ thực

c)

Hương phụ

d)

Sa nhân

e)

Ô dược

103.

Chọn vị thuốc vừa có tác dụng hành khí vừa có tác dụng kích thích tiêu hóa

a)

Ô dược

b)

Hậu phác, trần bì

c)

Mạch nha, sơn tra

d)

Thàn khúc

104.

Chọn vị thuốc vừa có tác dụng hành khí vừa có tác dụng kích thích tiêu hóa

a)

Ô dược

b)

Hậu phác, trần bì

c)

Mạch nha, sơn tra

d)

Thàn khúc

105.

Chọn vị thuốc có công năng lương huyết chỉ huyết, tư âm bổ thận

a)

Long nha thảo

b)

Bạch cập

c)

Ngải diệp

d)

Tông lư

e)

Hạn liên thảo

106.

Chọn vị thuốc có công năng bổ âm, bổ huyết, bình can thư cân

a)

Bạch thược

b)

Quy bản

c)

Thục địa

d)

Xuyên khung

e)

Kỷ tử

107.

Chọn nhóm vị thuốc có công năng hoạt huyết

a)

Đương quy, bạch thược

b)

Xuyên khung, ngưu tất

c)

Hồng hoa, kỷ tử

d)

Đào nhân, uất kim

e)

Huyền hồ, sinh địa

108.

Khi thận hư biểu hiện di tinh liệt dương, sinh lý kém nên dùng vị thuốc nào sau đây

a)

Cốt toái bổ

b)

Cẩu tích

c)

Tục đoạn

d)

Phá cố chỉ

e)

Nhục thung dung

109.

Khi sữa bị tích kết đau nhức vú khi mới sinh hoặc sau khi cai sữa nên dùng vị thuốc nào sau đây

a)

Mộc thông

b)

Thông thảo

c)

Mạch nha

d)

Ý dĩ

e)

Hoài sơn

110.

Chọn nhóm thuốc có thể phối hợp tốt nhất với thuốc hồi dương trong trường hợp thận khí kém

a)

Thuốc bổ khí, bổ huyết

b)

Thuốc bổ dương , bổ khí

c)

Thuốc bổ âm, thuốc tân ôn giải biểu

d)

Thuốc kiện tỳ, thuốc lợi thấp

e)

Thuốc tiêu đạo, thuốc cố sáp

111.

Khi điều trị bệnh cảm nhiệt, cơ sở điều trị mới chuẩn bị được thuốc giải biểu cay mát. Hãy chuẩn bị thêm một trong các loại thuốc sau đây cho phù hợp

a)

Thuốc bổ âm

b)

Thuốc thanh nhiệt giải độc

c)

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

d)

Thuốc thanh phế chỉ khái

112.

Hãy chọn một loại thuốc sau đây để hoàn chỉnh phương thuốc

a)

Thuốc thanh nhiệt táo tấp

b)

Thuốc bổ âm, thuốc lợi thấp

c)

Thuốc hành huyết, thuốc trừ phong thấp

d)

Thuốc hành huyết, thuốc hành khí

113.

Hãy gia thêm một nhóm thuốc sau cho phù hợp

a)

Đẳng sâm, hậu phác

b)

Hạnh nhân, thảo quyết minh

c)

Thục địa, đương quy

114.

Khi can hỏa vượng gây đau đầu, chóng mặt có thể phối hợp thuốc trọng trấn an thần với vị thuốc nào sau đây

a)

Hoàng kỳ

b)

Đẳng sâm

c)

Đương quy

d)

Bạch thược

e)

Hà thủ ô đỏ

115.

Khi hồi hộp, khó ngủ, mất ngủ có kèm các triệu chứng: chán ăn, đầy chướng bụng, mệt mỏi thì nên phối hợp dưỡng tâm an thần với nhóm thuốc nào sau đây

a)

Thuốc bổ khí huyết

b)

Thuốc kiện tỳ bổ huyết

c)

Thuốc kiện tỳ tiêu đạo

d)

Thuốc bổ khí bổ dương

e)

Thuốc tiêu đạo bổ dương

116.

