wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT - GIỮA KÌ I - 12

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
a)
A. kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
b)
B. điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
c)
C. cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
d)
D. kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.
2.
Câu 2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh
a)
A. mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
b)
B. mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
c)
C. mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
d)
D. mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.
3.
Câu 3. “Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Phát triển sản xuất.
b)
B. Tiến bộ xã hội.
c)
C. Phát triển kinh tế.
d)
D. Tăng trưởng kinh tế.
4.
Câu 4. Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
a)
A. GNI.
b)
B. GNP.
c)
C. GDP.
d)
D. GINI.
5.
Câu 5. Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
a)
A. GNI.
b)
B. GNP.
c)
C. GINI.
d)
D. GDP.
6.
Câu 6. Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
a)
A. tốc độ tăng thu nhập.
b)
B. tốc độ tăng trưởng kinh tế.
c)
C. tốc độ gia tăng việc làm.
d)
D. tốc độ phát triển xã hội.
7.
Câu 7. Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là
a)
A. sự giàu có của các quốc gia.
b)
B. sự phát triển của khoa học, công nghệ.
c)
C. dân số tăng nhanh và ổn định.
d)
D. tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
8.
Câu 8. “Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Tổng thu nhập quốc dân.
b)
B. Tổng thu nhập quốc nội.
c)
C. Tổng thu nhập nội địa.
d)
D. Tổng thu nhập quốc gia.
9.
Câu 9. Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
a)
A. tổng sản phẩm quốc nội.
b)
B. tổng sản phẩm quốc dân.
c)
C. tổng sản phẩm hàng hoá.
d)
D. tổng sản phẩm sản xuất.
10.
Câu 10. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?
a)
A. Công nghiệp và nông nghiệp.
b)
B. Nông nghiệp và dịch vụ.
c)
C. Công nghiệp và dịch vụ.
d)
D. Nông nghiệp và thương mại.
11.
Câu 11. Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển
a)
A. quốc gia.
b)
B. khu vực.
c)
C. kinh tế.
d)
D. con người.
12.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
a)
A. Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.
b)
B. Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.
c)
C. Giảm bớt tình trạng đói nghèo.
d)
D. Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
13.
Câu 13. Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
a)
A. Tiến bộ xã hội.
b)
B. Tăng trưởng kinh tế.
c)
C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
d)
D. Kiềm chế được sự gia tăng dân số.
14.
Câu 14. Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về
a)
A. dân số.
b)
B. khoa học, công nghệ.
c)
C. an ninh, quốc phòng.
d)
D. kinh tế.
15.
Câu 15. Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là
a)
A. phát triển văn hoá.
b)
B. điều chỉnh chính sách dân số.
c)
C. đầu tư cho an ninh, quốc phòng.
d)
D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
16.
Câu 16. Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số
a)
A. sức khoẻ, thông minh và dân số.
b)
B. thông minh, dân số và giới tính.
c)
C. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
d)
D. giới tính, thông minh và hạnh phúc.
17.
Câu 17. “Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Tăng trưởng kinh tế.
b)
B. Phát triển bền vững.
c)
C. Phát triển kinh tế.
d)
D. Tiến bộ xã hội.
18.
Câu 18. Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?
a)
A. Tổng cục Dân số.
b)
B. Tổng cục Thống kê.
c)
C. Hội Bảo vệ người tiêu dùng.
d)
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
19.
Câu 19. Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người. (Theo: Tạp chí Cộng sản, “Tác động của phát triển kinh tế đến phát triển con người ở Việt Nam: Vấn đề và giải pháp”, ngày 29/8/2019) Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ..., Nhà nước kiên trì theo đuổi mục tiêu
a)
A.đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
b)
B.đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ.
c)
C.ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.
d)
D.tăng trưởng và phát triển kinh tế.
20.
Câu 20. Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người. (Theo: Tạp chí Cộng sản, “Tác động của phát triển kinh tế đến phát triển con người ở Việt Nam: Vấn đề và giải pháp”, ngày 29/8/2019). Đặc trưng của mô hình Phát triển vì con người là hướng thành quả của tăng trưởng kinh tế vào phát triển
a)
A. văn hoá.
b)
B. xã hội.
c)
C. con người.
d)
D. khoa học.
21.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Tăng trưởng kinh tế và phát triển con người là hai mặt của quá trình phát triển nền kinh tế. Trong đó, tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua tiêu chí tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người), là điều kiện cần để thực hiện phát triển con người, bao gồm cơ hội phát triển và năng lực phát triển của con người. Phát triển con người được phản ánh qua Chỉ số phát triển con người (HDI) là một trong những mục tiêu cuối cùng của phát triển. Con người càng phát triển, sẽ có tác động ngược trở lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh. (Theo: Tạp chí Cộng sản, “Tác động của phát triển kinh tế đến phát triển con người ở Việt Nam: Vấn đề và giải pháp”, ngày 29/8/2019)
a)
A.Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) là biểu hiện của chỉ tiêu tăng trưởng về con người.
b)
B.Nhà nước tìm cách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhằm mục đích tăng mức sống trung bình của người dân.8
c)
C.Nhà nước căn cứ vào thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện để đo lường chỉ số phát triển con người.
d)
D.Nâng cao dân trí sẽ tác động thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh.