Ho khan, đờm đặc khó khạc có thể điều trị bằng vị thuốc nào sau đây

a)

Trần bì

b)

Chỉ thực

c)

Mạch môn

d)

Cát cánh

e)

Bán hạ

117.

Hoài sơn phối hợp với cát căn, mạch môn, sinh địa có tác dụng

a)

Kiện tỳ cầm ỉa chảy

b)

Ích thận cố tinh

c)

Nhuận phế chỉ ho

d)

Dưỡng âm sinh tân, chỉ khát

e)

Bổ huyết dưỡng âm

118.

Để tăng tác dụng lợi thấp, có thể phối hợp thuốc lợi thấp với vị thuốc nào sau đây

a)

Hoàng liên

b)

Kim ngân

c)

Bạch thược

d)

Bạch truật

e)

Sinh địa

119.

Để tăng tác dụng lợi thấp, có thể phối hợp thuốc lợi thấp với vị thuốc

a)

Hương phụ

b)

Độc hoạt

c)

Mạch môn

d)

Đan sâm

e)

Đương quy

120.

Để làm giảm tác dụng gây hao tổn tân dịch khi dùng thuốc phát phong thấp nên phối hợp với nhóm vị thuốc nào sau đây

a)

Bạch thược, sinh địa

b)

Đương quy, xuyên khung

c)

Bạch truật, bạch phục linh

d)

Đỗ trọng, kỷ tử

e)

Ý dĩ, ngưu tất

121.

Chọn nhóm vị thuốc có tác dụng trị phong thấp mà phát hãn giải biểu

a)

Phòng phong, khương hoạt

b)

Thiên niên kiện, ngũ gia bì

c)

Tỳ giải, bạch giới tử

d)

Độc hoạt, phòng kỷ

e)

Uy linh tiên, tang ký sinh

122.

Để tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh can, có thể chế thuốc với phụ liệu nào sau đây

a)

Giấm thanh

b)

Rượu

c)

Gừng tươi

d)

Bích thổ

e)

Muối

123.

Để tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh thận, có thể chế thuốc với phụ liệu nào sau đây

a)

Muối

b)

Đường

c)

Cam thảo

d)

Đậu xanh

e)

Phèn chua

124.

Vị thuốc nào sau đây có thể chế với muối

a)

Đẳng sâm

b)

Đương quy

c)

Mạch môn

d)

Đỗ trọng

e)

Hà thủ ô đỏ

125.

Vị thuốc nào sau đây có thể chế với mật ong (hoặc đường)

a)

Bạch linh

b)

Bạch thược

c)

Hoàng kỳ

d)

Chi tử

e)

Mộc thông

126.

Vị thuốc nào sau đây có thể chế bằng phương pháp chưng

a)

Huyền sâm

b)

Sinh địa

c)

Bạch thược

d)

Hoàng cầm

e)

Cốt toái bổ

127.

Vị thuốc nào sau đây có thể chế bằng phương pháp thủy phi

a)

Mẫu lệ

b)

Bách bộ

c)

Chu sa

d)

Khiếm thực

e)

Ngô thù du

128.

Để tăng tác dụng long đờm chỉ ho, có thể chế bán hạ với phụ liệu nào sau đây

a)

Muối ăn

b)

Sinh khương

c)

Nước vôi trong

d)

Nước bồ kết( quả)

129.

Chỉ ra triệu chứng thể hiện tính âm

a)

Sốt cao thích uống nước mát, ho đờm đặc

b)

Sốt có rét run, sợ lạnh, tiểu dài , phân lỏng

c)

Sốt tiểu đỏ, đại tiện táo kết

d)

Đau đầu, khớp đau đỏ, đại tiện táo

e)

Đau cơ, người nóng, nhiều mồ hôi

130.

Chỉ ra triệu chứng thể hiện tính dương

a)

Bụng trướng, táo kết, tiểu ngắn đỏ

b)

Ho đờm trắng loãng, người ớn lạnh

c)

Da mẩn đỏ ngứa, thích uống nước nóng, thích mặc ấm

d)

Mất ngủ, hồi hộp, sôi bụng đại tiện lỏng, chân lạnh

e)

Da xanh g

131.