22.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 – 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cụ thể: Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06 % năm 1986 giảm xuống còn 24,53 % năm 2000 và còn 11,88 % vào năm 2022 (bình quân giảm 0,73%/năm); Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88 % năm 1986 lên mức 36,73 % năm 2000 và đạt mức 38,26 % vào năm 2022 (bình quân tăng 0,26 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành dịch vụ cũng có xu hướng tăng lên, từ mức 33,06 % năm 1986 lên mức 38,74 % năm 2000 và đạt mức 41,33 % vào năm 2022 (bình quân tăng 0,23 %/năm). Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường duy nhất để Việt Nam hiện thực hoá mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại trong thời gian tới.
a)
A.Trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển biến theo hướng tiến bộ.
b)
B. Việt Nam chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ là tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.
c)
C.Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí để giúp nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với thế giới.
d)
D.Cơ cấu của một nền kinh tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu xây dựng kinh tế.
23.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc gia giàu có. Trong điều kiện toàn cầu hoá, các nước đang phát triển thường lựa chọn tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu.
a)
A.Sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội là biểu hiện của nền kinh tế đang suy thoái.
b)
B. Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững luôn là một trong những mục tiêu về kinh tế đối với Việt Nam.
c)
C.Để mọi người có thu nhập cao và ổn định, có cuộc sống ấm no và phát triển con người toàn diện thì các quốc gia phải thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d)
D.Để giải quyết triệt để vấn đề xoá đói giảm nghèo, Đảng và Nhà nước ta đã đề xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
24.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kì. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa, quá trình ấy phải được tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lí.
a)
A. Tăng trưởng kinh tế thể hiện thông qua quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
b)
B. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế.
c)
C.Tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân là các chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng kinh tế.
d)
D.Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế.
25.
Câu 1. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là
a)
A. tăng trưởng kinh tế.
b)
B. phát triển kinh tế.
c)
C. hội nhập kinh tế.
d)
D. nhiệm vụ kinh tế.
26.
Câu 2. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở
a)
A. lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.
b)
B. lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.
c)
C. cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.
d)
D. cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
27.
Câu 3. Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là
a)
A. nhu cầu tối thiểu.
b)
B. quá trình đơn lẻ.
c)
C. tình trạng khẩn cấp.
d)
D. tất yếu khách quan.
28.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?
a)
A. Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
b)
B. Rút ngắn khoảng cách phát triển.
c)
C. Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.
d)
D. Tạo ra các cơ hội việc làm.
29.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?
a)
A. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.
b)
B. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
c)
C. Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế.
d)
D. Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.
30.
Câu 6. Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?
a)
A. Cấp độ toàn cầu.
b)
B. Cấp độ cá nhân.
c)
C. Cấp độ khu vực.
d)
D. Cấp độ song phương
31.
Câu 7. Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?
a)
A. 1996.
b)
B. 1997.
c)
C. 1998.
d)
D. 2000.
32.
Câu 8. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như
a)
A. đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.
b)
B. hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.
c)
C. kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.
d)
D. cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.
33.
Câu 9. Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.
b)
B. Gia tăng dân số tự nhiên.
c)
C. Thu hút nguồn lực trong nước.
d)
D. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
34.
Câu 10. Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?
a)
A. WHO.
b)
B. WTO.
c)
C. UNICEF.
d)
D. WB.
35.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?
a)
A. Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước.
b)
B. Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
c)
C. Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.
d)
D. Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
36.
Câu 12. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa
a)
A. 2 quốc gia.
b)
B. 3 quốc gia.
c)
C. 4 quốc gia.
d)
D. 5 quốc gia.
37.
Câu 13. Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?
a)
A. Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.
b)
B. Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.
c)
C. Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.
d)
D. Tuân thủ toàn bộ các thoả ước cá nhân của mỗi bên.
38.
Câu 14. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là
a)
A. hội nhập toàn cầu.
b)
B. hợp tác khu vực.
c)
C. hội nhập song phương.
d)
D. hội nhập địa phương.
39.
Câu 15. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là
a)
A. hội nhập toàn cầu.
b)
B. hợp tác khu vực.
c)
C. hội nhập song phương.
d)
D. hội nhập địa phương.
40.
Câu 16. Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được gọi là
a)
A. thương mại quốc tế.
b)
B. đầu tư quốc tế.
c)
C. dịch vụ thu ngoại tệ.
d)
D. thương mại nội địa.
41.
Câu 17. Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là
a)
A. thương mại quốc tế.
b)
B. đầu tư quốc tế.
c)
C. dịch vụ thu ngoại tệ.
d)
D. xuất nhập hàng hoá.
42.
Câu 18. Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
a)
A. thương mại quốc tế.
b)
B. đầu tư quốc tế.
c)
C. dịch vụ thu ngoại tệ.
d)
D. xuất, nhập hàng hoá.
43.
Câu 19. Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD. Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Cấp độ song phương.
b)
B. Cấp độ đa phương.
c)
C. Cấp độ khu vực.
d)
D. Cấp độ toàn cầu.
44.
Câu 20. Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD. Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?
a)
A. Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.
b)
B. Tách biệt mối quan hệ kinh tế.
c)
C. Giảm nguy cơ cạnh tranh.
d)
D. Mở rộng thị trường xuất khẩu.
45.
Câu 1. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5% so với năm trước. Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm.
a)
A.Một trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là dịch vụ thu ngoại tệ.
b)
B.Dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam bao gồm các dịch vụ quốc tế như du lịch, xuất, nhập khẩu lao động.
c)
C.Tác động tiêu cực của dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam là làm gia tăng nợ nần, tạo ra rủi ro tài chính.
d)
D.Dịch vụ thu ngoại tệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
46.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài.
a)
A, Thông tin trên cho thấy, Việt Nam cần gia tăng tỉ trọng lao động chất lượng cao trên thị trường lao động.
b)
B. Trong xu thế hội nhập, trình độ tiếng Anh là yếu tố duy nhất góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.
c)
C. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.
d)
D. Ở Việt Nam, xu hướng chuyển dịch lao động gắn với kĩ năng mềm ngày càng trở nên cần thiết.
47.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Hà Nội là nơi có nhiều danh thắng nổi tiếng thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế. Với mong muốn tham gia hỗ trợ các hoạt động kinh tế, vào những dịp cuối tuần, B lại đến những địa điểm du lịch để làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước. Nhờ vậy, B có thêm nhiều người bạn mới và khả năng giao tiếp ngoại ngữ của B cũng được cải thiện đáng kể. B cũng tích cực tìm hiểu về nền kinh tế và sự đa dạng văn hoá của các nước trên thế giới để có thể chủ động trong giao tiếp và kết bạn với nhiều người hơn, mở ra những cơ hội mới trong tương lai.
a)
A. Việc làm của B thể hiện trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế.
b)
B. Dịch vụ du lịch tại Hà Nội góp phần làm hài lòng du khách tham quan, không có vai trò trong hội nhập kinh tế quốc tế.
c)
C. Trong quá trình tiếp xúc với du khách nước ngoài, B nên tranh thủ học tất cả các yếu tố khác nhau của các nước.
d)
D. Việc B làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước là việc làm không phù hợp.
48.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Những năm qua, kim ngạch xuất – nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc. Tiêu biểu như năm 2019, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sang ASEAN đạt 57 tỉ USD, tăng gấp 17 lần so với năm 1995, trong đó xuất khẩu đạt 24,96 tỉ USD, nhập khẩu đạt 32,09 tỉ USD. ASEAN là đối tác xuất khẩu lớn thứ tư của Việt Nam (sau Mỹ, EU, Trung Quốc) và là thị trường cung cấp hàng hoá nhập khẩu lớn thứ ba vào Việt Nam (sau Trung Quốc và Hàn Quốc).
a)
A. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn có tên gọi khác là vốn ODA.
b)
B.Nhờ sự hội nhập khu vực mà khởi đầu là ASEAN, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn duy trì qua các năm.
c)
C.ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn thứ ba của Việt Nam sau Trung Quốc và Hàn Quốc.
d)
D.Tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN đã giúp Việt Nam mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, có cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài.
49.
Câu 1. Người được bảo hiểm là
a)
A.tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
b)
B.tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
c)
C.tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
d)
D.tổ chức, cá nhân bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
50.
Câu 2. Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
a)
A. Bảo hiểm thương mại.
b)
B. Bảo hiểm xã hội.
c)
C. Bảo hiểm y tế.
d)
D. Bảo hiểm thất nghiệp.
51.
Câu 3. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà
a)
A. người được bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
b)
B. người được chỉ định là người thụ hưởng phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
c)
C. bên mua bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. tổ chức bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
52.