Loại thuốc nào thuộc loại dương dược

a)

Thuốc thanh nhiệt giải độc

b)

Thuốc bổ âm

c)

Thuốc trừ hàn

d)

Thuốc chỉ huyết

e)

Thuốc an thần trấn kinh

132.

Loại thuốc mang tính chất âm trong dương

a)

Thuốc thanh nhiệt giáng hóa

b)

Thuốc trừ phong thấp

c)

Thuốc bổ dương

d)

Thuốc bổ huyết

e)

Thuốc thanh nhiệt giải thử

133.

Loại thuốc mang tính chất dương trong âm

a)

Thuốc thanh nhiệt giải độc

b)

Thuốc hóa thấp

c)

Thuốc hành khí

d)

Thuốc Tân lương giải biểu

e)

Thuốc bổ âm

134.

Vị thuốc mang tính tương sinh với hành kim (tạng phế)

a)

Trạch tả

b)

Hoàng liên

c)

Đẳng sâm

d)

Sa nhân

e)

Cẩu tích

135.

Vị thuốc mang tính tương sinh với hành thủy (tạng thận)

a)

Cốt toải bổ

b)

Tục đoạn

c)

Ma hoàng

d)

Đương quy

e)

Sa tiền

136.

Vị thuốc mang tính tương sinh với hành mộc (tạng can)

a)

Trạch tả

b)

Mạch môn đông

c)

Sài hồ

d)

Bạch mao căn

e)

Địa cốt bì

137.

Vị thuốc mang tính tương sinh với hành hỏa (tạng tâm)

a)

Thăng ma

b)

Hà thủ ô đỏ

c)

Huyền sâm

d)

Mộc thông

e)

Hoàng kỳ

138.

Vị thuốc mang tính tương sinh với hành thổ (tạng tỳ)

a)

Hậu phác

b)

Hoàng liên

c)

Liên tâm

d)

Lạc tiên

e)

Bạch thược

139.

Vị thuốc mang tính tương khắc với hành hỏa (tạng tâm)

a)

Bạch truật

b)

Huyết giác

c)

Hoài sơn

d)

Ô tặc cốt

e)

Ngải diệp

140.

Vị thuốc mang tính tương khắc với hành thổ (tạng tỳ)

a)

Phòng phong

b)

Bạc hà

c)

Cúc hoa

d)

Hoài sơn

e)

Bạch truật

141.

Vị thuốc mang tính tương khắc với hành thổ (tạng tỳ)

a)

Phòng phong

b)

Bạc hà

c)

Cúc hoa

d)

Hoài sơn

e)

Bạch truật

142.

Vị thuốc mang tính tương khắc với hành kim (tạng phế)

a)

Sinh địa

b)

Mạch môn

c)

Hoàng cầm

d)

Huyền sâm

e)

Đẳng sâm

143.

Vị thuốc mang tính tương khắc với hành thủy (tạng thận)

a)

Bá tử nhân

b)

Thanh cao

c)

Hoài sơn

d)

Phù bình

e)

Dâm dương hoắc

144.

Vị thuốc mang tính tương khắc với hành mộc (tạng can)

a)

Sài hồ

b)

Thiên ma

c)

Ngư tinh thảo

d)

Câu đằng

e)

Thăng ma

145.

Vị thuốc mang tính tương thừa với hành mộc (tạng can)

a)

Đan sâm

b)

Trúc như

c)

Tang diệp

d)

Ngưu bàng tử

e)

Thiên môn đông

146.

Vị thuốc mang tính tương thừa với hành hỏa (tạng tâm)

a)

Thục địa

b)

Cúc hoa

c)

Lệ chi hạch

d)

Tiểu hồi

e)

Hậu phác

147.

Vị thuốc mang tính tương thừa với hành thổ (tạng tỳ)

a)

Tục đoạn

b)

Ý dĩ

c)

Thanh bì

d)

Sa nhân

e)

Đẳng sâm

148.

Vị thuốc mang tính tương thừa với hành kim (tạng phế)

a)

Huyền sâm

b)

Chi tử

c)

Kê huyết đằng

d)

Chỉ xác

e)

Bạch cương tằm

149.