Câu 4. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là
a)
A. người thụ hưởng.
b)
B. bên thứ ba.
c)
C. người được bảo hiểm.
d)
D. bên mua bảo hiểm.
53.
Câu 5. Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Bảo hiểm xã hội.
b)
B. Bảo hiểm y tế.
c)
C. Bảo hiểm thất nghiệp.
d)
D. Bảo hiểm thương mại.
54.
Câu 6. Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?
a)
A. Bảo hiểm xã hội.
b)
B. Bảo hiểm y tế.
c)
C. Bảo hiểm thất nghiệp.
d)
D. Bảo hiểm thương mại.
55.
Câu 7. Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia
a)
A. bảo hiểm xã hội.
b)
B. bảo hiểm y tế.
c)
C. bảo hiểm thất nghiệp.
d)
D. bảo hiểm thương mại.
56.
Câu 8. Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm?
a)
A. Góp phần chuyển giao rủi ro.
b)
B. Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế.
c)
C. Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
d)
D. Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
57.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh kinh tế?
a)
A. Là công cụ để Nhà nước điều tiết sản xuất và thị trường.
b)
B. Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
c)
C. Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.
d)
D. Góp phần ổn định ngân sách nhà nước.
58.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?
a)
A. Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
b)
B. Điều tiết giá cả và thu nhập.
c)
C. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người.
d)
D. Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm.
59.
Câu 11. Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?
a)
A. Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.
b)
B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
c)
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
d)
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
60.
Câu 12. Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
b)
B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
c)
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
d)
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
61.
Câu 13. Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
b)
B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
c)
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
d)
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
62.
Câu 14. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể. Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
b)
B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
c)
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
63.
Câu 15. Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em). Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
b)
B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
c)
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
64.
Câu 16. Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
b)
B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
c)
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
65.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
a)
A. Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.
b)
B. Góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
c)
C. Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội.
d)
D. Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
66.
Câu 18. Bà V làm nghề buôn bán nhỏ, bỏ ra một khoản tiền trích từ thu nhập để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với mục đích có được khoản lương hưu, không phải phụ thuộc vào con cháu, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Loại hình bảo hiểm mà bà V tham gia do chủ thể nào cung cấp?
a)
A. Nhà nước.
b)
B. Doanh nghiệp.
c)
C. Tổ chức phi chính phủ.
d)
D. Ngân hàng.
67.
Câu 19. Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có: hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng. Đoạn thông tin đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?
a)
A.Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh.
b)
B.Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh.
c)
C.Được chi trả chi phí khám và điều trị bệnh.
d)
D.Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế.
68.
Câu 20. Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có: hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng. Đoạn thông tin thể hiện vai trò gì của bảo hiểm?
a)
A. Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
b)
B. Là một kinh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
c)
C. Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
d)
D. Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
69.
Câu 1. Năm 2016, chị L đồng ý kết hôn với anh H vì được cho biết là anh H chưa từng kết hôn. Sau khi kết hôn, chị L có thai được 8 tháng thì anh H bỏ đi, chị phải sinh con và chăm sóc con một mình. Đầu năm 2019, chị L mới phát hiện anh H đã kết hôn với chị T vào năm 2011 và đang sống ở địa phương X cùng với chị T.
a)
A.Việc anh H và chị L kết hôn với nhau là cưỡng ép kết hôn.
b)
B.Chị T có quyền yêu cầu toà án huỷ việc kết hôn giữa anh H và chị L vì chị T đã kết hôn với anh H trước đó.
c)
C.Chị L có quyền yêu cầu toà án huỷ việc kết hôn giữa anh H và chị T vì chị L đã có con chung với anh H.
d)
D.Học sinh khi phát hiện việc kết hôn tương tự như trường hợp giữa anh H và chị L thì có quyền tố cáo với các cơ quan có thẩm quyền.
70.
Câu 2. Công ty X của Việt Nam kí hợp đồng mua lô thang máy mini được sản xuất theo công nghệ mới nhất năm 2024 từ Công ty Y của Đức với giá trị hợp đồng là 15 triệu USD, thoả thuận giao hàng tại cảng Cát Lái, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty Y đã giao hàng cho Công ty X đúng thời hạn theo hợp đồng. Tuy nhiên, theo kết quả giám định của cơ quan giám định hàng hoá Việt Nam, chất lượng của thang máy là mới nhưng được sản xuất năm 2018, không phải năm 2024 như nội dung hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận.
a)
A.Công ty Y đã vi phạm nguyên tắc minh bạch của hợp đồng thương mại quốc tế.
b)
B. Hợp đồng giữa Công ty X và Công ty Y là hợp đồng gia công sản phẩm.
c)
C.Trong trường hợp này, Công ty X của Việt Nam cần yêu cầu Công ty Y của Đức phải thực hiện đúng yêu cầu của hợp đồng, nếu không sẽ kiện Công ty Y ra toà án thương mại quốc tế.
d)
D.Trong trường hợp này, Công ty X của Việt Nam cần yêu cầu Công ty Y của Đức phải thực hiện đúng yêu cầu của hợp đồng, nếu không sẽ kiện Công ty Y ra toà án thương mại quốc tế.