Vị thuốc mang tính tương vũ với hành kim (tạng phế)

a)

Mộc thông

b)

Long đởm thảo

c)

Mạch môn

d)

Trần bì

e)

Ngũ gia bì

150.

Vị thuốc mang tính tương vũ với hành thủy (tạng thận)

a)

Cốt toái bổ

b)

Uy linh tiên

c)

Ích mẫu

d)

Ngô thù duy

e)

Địa du

151.

Vị thuốc mang tính tương vũ với hành mộc (tạng can)

a)

Sài hồ

b)

Đan sâm

c)

Nhân trần

d)

Hoài sơn

e)

Mạn kính tử

152.

Vị thuốc mang tính tương vũ với hành hỏa (tạng tâm)

a)

Viễn chí

b)

Bạch linh

c)

Nhục thung dung

d)

Ngọc trúc

e)

Đan sâm

153.

Vị thuốc mang tính tương vũ với hành thổ (tạng tỳ)

a)

Trạch tả

b)

Thất diệp nhất chi hoa

c)

Bồ công anh

d)

Mẫu đơn bì

e)

Địa cốt bì

154.

Vị thuốc mang tính tương vũ với hành kim (tạng phế)

a)

Xuyên sơn giáp

b)

Hương phụ

c)

Cát căn

d)

Chi tử

e)

Thạch xương bồ

155.

Vị thuốc mang tính tương vũ với hành kim (tạng phế)

a)

Bồ công anh

b)

Mẫu đơn bì

c)

Xuyên sơn giáp

d)

Cát căn

e)

Hương phụ

156.

Chỉ ra vị thuốc có khuynh hướng giáng

a)

Trần bì

b)

Mẫu lệ

c)

Đương quy

d)

Cốt toái bổ

157.

Chỉ ra vị thuốc có khuynh hướng thăng

a)

Hoàng liên

b)

Thiên môn

c)

Sài hồ

d)

Hoài sơn

158.

Học thuyết nào sau đây KHÔNG phải là cơ sở của sự quy kinh thuốc cổ truyền

a)

Học thuyết thuỷ hoả

b)

Học thuyết ngũ hành

c)

Học thuyết kinh lạc

d)

Học thuyết tạng tượng

159.

Các vị thuốc trong một bài thuốc KHÔNG có tương tác nào vị quân

a)

Tương tu

b)

Tương sử

c)

Tương úy

d)

Tương phản

160.

Trong bài "Ma hoàng thang", vị thuốc nào đóng vai trò là thần dược

a)

Ma hoàng

b)

Quế chi

c)

Hạnh nhân

d)

Cam thảo

161.

Trong bài "Ma hoàng thang", vị thuốc nào đóng vai trò là tá dược

a)

Ma hoàng

b)

Quế chi

c)

Hạnh nhân

d)

Cam thảo

162.

Trong bài "Ma hoàng thang", vị thuốc nào đóng vai trò là sứ dược

a)

Ma hoàng

b)

Quế chi

c)

Hạnh nhân

d)

Cam thảo

163.

Chỉ ra những vi thuốc có tác dụng tương úy

a)

Cẩu tích - thục địa

b)

Đinh hương- uất kim

c)

Phòng phong - ma hoàng

d)

Phá cố chỉ - thỏ ty tử

e)

Cam thảo - bạch thược

164.

Chỉ ra những vị thuốc có tác dụng tương ác

a)

Trần bì - ngọc trúc

b)

Bách bộ - bối mẫu

c)

Hoàng cầm - sinh khương

d)

Táo nhân - liên nhục

e)

Đương quy - tang thầm

165.

Chỉ ra những vị thuốc có tác dụng tương sát

a)

Phòng phong- thạch tín

b)

Khương hoạt - trần bì

c)

Huyết giác - kê huyết đằng

d)

Kỷ tử - khiểm thực

e)

Bạch linh - trạch tả

166.

Chỉ ra những bị thuốc có tác dụng tương phản

a)

Tang bạch bì - trần bì

b)

Ích trí nhân - ích mẫu

c)

Ý dĩ - hồng hoa

d)

Bối mẫu - phụ tử chế

e)

Đỗ trọng - tục đoạn

167.