71.
Câu 1. Một trong những mục tiêu về kinh tế đối với mỗi quốc gia trên con đường hướng tới sự thịnh vượng là
a)
A.tăng cường sức mạnh về quốc phòng.
b)
B.tăng trưởng kinh tế cao và bền vững.
c)
C.xây dựng một nền an ninh vững chắc.
d)
D.đa dạng hoá các ngành nghề trong xã hội.
72.
Câu 2. Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc được gọi là gì?
a)
A.Phát triển kinh tế
b)
B. Tăng trưởng kinh tế.
c)
C. Hội nhập kinh tế
d)
D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
73.
Câu 3. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Hội nhập kinh tế quốc tế.
b)
B. Tăng trưởng kinh tế quốc tế.
c)
C. Phát triển kinh tế quốc tế.
d)
D. Quan hệ thương mại quốc tế.
74.
Câu 4. Việt Nam tích cực, chủ động tham gia các tổ chức kinh tế toàn cầu như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Liên hợp quốc,... là đã tham gia
a)
A. hội nhập kinh tế song phương.
b)
B. hội nhập kinh tế đa phương.
c)
C. hội nhập kinh tế toàn cầu.
d)
D. hội nhập kinh tế khu vực.
75.
Câu 5. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa…và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết bảo hiểm.
a)
A. bên mua bảo hiểm
b)
B. người thụ hưởng
c)
C. người được bảo hiểm
d)
D. các bên tham gia bảo hiểm
76.
Câu 6. Người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động sẽ được bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập nếu tham gia
a)
A. bảo hiểm y tế.
b)
B. bảo hiểm thất nghiệp.
c)
C. bảo hiểm xã hội.
d)
D. bảo hiểm thương mại.
77.
Câu 7. Khi tham gia bảo hiểm y tế, người lao động được
a)
A. chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám và điều trị bệnh.
b)
B. trợ cấp trong thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh.
c)
C. trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh nghề nghiệp.
d)
D. trợ cấp trong thời gian nghỉ sinh con đối với lao động nữ.
78.
Câu 8. Bản mô tả các nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng được gọi là
a)
A. kế hoạch thu, chi của gia đình.
b)
B. kế hoạch tài chính cá nhân.
c)
C. kế hoạch chi tiêu.
d)
D. kế hoạch kinh doanh.
79.
Câu 9. Lập kế hoạch kinh doanh giúp người kinh doanh
a)
A. cải thiện và tăng cường các mối quan hệ cá nhân.
b)
B. thiết lập được nhiều hơn các mối quan hệ kinh tế.
c)
C. đưa ra được phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện.
d)
D. nắm bắt được chiều hướng phát triển của nền kinh tế.
80.
Câu 10. Người lao động được mua nhà ở xã hội theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước được quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014, thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách bảo hiểm xã hội.
b)
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
c)
C. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
d)
D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
81.
Câu 11. Theo Điều 33 Hiến pháp năm 2013, quyền tự do kinh doanh những ngành, nghề pháp luật không cấm là quyền của
a)
A. mọi người.
b)
B. mọi thương nhân.
c)
C. mọi nông dân.
d)
D. mọi công nhân.
82.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phù hợp với quy định tại Hiến pháp năm 2013 về quyền tự do kinh doanh?
a)
A. Mọi người có quyền tự do lựa chọn mô hình kinh doanh.
b)
B. Mọi người có quyền tự do lựa chọn quy mô kinh doanh.
c)
C. Mọi người có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm.
d)
D. Mọi người có quyền sử dụng mọi hình thức huy động vốn cho việc kinh doanh.
83.
Câu 13. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thẩm quyền giải quyết li hôn thuộc về cơ quan nào?
a)
A. Viện kiểm sát nhân dân.
b)
B. Toà án nhân dân.
c)
C. Hội đồng nhân dân.
d)
D. Uỷ ban nhân dân.
84.
Câu 14. Hành vi kết hôn nào sau đây không bị cấm theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?
a)
A. Giữa những người đang có vợ, có chồng với nhau.
b)
B. Giữa người chưa có vợ, có chồng với người đang có vợ, có chồng.
c)
C. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ.
d)
D. Giữa những người có họ trong phạm vi bốn đời.
85.
Câu 15. Trường hợp nào sau đây vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình?
a)
A. Anh A và chị C kết hôn mặc dù bị gia đình hai bên ngăn cấm.
b)
B. Vợ chồng anh K tranh luận với nhau về việc lựa chọn nơi cư trú.
c)
C. Anh M chung sống với chị N trong thời gian anh li thân với vợ.
d)
D. Chị K đề nghị chồng hỗ trợ công việc gia đình để chị đi học thêm.
86.
Câu 16. Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?
a)
A. Ưu tiên cho các nước lớn.
b)
B. Cạnh tranh công bằng.
c)
C. Không phân biệt đối xử.
d)
D. Tự do hoá thương mại.
87.
Câu 17. Tổ chức Thương mại Thế giới được thành lập vào thời gian nào?
a)
A. 01/01/1975.
b)
B. 01/01/1985.
c)
C. 01/01/1995.
d)
D. 01/01/2005.
88.
Câu 18. Nguyên tắc không phân biệt đối xử của Tổ chức Thương mại Thế giới được thể hiện qua mấy chế độ pháp lí?
a)
A. 2.
b)
B. 3.
c)
C. 4.
d)
D. 5.
89.
Câu 19. Hợp đồng có tính chất quốc tế, được kí kết giữa các bên có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau là hợp đồng
a)
A. giao thương quốc tế.
b)
B. giao kết quốc tế.
c)
C. trao đổi kinh tế.
d)
D. thương mại quốc tế.
90.
Câu 20. Mục đích cuối cùng của hợp đồng thương mại là
a)
A. nhân đạo.
b)
B. cạnh tranh.
c)
C. công bằng.
d)
D. lợi nhuận.
91.
Câu 21. Phát triển bền vững là mối quan tâm trên phạm vi toàn cầu. Trong tiến trình phát triển của thế giới, mỗi khu vực và quốc gia xuất hiện nhiều vấn đề bức xúc mang tính phổ biến. Kinh tế càng tăng trưởng thì tình trạng khan hiếm các loại nguyên nhiên liệu, năng lượng do sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên không tái tạo được càng tăng thêm, môi trường thiên nhiên càng bị huỷ hoại, cân bằng sinh thái bị phá vỡ, thiên nhiên gây ra những thiên tai vô cùng thảm khốc.Sự tăng trưởng kinh tế không phải lúc nào cũng cùng nhịp với tiến bộ và phát triển xã hội, có thể tăng trưởng kinh tế nhưng không có tiến bộ và công bằng xã hội; tăng trưởng kinh tế nhưng văn hoá, đạo đức bị suy đồi; tăng trưởng kinh tế làm giãn cách hơn sự phân hoá giàu – nghèo, dẫn tới sự bất ổn trong xã hội. Vì vậy, quá trình phát triển cần có sự điều tiết hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với bảo đảm an ninh xã hội và bảo vệ môi trường hay phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu bức thiết đối với toàn thế giới. Một trong những mục tiêu mà nhân loại đang quan tâm, hướng đến và ưu tiên phát triển hiện nay là
a)
A. phát triển bền vững.
b)
B. giao lưu quốc tế.
c)
C. thúc đẩy phân hoá giàu – nghèo.
d)
D. gia tăng dân số.
92.
Câu 22. Phát triển bền vững là mối quan tâm trên phạm vi toàn cầu. Trong tiến trình phát triển của thế giới, mỗi khu vực và quốc gia xuất hiện nhiều vấn đề bức xúc mang tính phổ biến. Kinh tế càng tăng trưởng thì tình trạng khan hiếm các loại nguyên nhiên liệu, năng lượng do sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên không tái tạo được càng tăng thêm, môi trường thiên nhiên càng bị huỷ hoại, cân bằng sinh thái bị phá vỡ, thiên nhiên gây ra những thiên tai vô cùng thảm khốc.Sự tăng trưởng kinh tế không phải lúc nào cũng cùng nhịp với tiến bộ và phát triển xã hội, có thể tăng trưởng kinh tế nhưng không có tiến bộ và công bằng xã hội; tăng trưởng kinh tế nhưng văn hoá, đạo đức bị suy đồi; tăng trưởng kinh tế làm giãn cách hơn sự phân hoá giàu – nghèo, dẫn tới sự bất ổn trong xã hội. Vì vậy, quá trình phát triển cần có sự điều tiết hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với bảo đảm an ninh xã hội và bảo vệ môi trường hay phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu bức thiết đối với toàn thế giới. Để phát triển bền vững, bên cạnh việc tăng trưởng kinh tế thì các quốc gia cần phải đảm bảo yếu tố nào sau đây?
a)
A. Đẩy mạnh chiến tranh.
b)
B. Xúc tiến thương mại.
c)
C. Tăng cường đối ngoại.
d)
D. Bảo vệ môi trường.
93.