Điền vào chỗ trống: "Thuốc đông dược là vị thuốc sống hay vị thuốc chín hay một "

a)

Dạng thuốc

b)

Chế phẩm thuốc

c)

Bài thuốc

d)

Thang thuốc

168.

Điền vào chỗ trống: "Thuốc đông dược có nguồn gốc thực vật, động vật, "

a)

Khoáng vật

b)

Đá vôi

c)

Hóa thạch

d)

Sinh vật

169.

Vị thuốc có khuynh hướng nào KHÔNG dùng cho phụ nữ có thai

a)

Thăng

b)

Giáng

c)

Phù

d)

Trầm

170.

Chỉ ra cơ sở của sự quy kinh thuốc cổ truyền

a)

Dựa vào kinh nghiệm thu thập được trong dân gian

b)

Dựa vào kết quả nghiên cứu khoa học

c)

Dựa vào lý luận y học cổ truyền

d)

Dựa vào kinh nghiệm dân gian kết hợp nghiên cứu khoa học

e)

Dựa vào lý luận y học cổ truyền và thực tiễn lâm sàng

171.

Học thuyết chính vận dụng cho sự quy kinh của thuốc cổ truyền là

a)

Thuyết âm dương

b)

Thuyết ngũ hành

c)

Thuyết tạng tượng

d)

Thuyết kinh lạc

e)

Thuyết thiên nhân hợp nhất

172.

Yếu tố làm tăng quy kinh của thuốc cổ truyền là

a)

Uống đúng liều lượng thuốc

b)

Sắc thuốc đúng thời gian quy định

c)

Chế biến đúng cách

d)

Kiêng khem đúng chỉ định

e)

Uống thuốc đúng giờ quy định

173.

Hai vị thuốc có tính vị giống nhau khi phối hợp lại có tác dụng điều trị tốt hơn (tác dụng hiệp đồng của hai vị thuốc có tính vị giống nhau) thuộc tương tác nào sau đây

a)

Tương tu

b)

Tương sử

c)

Tương ác

d)

Tương úy

174.

Hai vị thuốc dùng chung với nhau mà vị này ức chế độc tính của vị kia được gọi là

a)

Tương tu

b)

Tương sử

c)

Tương ác

d)

Tương uý

175.

Hai vị thuốc dùng chung với nhau mà vị này tiêu trừ độc tính của vị kia được gọi là

a)

Tương tư

b)

Tương sử

c)

Tương sát

d)

Tương úy

176.

Hai vị thuốc dùng chung với nhau mà vị này kiềm chế tính năng tác dụng của vị kia được gọi là

a)

Tương tu

b)

Tương sử

c)

Tương ác

d)

Tương úy

177.

Hai vị thuốc được gọi là tương tu với nhau khi dùng chung có thể

a)

Làm tăng tác dụng điều trị

b)

Làm giảm tác dụng điều trị

c)

Làm tăng độc tính của nhau

d)

Làm giảm độc tính của nhau

178.

Hai vị thuốc được gọi là tương ác với nhau khi dùng chung có thể

a)

Làm tăng tác dụng điều trị

b)

Làm giảm tác dụng điều trị

c)

Làm tăng độc tính của nhau

d)

Làm giảm độc tính của nhau

179.

Tương tu là trường hợp tương tác làm hiệp đồng tác dụng của hai vị thuốc có

a)

Tính và vị giống nhau

b)

Tính giống nhau, vị khác nhau

c)

Tính khác nhau, vị giống nhau

d)

Cả tính và vị đều khác nhau

180.

Chỉ ra vị thuốc có tính hàn

a)

Bạc hà

b)

Sài hồ

c)

Huyền sâm

d)

Sinh khương

181.

Chỉ ra vị thuốc có tính lương

a)

Tang diệp

b)

Bạch linh

c)

Bạch chỉ

d)

Kinh giới

182.

Chỉ ra vị thuốc có tính ôn

a)

Mạch môn

b)

Táo nhân

c)

Bạch chỉ

d)

Tỳ giải

183.

Chỉ ra vị thuốc có tính nhiệt

a)

Quế nhục

b)

Xuyên khung

c)

Đảng sâm

d)

Trần bì