Câu 23. Anh Nguyễn Văn B đăng kí thành lập doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mặt hàng đồ gia dụng và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp mang tên LC. Một thời gian sau, anh B tham gia thành lập hộ kinh doanh cùng gia đình do bố của anh là ông Nguyễn Văn C làm chủ hộ. Vì muốn con trai phát huy kinh nghiệm kinh doanh của mình, ông C đã đề nghị cơ quan chức năng chuyển tên chủ hộ kinh doanh lại cho anh B. Để tập trung thời gian cho công việc kinh doanh của gia đình, anh B đã cho chị Ngô Thị H thuê lại doanh nghiệp tư nhân của mình và có thông báo bằng văn bản cho cơ quan chức năng. Do chị H không có kinh nghiệm quản lí nên Công ty LC kinh doanh giảm sút và có phát sinh một khoản nợ với bà Hoàng Thị T. Nội dung nào sau đây không đúng với quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ kinh doanh của công dân?
a)
A. Anh Nguyễn Văn B không thể vừa là chủ doanh nghiệp tư nhân vừa là chủ hộ kinh doanh.
b)
B. Anh Nguyễn Văn B có thể vừa là chủ doanh nghiệp tư nhân vừa là chủ hộ kinh doanh.
c)
C. Ông Nguyễn Văn C là đại diện chủ sở hữu hộ kinh doanh của gia đình ông.
d)
D. Những nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hộ kinh doanh của ông Nguyễn Văn C do các thành viên đứng tên hộ kinh doanh chịu trách nhiệm.
94.
Câu 24. Anh Nguyễn Văn B đăng kí thành lập doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mặt hàng đồ gia dụng và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp mang tên LC. Một thời gian sau, anh B tham gia thành lập hộ kinh doanh cùng gia đình do bố của anh là ông Nguyễn Văn C làm chủ hộ. Vì muốn con trai phát huy kinh nghiệm kinh doanh của mình, ông C đã đề nghị cơ quan chức năng chuyển tên chủ hộ kinh doanh lại cho anh B. Để tập trung thời gian cho công việc kinh doanh của gia đình, anh B đã cho chị Ngô Thị H thuê lại doanh nghiệp tư nhân của mình và có thông báo bằng văn bản cho cơ quan chức năng. Do chị H không có kinh nghiệm quản lí nên Công ty LC kinh doanh giảm sút và có phát sinh một khoản nợ với bà Hoàng Thị T. Trong trường hợp trên, ai là người đứng ra giải quyết trách nhiệm tài chính với bà Hoàng Thị T?
a)
A. Anh B.
b)
B. Anh B và chị H.
c)
C. Chị H và ông C.
d)
D. Anh B, chị H và ông C.
95.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Công ty G chuyên cung cấp thức ăn chăn nuôi và thực phẩm sạch đã thực hiện dự án “Tiếp sức nhà nông cho con đến trường” nhằm giúp các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, nuôi con ăn học thành tài. Ngoài việc cung cấp tài chính như 20 triệu đồng tiền mặt không lãi suất trong 2 năm, tặng phiếu thức ăn chăn nuôi mua hàng của công ty trị giá 3 triệu đồng cho mỗi hộ nông dân, công ty còn đưa đội ngũ tư vấn kĩ thuật chăn nuôi tham gia hướng dẫn, gắn kết trực tiếp với các hộ nông dân trong 2 năm. Sau thời gian này, nếu nông dân làm ăn hiệu quả và có con học tập tốt, công ty sẽ trích 1/5 số vốn vay để thưởng cho hộ vay. Dự án cũng không bắt buộc nông dân phải mua hàng của công ty về sau. Qua 6 năm, gần 1 900 hộ nông dân tại 15 tỉnh thành Việt Nam thụ hưởng chương trình “Tiếp sức nhà nông cho con đến trường” với số vốn giải ngân khoảng 50 tỉ đồng. Hoạt động sau 13 năm, Công ty G hiện sở hữu 6 nhà máy sản xuất thức ăn tại Việt Nam với công suất 1,5 triệu tấn/năm.
a)
A.Giúp nông dân vươn lên thoát nghèo, nuôi con ăn học thành tài là một trong những ý nghĩa khi thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty G.
b)
B.Hành động tặng phiếu thức ăn và cho vay không lãi suất là sẽ làm giảm đi sức sản xuất và năng lực cạnh tranh của Công ty G.
c)
C.Dự án “Tiếp sức nhà nông cho con đến trường” góp phần tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực, tạo dựng tên tuổi cho Công ty G.
d)
D. Để có thể hội nhập kinh tế quốc tế, Công ty G chỉ nên tập trung vào việc kết hợp hài hoà lợi ích của công ty và lợi ích của người tiêu dùng.
96.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Khi lập kế hoạch thu, chi trong gia đình, việc xây dựng một khoản tiết kiệm và đầu tư là một nội dung quan trọng, giúp tích luỹ và gia tăng tài sản theo thời gian, đảm bảo tương lai tài chính ổn định hơn. Để xây dựng khoản tiết kiệm và đầu tư, có thể bắt đầu bằng việc đặt mục tiêu về số tiền muốn tích luỹ trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó, cần tìm hiểu các loại hình đầu tư như tiết kiệm trực tuyến, chứng khoán, bất động sản, kinh doanh,... và lựa chọn phương án đầu tư phù hợp với mục tiêu và tình hình tài chính hiện tại của gia đình. Kế hoạch thu, chi trong gia đình cũng không bất biến mà cần được điều chỉnh khi cuộc sống ngày càng phát triển và trở nên phức tạp hơn.
a)
A. Khi lập kế hoạch thu, chi trong gia đình không nên quá chú trọng vào việc tiết kiệm và đầu tư.
b)
B.Việc lập kế hoạch thu, chi trong gia đình giúp duy trì tình hình tài chính lành mạnh, có tiết kiệm và đầu tư.
c)
C.Ngoài việc quan tâm đến tiết kiệm và đầu tư, cần chú trọng phân bổ phù hợp cho các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu.
d)
D.Trong quá trình thực hiện kế hoạch thu, chi của gia đình, để đạt được mục tiêu tài chính cần tuyệt đối tuân thủ kế hoạch.
97.
Câu 3. Trên đường đi học về, A nhặt được một chiếc điện thoại đắt tiền nên đã mang về nhà đưa cho mẹ dùng. Hai tháng sau, khi đến cửa hàng tạp hoá nhà A mua đồ, chú T (là hàng xóm của A) nhận ra chiếc điện thoại mà mẹ A đang dùng là của mình đã làm rơi nên xin được nhận lại. Do là chỗ hàng xóm thân tình, mẹ A cũng đã sử dụng chiếc điện thoại một thời gian, lại đánh rơi làm vỡ màn hình nên mẹ A có đề nghị được giữ lại chiếc điện thoại để dùng và trả tiền để chú T mua chiếc điện thoại khác.
a)
A.Khi nhặt được chiếc điện thoại, bạn A phải giao nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền là uỷ ban nhân dân xã/phường hoặc công an xã/phường nơi gần nhất.
b)
B.Vì không biết chiếc điện thoại đó là của ai, lại do bạn A vô tình nhặt được chứ không lấy trộm nên mẹ bạn A không sai khi sử dụng chiếc điện thoại đó.
c)
C.Chú T là chủ sở hữu chiếc điện thoại trên nên có quyền yêu cầu mẹ bạn A trả lại chiếc điện thoại đó cho mình.
d)
D.Bạn A và mẹ bạn A có trách nhiệm hoàn trả chiếc điện thoại cho chú T hoặc giữ lại điện thoại và trả tiền cho chú T sau khi đã thoả thuận với chú T.
98.
Câu 4. Vào một đêm trời mưa to, nhân lúc người coi đền ngủ quên, kẻ gian đã đột nhập vào đền QT thuộc xã DN phá két lấy đi 40 sắc phong và sách cổ chữ Hán. Ban Quản lí Di tích xã DN cho biết: “Sắc phong cổ nhất thuộc thời vua Lê Chân Tông năm 1645 phong cho Đức Thánh Cao Sơn là Linh ứng Đại vương, còn sắc phong cuối cùng là năm 1909 của vua Duy Tân năm thứ 3 phong cho các Đức Đại vương ở đây. Trong 40 sắc phong ấy thì phong cho Đức Thánh Cao Sơn đến tận 28 lần, các Đức Đại vương ít nhất thì được phong 2 lần, các ngài khác thì từ 5 đến 7 lần”.
a)
A.Các sắc phong bị mất trong thông tin trên là di sản văn hoá của Việt Nam được UNESCO công nhận.
b)
B.Ban Quản lí Di tích xã DN có quyền bán các sắc phong nêu trên cho những người có nhu cầu.
c)
C.Các cá nhân, tổ chức có quyền thăm quan đền QT và nghiên cứu các sắc phong ở đây.
d)
D.Học sinh khi phát hiện việc kẻ gian đột nhập vào đền QT trộm cắp có quyền báo cho cá nhân, cơ quan có thẩm quyền hoặc tham gia bắt giữ kẻ gian.